Gióp
Chapter 28
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Asang Khongca Bibl…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)
1Bạc có mỏ để người ta đào lấy nó, Và vàng có nơi người ta luyện nó.
1Sumkanglung takaehhaih ahmuen to oh moe, sui tui paciihaih ahmuen doeh oh tangtang.
2Sắt từ nơi đất lấy ra, Đá đúc chảy ra mà lấy được đồng.
2Sum loe long thung hoiah takaeh moe, sumkamling loe thlung atui pacii naah ni oh.
3Loài người làm tan tăm tối, Dò xét đến cùng tột, Hòn đá ở nơi âm ẩm tối tăm đen kịch.
3Kami mah hmaiim to sin moe, sum tacawthaih ahmuen kathuk, duekhaih tahlip khoving thungah sum to pakrong.
4Người ta đào mỏ xa chỗ loài người ở trên thế, Tại trong nơi vắng vẻ không chân người đi đến; Chúng bị treo và đòng đưa xa cách loài người,
4Kami ohhaih ahmuen hoi kangthla, panoek ai ih ahmuen ah, qui hoiah angbangh moe, long to takaeh.
5Đất sanh ra lương thực, Còn ở bên dưới nó dường như bị lửa xao lộn.
5Long mah caaknaek to tacawtsak, toe atlim ah loe hmai to oh.
6Các đá nó là chỗ có ngọc bích, Người ta tìm được mạt vàng tại đó.
6To ah kaom thlungnawk loe Sapphire thlung tacawthaih ahmuen ah oh moe, maiphu doeh sui tacawthaih maiphu ah oh.
7Chim ăn mồi chẳng biết đường lối nầy; Mắt chim ưng không tìm nó ra được;
7Tavaa mah panoek ai ih, tahmu mah doeh hnu ai ih, loklam to oh;
8Thú dữ không hề bước trên nó, Sư tử chẳng có đi ngang qua đó.
8to loklam loe kaipui mah cawh ai moe, hmawsaeng kaipui mah doeh pazui vai ai vop.
9Loài người tra tay trên hòn đá cứng, Đánh đổ các núi từ nơi nền của nó.
9Kami mah ban hoiah thlung to pakhoih moe, maenawk to takung khoek to takaeh boih.
10Người đục hang trong hòn đá, Mắt nó tìm được mọi bửu vật ở trong.
10Thlung to pakhoih moe, athung ah kaom atho kana hmuennawk to a hnuk.
11Người ngăn nước sông để chẳng rịnh ra; Đem ra sáng điều chi ẩn bí.
11Kalong tui to pakaa moe, hnuk ai ih hmuennawk to a lak.
12Còn sự khôn ngoan tìm được ở đâu? Tại nơi nào có sự thông sáng?
12Toe palunghahaih loe naa ah maw hnu thai tih? Palunghahaih ahmuen loe naa ah maw oh?
13Người ta chẳng biết được giá trị nó; Nó không ở tại trên đất của loài sống.
13Palunghahaih atho nazetto maw oh, tito kami mah panoek thai ai; kahing kaminawk ohhaih prae ah doeh hnu thai ai.
14Vực sâu rằng: Nó chẳng có trong tôi, Và biển rằng: Nó không ở cùng tôi.
14Kathuk tui mah, Kai thungah om ai; tuipui mah doeh kai khaeah om ai, tiah thuih.
15Chẳng dùng vàng ròng đổi lấy nó đặng, Cũng không hề cân bạc mà mua được nó.
15Kaciim suitui hoiah palunghahaih to qan thai ai moe, phoisa to noek moe, paek cadoeh, palunghahaih to qan thai ai.
16Người ta không đánh giá nó với vàng Ô-phia, Hoặc với ngọc hồng mã não hay là với ngọc bích.
16Ophir ih sui hoiah doeh qan thai ai moe, atho kaom onyx hoi sapphire mah doeh qan thai ai.
17Chẳng sánh nó được với vàng hay là pha lê, Cũng không đổi nó để lấy khí dụng bằng vàng ròng.
17Palunghahaih loe sui, atho kaom kawbaktih thlung hoiah doeh patah thai ai; kaciim suitui hoiah doeh alaih thai mak ai.
18Còn san hô và thủy tinh, thì chẳng cần nói đến; Giá trị sự khôn ngoan thật cao hơn châu báu.
18Koral hoi pale loe thuih han koi om ai; palunghahaih atho loe thlung kathim pongah doeh atho oh kue.
19Ngọc sắc vàng Ê-thi-ô-bi nào sánh cùng nó được đâu; Cũng không hề đánh giá nó với vàng ròng.
19Ethiopia ih Topaz thlung hoiah patah thai ai moe, kaciim suitui hoiah doeh qan thai ai.
20Vậy thì sự khôn ngoan ở đâu đến? Sự thông sáng ở tại nơi nào?
20To tih nahaeloe palunghahaih loe naa bang hoiah maw angzoh? Panoekthaihaih ahmuen loe naa ah maw oh?
21Nó vẫn giấu khuất mắt các loài sống. Và tránh ẩn các chim trời.
21Palunghahaih loe hinghaih katawn hmuennawk boih ih mik hoiah hnu thai ai, van ih tavaanawk mah doeh hnu thai ai.
22Chốn trầm luân và sự chết nói rằng: Lỗ tai chúng tôi có nghe tiếng đồn về nó.
22Amrohaih hoi duekhaih hnik mah loe, Palunghahaih lok to naa hoi khue ni ka thaih, tiah a thuih hoi.
23Đức Chúa Trời thông hiểu con đường nó, Và rõ biết chỗ ở của nó.
23Sithaw mah khue ni palunghahaih loklam to panoek moe, a ohhaih ahmuen to panoek.
24Vì Ngài nhìn thấu tận các đầu thế gian, Và thấy rõ khắp thiên hạ.
24Anih loe long boenghaih to khet moe, van tlim ih hmuennawk boih to a hnuk.
25Khi Ngài định sức nặng cho gió, độ lượng cho các nước,
25Takhi thacakhaih to a noek moe, tuinawk to a tah.
26Định luật lệ cho mưa, Và lập đường lối cho chớp và sấm.
26Kho angzohhaih dan hoi khopazih tangphra puekhaih loklam to a sak naah,
27Bấy giờ Ngài thấy sự khôn ngoan, và bày tỏ nó ra, Ngài lập nó và dò xét nó nữa;
27palunghahaih to a hnuk moe, amtuengsak; ue, anih mah caksak moe, a sak tanoek.
28Đoạn, phán với loài người rằng: Kính sợ Chúa, ấy là sự khôn ngoan; Tránh khỏi điều ác, ấy là sự thông sáng.
28Anih mah kami khaeah, Khenah, Angraeng zithaih loe, palunghahaih ah oh; kasae caeh taakhaih loe, panoekthaihaih ah oh, tiah a naa.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.