Gióp 18
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Clementine Vulgate, 1598
1Binh-đát, người Su-a, bèn đáp rằng:
1Respondens autem Baldad Suhites, dixit:
2Oâng gài bẫy bằng các lời mình cho đến chừng nào? Hãy suy nghĩ, rồi chúng tôi sẽ nói.
2[Usque ad quem finem verba jactabitis? intelligite prius, et sic loquamur.
3Nhân sao chúng tôi bị coi như thú vật, Và ngu dại trước mặt ông?
3Quare reputati sumus ut jumenta, et sorduimus coram vobis?
4Oâng nổi giận bèn xẻ rạch mình, Há vì ông mà trái đất sẽ bị bỏ hoang, Và hòn đá phải dời đi khỏi chỗ nó sao?
4Qui perdis animam tuam in furore tuo, numquid propter te derelinquetur terra, et transferentur rupes de loco suo?
5Thật ánh sáng kẻ ác sẽ tắt đi, Ngọn lửa của hắn không chói nữa.
5Nonne lux impii extinguetur, nec splendebit flamma ignis ejus?
6Aùnh sáng sẽ mờ tối trong trại hắn, Ngọn đèn hắn sẽ tắt ở bên hắn.
6Lux obtenebrescet in tabernaculo illius, et lucerna quæ super eum est extinguetur.
7Các bước mạnh bạo hắn sẽ bị cuồng đi, Chính các mưu chước người sẽ đánh đổ người.
7Arctabuntur gressus virtutis ejus, et præcipitabit eum consilium suum.
8Vì hắn bị chân mình hãm vào cái bẩy, Và đi trên mảnh lưới.
8Immisit enim in rete pedes suos, et in maculis ejus ambulat.
9Cái bẩy sẽ thắt hắn nơi gót chân, Và dò lưới sẽ bắt nó.
9Tenebitur planta illius laqueo, et exardescet contra eum sitis.
10Có sợi dây khuất dưới đất, Và cái bẫy ẩn tại trên đường để hãm lấy nó.
10Abscondita est in terra pedica ejus, et decipula illius super semitam.
11Từ bốn phía sự kinh khủng sẽ làm cho hắn bối rối, Xô đẩy người đây đó, buộc vấn bước người.
11Undique terrebunt eum formidines, et involvent pedes ejus.
12Sức lực hắn vì đói khát sẽ ra yếu, Và tai họa chực sẵn ở bên cạnh người.
12Attenuetur fame robur ejus, et inedia invadat costas illius.
13Các chi thể hắn sẽ bị tiêu nuốt, Tất sẽ bị con đầu lòng của sự chết tiêu nuốt.
13Devoret pulchritudinem cutis ejus; consumat brachia illius primogenita mors.
14Hắn sẽ bị rút ra khỏi nhà trại mình, là nơi hắn nương cậy; Đoạn bị dẫn đến vua của sự kinh khiếp.
14Avellatur de tabernaculo suo fiducia ejus, et calcet super eum, quasi rex, interitus.
15Kẻ chẳng thuộc về hắn sẽ ở trong trại hắn, Còn diêm sanh sẽ rải ra trên chỗ ở của nó.
15Habitent in tabernaculo illius socii ejus qui non est; aspergatur in tabernaculo ejus sulphur.
16ỳ dưới thì rễ hắn khô héo, ở trên lại bị chặt nhành.
16Deorsum radices ejus siccentur: sursum autem atteratur messis ejus.
17Kỷ niệm hắn sẽ diệt khỏi thế gian, Danh hắn không lưu lại trên mặt đất.
17Memoria illius pereat de terra, et non celebretur nomen ejus in plateis.
18Hắn bị xô đuổi khỏi ánh sáng mà vào tối tăm, Và người ta khu trục nó khỏi thế gian.
18Expellet eum de luce in tenebras, et de orbe transferet eum.
19Hắn sẽ chẳng có con cháu giữa dân sự mình, Cũng không có ai còn sống tại trong nơi ở mình.
19Non erit semen ejus, neque progenies in populo suo, nec ullæ reliquiæ in regionibus ejus.
20Những người hậu sanh sẽ lấy làm sững sờ về ngày của hắn, Y như kẻ tiền bối đã lấy làm kinh khiếp.
20In die ejus stupebunt novissimi, et primos invadet horror.
21Quả thật đó là nơi ở của kẻ bất công, Và ấy là chốn của người không biết Đức Chúa Trời.
21Hæc sunt ergo tabernacula iniqui, et iste locus ejus qui ignorat Deum.]
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.