Gióp 29
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)
1Gióp cứ nói lẽ luận cao mình, mà rằng:
1Job mah a thuih ih patahhaih lok to patomh poe;
2Oâi! Ước gì tôi được như buổi trước, Như trong các ngày mà Đức Chúa Trời gìn giữ tôi;
2aw kai loe kalaem tangcae khrah, Sithaw mah khetzawnhaih ni thuem ih baktiah om let nasoe;
3Khi ngọn đuốc Chúa soi trên đầu tôi; Và nhờ ánh sáng Ngài, tôi bước qua sự tối tăm.
3ka lu nuiah angmah ih hmaithawk to paang moe, anih aanghaih hoiah khoving thungah kam kaeh;
4Chớ chi tôi được như lúc còn tráng kiệt, Khi tình thiệt hữu của Đức Chúa Trời còn đoái đến trại tôi;
4ka qoengh li nathuem ih aninawk baktih, ka im ah Sithaw angkomhaih oh nathuem ih aninawk baktiah om let nasoe;
5Khi Đấng Toàn năng còn ở cùng tôi, Và các con cái tôi vây quanh tôi;
5lensawk Sithaw kai khaeah oh moe, ka caanawk hoi nawnto oh o;
6Lúc tôi rửa chân trong sữa, Và hòn đá phun suối dầu ra cho tôi!
6maitaw tahnutui hoiah khok to ka pasaeh, thlung thung hoiah situi to tui baktiah long;
7Khi tôi đi ra đến cửa thành, Sửa soạn chỗ ngồi mình tại phố chợ,
7vangpui khongkha ah ka caeh moe, lampui ah kang hnut,
8Các gã trai trẻ thấy tôi bèn ẩn đi, Và các người già cả đều chổi dậy và đứng;
8thendoengnawk mah kai ang hnuk o naah, anghawk o ving; mitongnawk loe angthawk o moe, angdoet o.
9Những quan trưởng kiêng nói, Và lấy tay bụm miệng;
9Angraengnawk loe lokthui o ai, pakha to ban hoiah tamuep o.
10Tiếng người tước vị nín thinh, Và lưỡi họ dính nơi ổ gà.
10Toksah angraengnawk doeh lok apae o ai, palai to angsumh o.
11Khi tai ai nghe tôi, bèn xưng tôi có phước, Mắt ai thấy tôi, bèn làm chứng cho tôi.
11Naa mah ka lok thaih naah, kai han tahamhoihaih ang paek; mik mah kai hnuk naah, kai hnukung ah oh;
12Aáy vì tôi giải cứu kẻ khốn cùng kêu cầu, Và kẻ mồ côi không ai giúp đỡ.
12tipongah tih nahaeloe amtang kami, amno ampa tawn ai kami, bomkung tawn ai kami hang naah ka bomh pongah ni.
13Kẻ gần chết chúc phước cho tôi, Và tôi làm cho lòng người góa bụa nức nở vui mừng.
13Kadueh tom kami mah tahamhoihaih ang paek moe, lamhmai to anghoehaih laasak hanah palung kang hoesak.
14Tôi mặc lấy sự công bình, và nó che phủ tôi, Sự ngay thẳng tôi khác nào áo ngoài và mão triều thiên.
14Toenghaih to khukbuen ah kang khuk, ka toenghaih loe kahni baktih, lumuek baktiah oh.
15Tôi đã như con mắt cho kẻ mù, Và như chân cho kẻ què.
15Mikmaengnawk hanah mik ah ka oh moe, khokkhaem kaminawk hanah khok ah ka oh.
16Tôi đã làm cha cho kẻ nghèo khó, Còn duyên cớ của kẻ lạ, tôi tra xét cho rõ ràng.
16Amtang kaminawk hanah ampa ah ka oh moe, angvinnawk ih lok ka tahngaih pae.
17Tôi bẻ gẫy hàm kẻ bất công, Và rứt mồi nó ngậm nơi răng.
17Kasae kaminawk ih ano to ka khaeh pae moe, anih mah kaek ih kaminawk to ka pahlong.
18Tôi bèn nói rằng: Ta sẽ thác trong ổ của ta; Ngày ta sẽ nhiều như hột cát;
18To pacoengah, ka hinghaih aninawk loe savuet baktiah pop, kai loe kaimah ih im ah ni ka dueh tih.
19Rễ ta bò ăn dài theo nước, Và cả đêm sương đọng trên nhành ta.
19Kai ih tangzun loe tui taengah pha ueloe, aqum puek ka tanghang nuiah dantui angbuem tih.
20Vinh hiển ta mới mẻ với ta luôn, Cung ta được cứng mạnh lại trong tay ta.
20Ka lensawkhaih loe cak poe ueloe, ka ban ih kalii doeh tha om let tih.
21Người ta lắng tai nghe tôi, chờ đợi, Và làm thinh đặng nghe lời tôi bàn.
21Kaminawk mah ka lok to tahngaih o, ka thuih ih lok to aek o ai.
22Sau khi tôi nói, chúng không còn đáp lại; Lời tôi nói gội nhuần trên chúng (như sương).
22Lok ka thuih pacoengah, mi doeh lok apae o ai boeh; ka thuih ih lok loe nihcae nuiah tui baktiah ca.
23Họ trông đợi tôi như trông đợi mưa, Hả miệng ra dường như vua tại giữa quân đội, Khác nào một kẻ an ủi những người sầu.
23Nihcae mah khotui zing o baktih toengah kai to ang zing o, hnukkhuem ih khotui kazing baktiah pakha to kalen ah a angh o.
24Tôi mỉn cười với chúng, khi chúng bị ngã lòng; Họ chẳng hề làm rối nét mặt bình tịnh tôi được.
24Nihcae ka pahnui thuih naah, nihcae mah tang o ai; ka mikhmai aanghaih to a hnuk o naah, ka mikhmai aanghaih to anghmaa o sak thai ai.
25Tôi chọn con đường cho chúng, và ngồi làm đầu họ. ỳ như vua tại giữu quân đội, Khác nào một kẻ an ủy những người sầu.
25Nihcae ih loklam to ka qoih moe, kahoih koek ahmuen ah kang hnut, palungsae kami pathloepkung baktih, misatuh kaminawk salak ih siangpahrang baktiah kang hnut, tiah ka thuih.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.