Gióp 40
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Chinese Union Version, punctuated (Traditional)
1(039-34) Đức Giê-hô-va còn đáp lại cho Gióp, mà rằng:
1耶和華又對 約伯 說:
2(039-35) Kẻ bắt bẻ Đấng Toàn năng há sẽ tranh luận cùng Ngài sao? Kẻ cãi luận cùng Đức Chúa Trời, hãy đáp điều đó đi!
2強辯的豈可與全能者爭論嗎? 與上帝辯駁的可以回答這些吧!
3(039-36) Gióp bèn thưa cùng Đức Giê-hô-va rằng:
3於是, 約伯 回答耶和華說:
4(039-37) Tôi vốn là vật không ra gì, sẽ đáp chi với Chúa? Tôi đặt tay lên che miệng tôi.
4我是卑賤的!我用甚麼回答你呢? 只好用手摀口。
5(039-38) Tôi đã nói một lần, song sẽ chẳng còn đáp lại; Phải, tôi đã nói hai lần, nhưng không nói thêm gì nữa.
5我說了一次,再不回答; 說了兩次,就不再說。
6(040-1) Từ giữa trận gió trốt, Đức Giê-hô-va đáp cùng Gióp, mà rằng:
6於是,耶和華從旋風中回答 約伯 說:
7(040-2) Hãy thắt lưng ngươi như kẻ dõng sĩ; Ta sẽ hỏi ngươi, ngươi sẽ chỉ dạy cho ta!
7你要如勇士束腰; 我問你,你可以指示我。
8(040-3) Ngươi há có ý phế lý đoán ta sao? Có muốn định tội cho ta đặng xưng mình là công bình ư?
8你豈可廢棄我所擬定的? 豈可定我有罪,好顯自己為義嗎?
9(040-4) Ngươi có một cánh tay như của Đức Chúa Trời chăng? Có thể phát tiếng sấm rền như Ngài sao?
9你有上帝那樣的膀臂嗎? 你能像他發雷聲嗎?
10(040-5) Vậy bây giờ, ngươi hãy trang điểm mình bằng sự cao sang và oai nghi, Mặc lấy sự tôn trọng và vinh hiển.
10你要以榮耀莊嚴為妝飾, 以尊榮威嚴為衣服;
11(040-6) Khá tuôn ra sự giận hoảng hốt của ngươi; Hãy liếc mắt xem kẻ kiêu ngạo và đánh hạ nó đi.
11要發出你滿溢的怒氣, 見一切驕傲的人,使他降卑;
12(040-7) Hãy liếc mắt coi kẻ kiêu ngạo và đánh hạ nó đi; Khá chà nát kẻ hung bạo tại chỗ nó.
12見一切驕傲的人,將他制伏, 把惡人踐踏在本處;
13(040-8) Hãy giấu chúng nó chung nhau trong bụi đất, Và lấp mặt họ trong chốn kín đáo.
13將他們一同隱藏在塵土中, 把他們的臉蒙蔽在隱密處;
14(040-9) Bấy giờ, ta cũng sẽ khen ngợi ngươi, Vì tay hữu ngươi chửng cứu ngươi được!
14我就認你右手能以救自己。
15(040-10) Nầy, con trâu nước mà ta đã dựng nên luôn với ngươi; Nó ăn cỏ như con bò.
15你且觀看河馬; 我造你也造牠。 牠吃草與牛一樣;
16(040-11) Hãy xem: sức nó ở nơi lưng, Mãnh lực nó ở trong gân hông nó.
16牠的氣力在腰間, 能力在肚腹的筋上。
17(040-12) Nó cong đuôi nó như cây bá hương; Gân đùi nó tréo xỏ-rế.
17牠搖動尾巴如香柏樹; 牠大腿的筋互相聯絡。
18(040-13) Các xương nó như ống đồng, Tứ chi nó như cây sắt.
18牠的骨頭 好像 銅管; 牠的肢體彷彿鐵棍。
19(040-14) Nó là công việc khéo nhất của Đức Chúa Trời; Đấng dựng nên nó giao cho nó cây gươm của nó.
19牠在上帝所造的物中為首; 創造牠的給牠刀劍。
20(040-15) Các núi non sanh đồng cỏ cho nó ăn, Là nơi các thú đồng chơi giỡn.
20諸山給牠出食物, 也是百獸遊玩之處。
21(040-16) Nó nằm ngủ dưới bông sen, Trong bụi sậy và nơi bưng.
21牠伏在蓮葉之下, 臥在蘆葦隱密處和水窪子裏。
22(040-17) Bông sen che bóng cho nó, Và cây liễu của rạch vây quanh nó.
22蓮葉的陰涼遮蔽牠; 溪旁的柳樹環繞牠。
23(040-18) Kìa, sông tràn lên dữ tợn, nhưng nó không sợ hãi gì; Dầu sông Giô-đanh bủa lên miệng nó, nó cũng ở vững vàng.
23河水泛濫,牠不發戰; 就是 約旦河 的水漲到牠口邊,也是安然。
24(040-19) Ai bắt được nó trước mặt? Ai hãm nó trong lưới, rồi xoi mũi nó?
24在牠防備的時候,誰能捉拿牠? 誰能牢籠牠穿牠的鼻子呢?
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.