Gióp
Chapter 35
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Clementine Vulgate…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Clementine Vulgate, 1598
1Ê-li-hu lại nói rằng:
1Igitur Eliu hæc rursum locutus est:
2Oâng đã nói rằng: Tôi vốn công bình hơn Đức Chúa Trời; Lại nói: Tôi sẽ đặng lời gì? Nhược bằng chẳng phạm tội,
2[Numquid æqua tibi videtur tua cogitatio, ut diceres: Justior sum Deo?
3Tôi há sẽ được ích hơn chăng? Chớ thì ông tưởng lời ấy có lý sao?
3Dixisti enim: Non tibi placet quod rectum est: vel quid tibi proderit, si ego peccavero?
4Tôi sẽ đáp lại ông, Và các bạn hữu của ông nữa.
4Itaque ego respondebo sermonibus tuis, et amicis tuis tecum.
5Hãy ngước mắt lên xem các từng trời; Hãy coi áng mây, nó cao hơn ông.
5Suspice cælum, et intuere: et contemplare æthera quod altior te sit.
6Nếu ông đã phạm tội, có hại chi cho Đức Chúa Trời chăng? Nếu các sự vi phạm ông thêm nhiều, có can gì với Ngài?
6Si peccaveris, quid ei nocebis? et si multiplicatæ fuerint iniquitates tuæ, quid facies contra eum?
7Nếu ông công bình, ông sẽ ban gì cho Ngài? Ngài sẽ lãnh điều gì bởi tay của ông?
7Porro si juste egeris, quid donabis ei? aut quid de manu tua accipiet?
8Sự gian ác của ông có thể hại một người đồng loại ông, Và sự công bình ông có thể làm ích cho một con cái loài người.
8Homini qui similis tui est, nocebit impietas tua: et filium hominis adjuvabit justitia tua.
9Tại vì nhiều sự hà hiếp, nên người ta kêu oan, Bởi tay kẻ có cường quyền áp chế, nên họ kêu cứu.
9Propter multitudinem calumniatorum clamabunt, et ejulabunt propter vim brachii tyrannorum.
10Nhưng không ai hỏi rằng: Đức Chúa Trời, là Đấng Tạo hóa của tôi, ở đâu? Ngài khiến cho người ta hát vui mừng trong ban đêm,
10Et non dixit: Ubi est Deus qui fecit me, qui dedit carmina in nocte;
11dạy dỗ chúng tôi được thông sáng hơn các loài thú trên đất, Và làm cho trở nên khôn ngoan hơn các chim trời.
11qui docet nos super jumenta terræ, et super volucres cæli erudit nos?
12Người ta kêu la, song Ngài không đáp lời, Vì cớ sự kiêu ngạo của kẻ gian ác.
12Ibi clamabunt, et non exaudiet, propter superbiam malorum.
13Quả thật lời cầu nguyện hư giả, Đức Chúa Trời chẳng dủ nghe, Đấng Toàn năng chẳng thèm đoái đến.
13Non ergo frustra audiet Deus, et Omnipotens causas singulorum intuebitur.
14Huống chi khi ông nói rằng không thấy Ngài, Sự cáo tụng đã đem đến trước mặt Ngài, và ông đợi Ngài xét đoán!
14Etiam cum dixeris: Non considerat: judicare coram illo, et expecta eum.
15Bây giờ, vì cơn thạnh nộ Ngài chưa giáng phạt, Và vì Ngài không kể đến sự kiêu hãnh cho lắm,
15Nunc enim non infert furorem suum, nec ulciscitur scelus valde.
16Nên Gióp mở miệng ra luân điều hư không, Và nói thêm nhiều lời vô tri.
16Ergo Job frustra aperit os suum, et absque scientia verba multiplicat.]

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.