Gióp 40
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Clementine Vulgate, 1598
1(039-34) Đức Giê-hô-va còn đáp lại cho Gióp, mà rằng:
1Respondens autem Dominus Job de turbine, dixit:
2(039-35) Kẻ bắt bẻ Đấng Toàn năng há sẽ tranh luận cùng Ngài sao? Kẻ cãi luận cùng Đức Chúa Trời, hãy đáp điều đó đi!
2[Accinge sicut vir lumbos tuos: interrogabo te, et indica mihi.
3(039-36) Gióp bèn thưa cùng Đức Giê-hô-va rằng:
3Numquid irritum facies judicium meum, et condemnabis me, ut tu justificeris?
4(039-37) Tôi vốn là vật không ra gì, sẽ đáp chi với Chúa? Tôi đặt tay lên che miệng tôi.
4Et si habes brachium sicut Deus? et si voce simili tonas?
5(039-38) Tôi đã nói một lần, song sẽ chẳng còn đáp lại; Phải, tôi đã nói hai lần, nhưng không nói thêm gì nữa.
5Circumda tibi decorem, et in sublime erigere, et esto gloriosus, et speciosis induere vestibus.
6(040-1) Từ giữa trận gió trốt, Đức Giê-hô-va đáp cùng Gióp, mà rằng:
6Disperge superbos in furore tuo, et respiciens omnem arrogantem humilia.
7(040-2) Hãy thắt lưng ngươi như kẻ dõng sĩ; Ta sẽ hỏi ngươi, ngươi sẽ chỉ dạy cho ta!
7Respice cunctos superbos, et confunde eos, et contere impios in loco suo.
8(040-3) Ngươi há có ý phế lý đoán ta sao? Có muốn định tội cho ta đặng xưng mình là công bình ư?
8Absconde eos in pulvere simul, et facies eorum demerge in foveam.
9(040-4) Ngươi có một cánh tay như của Đức Chúa Trời chăng? Có thể phát tiếng sấm rền như Ngài sao?
9Et ego confitebor quod salvare te possit dextera tua.
10(040-5) Vậy bây giờ, ngươi hãy trang điểm mình bằng sự cao sang và oai nghi, Mặc lấy sự tôn trọng và vinh hiển.
10Ecce behemoth quem feci tecum, fœnum quasi bos comedet.
11(040-6) Khá tuôn ra sự giận hoảng hốt của ngươi; Hãy liếc mắt xem kẻ kiêu ngạo và đánh hạ nó đi.
11Fortitudo ejus in lumbis ejus, et virtus illius in umbilico ventris ejus.
12(040-7) Hãy liếc mắt coi kẻ kiêu ngạo và đánh hạ nó đi; Khá chà nát kẻ hung bạo tại chỗ nó.
12Stringit caudam suam quasi cedrum; nervi testiculorum ejus perplexi sunt.
13(040-8) Hãy giấu chúng nó chung nhau trong bụi đất, Và lấp mặt họ trong chốn kín đáo.
13Ossa ejus velut fistulæ æris; cartilago illius quasi laminæ ferreæ.
14(040-9) Bấy giờ, ta cũng sẽ khen ngợi ngươi, Vì tay hữu ngươi chửng cứu ngươi được!
14Ipse est principium viarum Dei: qui fecit eum applicabit gladium ejus.
15(040-10) Nầy, con trâu nước mà ta đã dựng nên luôn với ngươi; Nó ăn cỏ như con bò.
15Huic montes herbas ferunt: omnes bestiæ agri ludent ibi.
16(040-11) Hãy xem: sức nó ở nơi lưng, Mãnh lực nó ở trong gân hông nó.
16Sub umbra dormit in secreto calami, et in locis humentibus.
17(040-12) Nó cong đuôi nó như cây bá hương; Gân đùi nó tréo xỏ-rế.
17Protegunt umbræ umbram ejus: circumdabunt eum salices torrentis.
18(040-13) Các xương nó như ống đồng, Tứ chi nó như cây sắt.
18Ecce absorbebit fluvium, et non mirabitur, et habet fiduciam quod influat Jordanis in os ejus.
19(040-14) Nó là công việc khéo nhất của Đức Chúa Trời; Đấng dựng nên nó giao cho nó cây gươm của nó.
19In oculis ejus quasi hamo capiet eum, et in sudibus perforabit nares ejus.
20(040-15) Các núi non sanh đồng cỏ cho nó ăn, Là nơi các thú đồng chơi giỡn.
20An extrahere poteris Leviathan hamo, et fune ligabis linguam ejus?
21(040-16) Nó nằm ngủ dưới bông sen, Trong bụi sậy và nơi bưng.
21Numquid pones circulum in naribus ejus, aut armilla perforabis maxillam ejus?
22(040-17) Bông sen che bóng cho nó, Và cây liễu của rạch vây quanh nó.
22Numquid multiplicabit ad te preces, aut loquetur tibi mollia?
23(040-18) Kìa, sông tràn lên dữ tợn, nhưng nó không sợ hãi gì; Dầu sông Giô-đanh bủa lên miệng nó, nó cũng ở vững vàng.
23Numquid feriet tecum pactum, et accipies eum servum sempiternum?
24(040-19) Ai bắt được nó trước mặt? Ai hãm nó trong lưới, rồi xoi mũi nó?
24Numquid illudes ei quasi avi, aut ligabis eum ancillis tuis?
no verse 25 in this text
25Concident eum amici? divident illum negotiatores?
no verse 26 in this text
26Numquid implebis sagenas pelle ejus, et gurgustium piscium capite illius?
no verse 27 in this text
27Pone super eum manum tuam: memento belli, nec ultra addas loqui.
no verse 28 in this text
28Ecce spes ejus frustrabitur eum, et videntibus cunctis præcipitabitur.]
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.