Gióp
Chapter 29
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Chinese Union Vers…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Chinese Union Version, punctuated (Traditional)
1Gióp cứ nói lẽ luận cao mình, mà rằng:
1約伯 又接着說:
2Oâi! Ước gì tôi được như buổi trước, Như trong các ngày mà Đức Chúa Trời gìn giữ tôi;
2惟願我 的景況 如從前的月份, 如上帝保守我的日子。
3Khi ngọn đuốc Chúa soi trên đầu tôi; Và nhờ ánh sáng Ngài, tôi bước qua sự tối tăm.
3那時他的燈照在我頭上; 我藉他的光行過黑暗。
4Chớ chi tôi được như lúc còn tráng kiệt, Khi tình thiệt hữu của Đức Chúa Trời còn đoái đến trại tôi;
4我願如壯年的時候: 那時我在帳棚中, 上帝待我有密友之情;
5Khi Đấng Toàn năng còn ở cùng tôi, Và các con cái tôi vây quanh tôi;
5全能者仍與我同在; 我的兒女都環繞我。
6Lúc tôi rửa chân trong sữa, Và hòn đá phun suối dầu ra cho tôi!
6奶多可洗我的腳; 磐石為我出油成河。
7Khi tôi đi ra đến cửa thành, Sửa soạn chỗ ngồi mình tại phố chợ,
7我出到城門, 在街上設立座位;
8Các gã trai trẻ thấy tôi bèn ẩn đi, Và các người già cả đều chổi dậy và đứng;
8少年人見我而迴避, 老年人也起身站立;
9Những quan trưởng kiêng nói, Và lấy tay bụm miệng;
9王子都停止說話, 用手摀口;
10Tiếng người tước vị nín thinh, Và lưỡi họ dính nơi ổ gà.
10首領靜默無聲, 舌頭貼住上膛。
11Khi tai ai nghe tôi, bèn xưng tôi có phước, Mắt ai thấy tôi, bèn làm chứng cho tôi.
11耳朵聽我的,就稱我有福; 眼睛看我的,便稱讚我;
12Aáy vì tôi giải cứu kẻ khốn cùng kêu cầu, Và kẻ mồ côi không ai giúp đỡ.
12因我拯救哀求的困苦人 和無人幫助的孤兒。
13Kẻ gần chết chúc phước cho tôi, Và tôi làm cho lòng người góa bụa nức nở vui mừng.
13將要滅亡的為我祝福; 我也使寡婦心中歡樂。
14Tôi mặc lấy sự công bình, và nó che phủ tôi, Sự ngay thẳng tôi khác nào áo ngoài và mão triều thiên.
14我以公義為衣服, 以公平為外袍和冠冕。
15Tôi đã như con mắt cho kẻ mù, Và như chân cho kẻ què.
15我為瞎子的眼, 瘸子的腳。
16Tôi đã làm cha cho kẻ nghèo khó, Còn duyên cớ của kẻ lạ, tôi tra xét cho rõ ràng.
16我為窮乏人的父; 素不認識的人,我查明他的案件。
17Tôi bẻ gẫy hàm kẻ bất công, Và rứt mồi nó ngậm nơi răng.
17我打破不義之人的牙床, 從他牙齒中奪了所搶的。
18Tôi bèn nói rằng: Ta sẽ thác trong ổ của ta; Ngày ta sẽ nhiều như hột cát;
18我便說:我必死在家中, 必增添我的日子,多如塵沙。
19Rễ ta bò ăn dài theo nước, Và cả đêm sương đọng trên nhành ta.
19我的根長到水邊; 露水終夜霑在我的枝上。
20Vinh hiển ta mới mẻ với ta luôn, Cung ta được cứng mạnh lại trong tay ta.
20我的榮耀在身上增新; 我的弓在手中日強。
21Người ta lắng tai nghe tôi, chờ đợi, Và làm thinh đặng nghe lời tôi bàn.
21人聽見我而仰望, 靜默等候我的指教。
22Sau khi tôi nói, chúng không còn đáp lại; Lời tôi nói gội nhuần trên chúng (như sương).
22我說話之後,他們就不再說; 我的言語 像雨露 滴在他們身上。
23Họ trông đợi tôi như trông đợi mưa, Hả miệng ra dường như vua tại giữa quân đội, Khác nào một kẻ an ủi những người sầu.
23他們仰望我如仰望雨, 又張開口如切慕春雨。
24Tôi mỉn cười với chúng, khi chúng bị ngã lòng; Họ chẳng hề làm rối nét mặt bình tịnh tôi được.
24他們不敢自信,我就向他們含笑; 他們不使我臉上的光改變。
25Tôi chọn con đường cho chúng, và ngồi làm đầu họ. ỳ như vua tại giữu quân đội, Khác nào một kẻ an ủy những người sầu.
25我為他們選擇道路,又坐首位; 我如君王在軍隊中居住, 又如弔喪的安慰傷心的人。

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.