Gióp 5
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Clementine Vulgate, 1598
1Vậy, hãy kêu la! Có ai đáp lời ông chăng? Oâng sẽ trở lại cùng đấng nào trong các thánh?
1[Voca ergo, si est qui tibi respondeat, et ad aliquem sanctorum convertere.
2Vì nổi sầu thảm giết người ngu muội, Sự đố kỵ làm chết kẻ đơn sơ.
2Vere stultum interficit iracundia, et parvulum occidit invidia.
3Tôi có thấy kẻ ngu muội châm rễ ra; Nhưng thình lình tôi rủa sả chỗ ở của hắn.
3Ego vidi stultum firma radice, et maledixi pulchritudini ejus statim.
4Con cái hắn không được an nhiên, Bị chà nát tại cửa thành, chẳng có ai giải cứu;
4Longe fient filii ejus a salute, et conterentur in porta, et non erit qui eruat.
5Người đói khát ăn mùa màng hắn, Đến đỗi đoạt lấy ở giữa bụi gai, Và bẫy gài rình của cải hắn.
5Cujus messem famelicus comedet, et ipsum rapiet armatus, et bibent sitientes divitias ejus.
6Vì sự hoạn nạn chẳng phải từ bụi cát sanh ra, Sự khốn khó chẳng do đất nảy lên;
6Nihil in terra sine causa fit, et de humo non oritur dolor.
7Nhưng loài người sanh ra để bị khốn khó, Như lằn lửa bay chớp lên không.
7Homo nascitur ad laborem, et avis ad volatum.
8Song tôi, tôi sẽ tìm cầu Đức Chúa Trời, Mà phó duyên cớ tôi cho Ngài;
8Quam ob rem ego deprecabor Dominum, et ad Deum ponam eloquium meum:
9Ngài làm công việc lớn lao, không sao dò xét được, Làm những sự diệu kỳ, không thể đếm cho đặng;
9qui facit magna et inscrutabilia, et mirabilia absque numero;
10Ngài ban mưa xuống mặt đất, Cho nước tràn đồng ruộng,
10qui dat pluviam super faciem terræ, et irrigat aquis universa;
11Nhắc lên cao những kẻ bị hạ xuống, Và cứu đỡ những người buồn thảm cho được phước hạnh.
11qui ponit humiles in sublime, et mœrentes erigit sospitate;
12Ngài làm bại mưu kế của người quỉ quyệt, Khiến tay chúng nó chẳng làm xong được việc toan định của họ.
12qui dissipat cogitationes malignorum, ne possint implere manus eorum quod cœperant;
13Ngài bắt kẻ khôn ngoan trong chước móc họ, Mưu kế của kẻ quỉ quái bèn bị bại.
13qui apprehendit sapientes in astutia eorum, et consilium pravorum dissipat.
14Ban ngày chúng nó gặp tối tăm, Đang lúc trưa chúng rờ đi như trong đêm tối.
14Per diem incurrent tenebras, et quasi in nocte, sic palpabunt in meridie.
15Đức Chúa Trời cứu kẻ nghèo khỏi gươm của miệng chúng nó, Và khỏi tay kẻ cường bạo.
15Porro salvum faciet egenum a gladio oris eorum, et de manu violenti pauperem.
16Vậy, kẻ nghèo khốn có sự trông cậy, Còn kẻ gian ác ngậm miệng lại.
16Et erit egeno spes; iniquitas autem contrahet os suum.
17Người mà Đức Chúa Trời quở trách lấy làm phước thay! Vậy, chớ khinh sự sửa phạt của Đấng Toàn năng.
17Beatus homo qui corripitur a Deo: increpationem ergo Domini ne reprobes:
18Vì Ngài làm cho bị thương tích, rồi lại bó rịt cho; Ngài đánh hại, rồi tay Ngài chữa lành cho.
18quia ipse vulnerat, et medetur; percutit, et manus ejus sanabunt.
19Trong sáu cơn hoạn nạn, Ngài sẽ giải cứu cho, Qua cơn thứ bảy, tai hại cũng sẽ không đụng đến mình.
19In sex tribulationibus liberabit te, et in septima non tangent te malum.
20Trong cơn đói kém, Ngài sẽ giải cứu cho khỏi chết, Và đang lúc giặc giã, cứu khỏi lưỡi gươm.
20In fame eruet te de morte, et in bello de manu gladii.
21Oâng sẽ được ẩn núp khỏi tai hại của lưỡi; Cũng sẽ chẳng sợ chi khi tai vạ xảy đến.
21A flagello linguæ absconderis, et non timebis calamitatem cum venerit.
22Oâng sẽ cười thầm khi thấy sự phá hoang và sự đói kém, Cũng chẳng sợ các thú vật của đất;
22In vastitate et fame ridebis, et bestias terræ non formidabis.
23Vì ông lập giao ước với đá đồng ruộng; Và các thú rừng sẽ hòa thuận với ông.
23Sed cum lapidibus regionum pactum tuum, et bestiæ terræ pacificæ erunt tibi.
24Oâng sẽ thấy trại mình được hòa bình; Đi viếng các bầy mình, sẽ chẳng thấy chi thiếu mất.
24Et scies quod pacem habeat tabernaculum tuum; et visitans speciem tuam, non peccabis.
25Cũng sẽ thấy dòng dõi mình nhiều, Và con cháu mình đông như cỏ trên đất.
25Scies quoque quoniam multiplex erit semen tuum, et progenies tua quasi herba terræ.
26Oâng sẽ được tuổi cao khi vào trong phần mộ, Như một bó lúa mà người ta gặt phải thì.
26Ingredieris in abundantia sepulchrum, sicut infertur acervus tritici in tempore suo.
27Nầy, chúng tôi có xem xét điều đó, nó vốn là vậy; Hãy nghe, hãy biết để làm ích cho mình.
27Ecce hoc, ut investigavimus, ita est: quod auditum, mente pertracta.]
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.