Gióp
Chapter 42
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Kulish and Puluj B…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Gióp thưa với Đức Chúa Trời rằng:
1І озвався Йов і сказав:
2Tôi biết rằng Chúa có thể làm được mọi sự, Chẳng có ý chỉ nào Chúa lấy làm khó lắm.
2Знаю, що ти все можеш, і що наміри твої годї зʼупинити.
3Kẻ nầy là ai, không hiểu biết gì, lại dám che ám ý chỉ của Chúa? Phải, tôi đã nói những điều tôi không hiểu đến, Tức các sự lạ lùng quá cho tôi, mà tôi chẳng thông biết.
3Та й кому б то затемнити твій провид, коли самий нїчого не розуміє? Так, — я говорив об тім, чого не розумів, про речі чудні, менї незнані.
4Hỡi Chúa, xin hãy nghe, tôi sẽ nói; Tôi sẽ hỏi Chúa, Chúa sẽ chỉ dạy cho tôi.
4Слухай же й я буду говорити, а про що буду питати в тебе, навчи мене.
5Trước lỗ tai tôi có nghe đồn về Chúa, Nhưng bây giờ, mắt tôi đã thấy Ngài:
5Я чув ухом казане про тебе, а тепер мої очі бачать тебе;
6Vì vậy, tôi lấy làm gớm ghê tôi, Và ăn năn trong tro bụi.
6Тим то я зрекаюсь слова мого та каюсь в поросі й попелї.
7Xảy sau khi Đức Giê-hô-va đã phán các lời ấy với Gióp, thì Ngài phán cùng Ê-li-pha, người Thê-man, mà rằng: Cơn thạnh nộ ta nổi lên cùng ngươi và hai bạn hữu ngươi; bởi vì các ngươi không có nói về ta cách xứng đáng, y như Gióp, kẻ tôi tớ ta, đã nói.
7Перемовившись із Йовом сими словами, сказав Господь до Елифаза з Теману: Запалав я гнївом проти тебе й проти друзїв твоїх, бо не говорили ви про мене по правдї, так як слуга мій Йов.
8Vậy bây giờ, hãy bắt bảy con bò đực và bảy con chiên đực đi đến Gióp, kẻ tôi tớ ta, mà vì các ngươi dâng lên một của lễ thiêu; rồi Gióp, kẻ tôi tớ ta sẽ cầu nguyện cho các ngươi; vì ta sẽ nhậm lời người, kẻo e ta đãi các ngươi tùy theo sự ngu muội của các ngươi; vì các ngươi không có nói về ta cách xứng đáng, như Gióp, kẻ tôi tớ ta, đã nói.
8Оце ж возьміть із собою семеро назимків та семеро баранів та йдїте до раба мого Йова, й принесїте за себе жертву; й нехай слуга мій Йов помолиться за вас, бо тільки його лице я прийму, щоб не відкинути вас за те, що ви не так праведно говорили про мене, як раб мій Йов.
9Vậy, Ê-li-pha, người Thê-man, Binh-đát, người Su-a, Sô-pha, người Na-a-ma, bèn đi và làm theo điều Đức Giê-hô-va đã phán dặn mình; rồi Đức Giê-hô-va nhậm lời của Gióp.
9І пійшли Елифаз Теманський, Билдад Савхеаський і Софар Наамський, і вчинили, що заповідав їм Господь, і приняв Господь ласкаво лице Йовове.
10Vậy, khi Gióp đã cầu nguyện cho bạn hữu mình rồi, Đức Giê-hô-va bèn đem người ra khỏi cảnh khốn người, và ban lại cho Gióp bằng gấp bằng hai các tài sản mà người đã có trước.
10І вернув Господь Йовові втрату, як він помолився за свої друзі, й дав Господь Йовові удвоє тілько, як мав уперед.
11Hết thảy anh em người, chị em người, và những người quen biết Gióp từ trước, đều đến thăm và ăn bữa với người tại trong nhà người. Chúng chia buồn và an ủi người về các tai họa mà Đức Giê-hô-va đã khiến giáng trên người; mỗi người đều cho Gióp một nén bạc và một cái vòng vàng.
11Тодї поприходили до його всї брати його й усї сестри його й всї давні знаємі його, й їли хлїб із ним у його в домівцї; виявлювали йому свої жалощі й розважали його про все нещастє, яке допустив був на його Господь. І подарував йому кожен зміж їх кеситу й золоту каблучку.
12Như vậy, Đức Giê-hô-va ban phước cho buổi già của Gióp nhiều hơn lúc đang thì: người được mười bốn ngàn chiên, sáu ngàn lạc đà, một ngàn đôi bò, và một ngàn lừa cái.
12І благословив Бог дальше життє Йовове більш нїж давнїйше; і було в його чотирнайцять тисячей овець, шість тисячей верблюдів, тисяча ярем волів і тисяча ослиць.
13Người cũng có bảy con trai và ba con gái.
13І родилось йому сїм синів і трі дочки.
14Người đặt tên cho con gái lớn là Giê-mi-ma; con thứ nhì là Kê-xia, và con thứ ba là Kê-ren-Ha-búc.
14Одну назвав він Емима (сьвітла), другу Кассія (пахуща), третю Керен-гаппух (краска).
15Trong toàn xứ chẳng có người nữ nào lịch sự bằng ba con gái của Gióp. Cha của họ cho họ một phần cơ nghiệp trong anh em họ.
15І не було по всїй країнї таких уродливих женщин, як Йовові дочки. І дав їм панотець їх наслїддє проміж їх братами.
16Sau việc ấy, Gióp còn sống một trăm bốn mươi năm; người thấy các con trai, cháu, chít mình đến đời thứ tư.
16І жив Йов ще сто й сорок років, і бачив чотирі роди своїх дїтей й дїти дїтей своїх.
17Rồi Gióp qua đời tuổi cao tác lớn.
17І вмер Йов старим, нажившись на сьвітї.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.