Gióp
Chapter 29
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Lutherbibel 1912
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Lutherbibel 1912
1Gióp cứ nói lẽ luận cao mình, mà rằng:
1Und Hiob hob abermals an seine Sprüche und sprach:
2Oâi! Ước gì tôi được như buổi trước, Như trong các ngày mà Đức Chúa Trời gìn giữ tôi;
2O daß ich wäre wie in den vorigen Monden, in den Tagen, da mich Gott behütete;
3Khi ngọn đuốc Chúa soi trên đầu tôi; Và nhờ ánh sáng Ngài, tôi bước qua sự tối tăm.
3da seine Leuchte über meinem Haupt schien und ich bei seinem Licht in der Finsternis ging;
4Chớ chi tôi được như lúc còn tráng kiệt, Khi tình thiệt hữu của Đức Chúa Trời còn đoái đến trại tôi;
4wie war ich in der Reife meines Lebens, da Gottes Geheimnis über meiner Hütte war;
5Khi Đấng Toàn năng còn ở cùng tôi, Và các con cái tôi vây quanh tôi;
5da der Allmächtige noch mit mir war und meine Kinder um mich her;
6Lúc tôi rửa chân trong sữa, Và hòn đá phun suối dầu ra cho tôi!
6da ich meine Tritte wusch in Butter und die Felsen mir Ölbäche gossen;
7Khi tôi đi ra đến cửa thành, Sửa soạn chỗ ngồi mình tại phố chợ,
7da ich ausging zum Tor in der Stadt und mir ließ meinen Stuhl auf der Gasse bereiten;
8Các gã trai trẻ thấy tôi bèn ẩn đi, Và các người già cả đều chổi dậy và đứng;
8da mich die Jungen sahen und sich versteckten, und die Alten vor mir aufstanden;
9Những quan trưởng kiêng nói, Và lấy tay bụm miệng;
9da die Obersten aufhörten zu reden und legten ihre Hand auf ihren Mund;
10Tiếng người tước vị nín thinh, Và lưỡi họ dính nơi ổ gà.
10da die Stimme der Fürsten sich verkroch und ihre Zunge am Gaumen klebte!
11Khi tai ai nghe tôi, bèn xưng tôi có phước, Mắt ai thấy tôi, bèn làm chứng cho tôi.
11Denn wessen Ohr mich hörte, der pries mich selig; und wessen Auge mich sah, der rühmte mich.
12Aáy vì tôi giải cứu kẻ khốn cùng kêu cầu, Và kẻ mồ côi không ai giúp đỡ.
12Denn ich errettete den Armen, der da schrie, und den Waisen, der keinen Helfer hatte.
13Kẻ gần chết chúc phước cho tôi, Và tôi làm cho lòng người góa bụa nức nở vui mừng.
13Der Segen des, der verderben sollte, kam über mich; und ich erfreute das Herz der Witwe.
14Tôi mặc lấy sự công bình, và nó che phủ tôi, Sự ngay thẳng tôi khác nào áo ngoài và mão triều thiên.
14Gerechtigkeit war mein Kleid, das ich anzog wie einen Rock; und mein Recht war mein fürstlicher Hut.
15Tôi đã như con mắt cho kẻ mù, Và như chân cho kẻ què.
15Ich war des Blinden Auge und des Lahmen Fuß.
16Tôi đã làm cha cho kẻ nghèo khó, Còn duyên cớ của kẻ lạ, tôi tra xét cho rõ ràng.
16Ich war ein Vater der Armen; und die Sache des, den ich nicht kannte, die erforschte ich.
17Tôi bẻ gẫy hàm kẻ bất công, Và rứt mồi nó ngậm nơi răng.
17Ich zerbrach die Backenzähne des Ungerechten und riß den Raub aus seinen Zähnen.
18Tôi bèn nói rằng: Ta sẽ thác trong ổ của ta; Ngày ta sẽ nhiều như hột cát;
18Ich gedachte: “Ich will in meinem Nest ersterben und meiner Tage viel machen wie Sand.”
19Rễ ta bò ăn dài theo nước, Và cả đêm sương đọng trên nhành ta.
19Meine Wurzel war aufgetan dem Wasser, und der Tau blieb über meinen Zweigen.
20Vinh hiển ta mới mẻ với ta luôn, Cung ta được cứng mạnh lại trong tay ta.
20Meine Herrlichkeit erneute sich immer an mir, und mein Bogen ward immer stärker in meiner Hand.
21Người ta lắng tai nghe tôi, chờ đợi, Và làm thinh đặng nghe lời tôi bàn.
21Sie hörten mir zu und schwiegen und warteten auf meinen Rat.
22Sau khi tôi nói, chúng không còn đáp lại; Lời tôi nói gội nhuần trên chúng (như sương).
22Nach meinen Worten redete niemand mehr, und meine Rede troff auf sie.
23Họ trông đợi tôi như trông đợi mưa, Hả miệng ra dường như vua tại giữa quân đội, Khác nào một kẻ an ủi những người sầu.
23Sie warteten auf mich wie auf den Regen und sperrten ihren Mund auf als nach dem Spätregen.
24Tôi mỉn cười với chúng, khi chúng bị ngã lòng; Họ chẳng hề làm rối nét mặt bình tịnh tôi được.
24Wenn ich mit ihnen lachte, wurden sie nicht zu kühn darauf; und das Licht meines Angesichts machte mich nicht geringer.
25Tôi chọn con đường cho chúng, và ngồi làm đầu họ. ỳ như vua tại giữu quân đội, Khác nào một kẻ an ủy những người sầu.
25Wenn ich zu ihrem Geschäft wollte kommen, so mußte ich obenan sitzen und wohnte wie ein König unter Kriegsknechten, da ich tröstete, die Leid trugen.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.