Gióp
Chapter 28
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Kulish and Puluj B…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Bạc có mỏ để người ta đào lấy nó, Và vàng có nơi người ta luyện nó.
1Так! срібло має початкову жилу, й золото своє місце, де його плавлють.
2Sắt từ nơi đất lấy ra, Đá đúc chảy ra mà lấy được đồng.
2Залїзо добувають із землї, а мідь витоплюють із каміння.
3Loài người làm tan tăm tối, Dò xét đến cùng tột, Hòn đá ở nơi âm ẩm tối tăm đen kịch.
3(Чоловік) робить кінець тьмі й пильно шукає за (таким) каменем у мороцї й найглухійшій темнотї.
4Người ta đào mỏ xa chỗ loài người ở trên thế, Tại trong nơi vắng vẻ không chân người đi đến; Chúng bị treo và đòng đưa xa cách loài người,
4Пробивають закоп у місцях, де не постала нога; спускаючись, висять і сумують далеко від людей.
5Đất sanh ra lương thực, Còn ở bên dưới nó dường như bị lửa xao lộn.
5Земля, де хлїб росте, у нутрі розрита, неначе огнем.
6Các đá nó là chỗ có ngọc bích, Người ta tìm được mạt vàng tại đó.
6Камінь її — то сафир із золотими крупцями.
7Chim ăn mồi chẳng biết đường lối nầy; Mắt chim ưng không tìm nó ra được;
7Стежки туди не знає хижа птиця, й не зазирнуло туди око яструба;
8Thú dữ không hề bước trên nó, Sư tử chẳng có đi ngang qua đó.
8Не топтали її левчуки, й не ходив по нїй шакаль.
9Loài người tra tay trên hòn đá cứng, Đánh đổ các núi từ nơi nền của nó.
9На граніт накладає він (чоловік) руку свою, з коренем перевертає гори.
10Người đục hang trong hòn đá, Mắt nó tìm được mọi bửu vật ở trong.
10В скелях прорубує канали, й все дорогоцїнне вбачає око його.
11Người ngăn nước sông để chẳng rịnh ra; Đem ra sáng điều chi ẩn bí.
11Зупиняє протоки бурчаків і, що заховано в тьмі, все те на сьвітло виносить.
12Còn sự khôn ngoan tìm được ở đâu? Tại nơi nào có sự thông sáng?
12А де ж мудрість знайти? і де є місце розуму?
13Người ta chẳng biết được giá trị nó; Nó không ở tại trên đất của loài sống.
13Чоловік не знає цїни її, й не знаходиться вона на землї живих.
14Vực sâu rằng: Nó chẳng có trong tôi, Và biển rằng: Nó không ở cùng tôi.
14Безодня говорить: Не в менї вона; та й море каже: Не в мене!
15Chẳng dùng vàng ròng đổi lấy nó đặng, Cũng không hề cân bạc mà mua được nó.
15Не продається вона за золото та й не вимінюєсь її за срібло ваговите;
16Người ta không đánh giá nó với vàng Ô-phia, Hoặc với ngọc hồng mã não hay là với ngọc bích.
16Не в цїнї вона з золотом Офирським, нї з дорогоцїнним ониксом, нї з сафіром.
17Chẳng sánh nó được với vàng hay là pha lê, Cũng không đổi nó để lấy khí dụng bằng vàng ròng.
17Не рівняєсь із нею золото й кришталь, та й не виміняєш її за посуди щирозолоті.
18Còn san hô và thủy tinh, thì chẳng cần nói đến; Giá trị sự khôn ngoan thật cao hơn châu báu.
18А про коралї та перли й згадувати нїщо; здобути премудрість — цїннїйш над рубини.
19Ngọc sắc vàng Ê-thi-ô-bi nào sánh cùng nó được đâu; Cũng không hề đánh giá nó với vàng ròng.
19Ба й топаз Етиопський їй не рівня; щирим золотом не цїнуєсь вона.
20Vậy thì sự khôn ngoan ở đâu đến? Sự thông sáng ở tại nơi nào?
20Звідки ж береся премудрість? і де є місце розуму?
21Nó vẫn giấu khuất mắt các loài sống. Và tránh ẩn các chim trời.
21Від усього, що живе, скрита вона, ба не догледить її й птаство піднебесне.
22Chốn trầm luân và sự chết nói rằng: Lỗ tai chúng tôi có nghe tiếng đồn về nó.
22Правда, безодня та смерть говорять: до ушей наших доходила чутка про неї;
23Đức Chúa Trời thông hiểu con đường nó, Và rõ biết chỗ ở của nó.
23Але тільки Бог знає тропу до неї та знає й місце її.
24Vì Ngài nhìn thấu tận các đầu thế gian, Và thấy rõ khắp thiên hạ.
24Він бо прозирає всї концї сьвіту, й що під небом, він вбачає.
25Khi Ngài định sức nặng cho gió, độ lượng cho các nước,
25Як він визначив вітрові вагу й водї давав міру,
26Định luật lệ cho mưa, Và lập đường lối cho chớp và sấm.
26Коли вказував дощам закон, а блискавицям дорогу, —
27Bấy giờ Ngài thấy sự khôn ngoan, và bày tỏ nó ra, Ngài lập nó và dò xét nó nữa;
27Тодї він бачив її й явив її, й приспособив її, та навчив ще й слїдити її,
28Đoạn, phán với loài người rằng: Kính sợ Chúa, ấy là sự khôn ngoan; Tránh khỏi điều ác, ấy là sự thông sáng.
28І сказав чоловіку: Страх Господень — се справдїшня премудрість тобі; берегтись злого — се розум.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.