Gióp
Chapter 5
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Freedom Bible (Thai)
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Vậy, hãy kêu la! Có ai đáp lời ông chăng? Oâng sẽ trở lại cùng đấng nào trong các thánh?
1“ลอง​ร้อง​เรียก​สิ จะ​มี​ใคร​ตอบ​คุณ​ไหม? คุณ​จะ​หัน​ไป​หา​ผู้​บริสุทธิ์​องค์​ไหน?
2Vì nổi sầu thảm giết người ngu muội, Sự đố kỵ làm chết kẻ đơn sơ.
2ความขุ่นแค้น​ฆ่า​คน​โง่ ความริษยา​ฆ่า​คนเบาปัญญา
3Tôi có thấy kẻ ngu muội châm rễ ra; Nhưng thình lình tôi rủa sả chỗ ở của hắn.
3ผม​เคย​เห็น​คน​โง่​หยั่ง​ราก แต่​จู่ๆ ผม​ก็​สาปแช่ง​ที่​อยู่​ของ​เขา
4Con cái hắn không được an nhiên, Bị chà nát tại cửa thành, chẳng có ai giải cứu;
4ลูกๆ ของ​เขา​ห่าง​ไกล​จาก​ความปลอดภัย พวกเขา​ถูก​บดขยี้​ที่​ประตู​เมือง ไม่​มี​ใคร​ช่วย​ให้​รอด
5Người đói khát ăn mùa màng hắn, Đến đỗi đoạt lấy ở giữa bụi gai, Và bẫy gài rình của cải hắn.
5คน​หิว​กิน​ผล​เก็บ​เกี่ยว​ของ​เขา​จน​หมด แย่ง​เอา​แม้แต่​ที่​อยู่​ใน​ดง​หนาม บ่วง​อ้า​กว้าง​รอ​ทรัพย์สิน​ของ​เขา
6Vì sự hoạn nạn chẳng phải từ bụi cát sanh ra, Sự khốn khó chẳng do đất nảy lên;
6ความทุกข์​ไม่​ได้​งอก​มา​จาก​ฝุ่น ความเดือดร้อน​ไม่​ได้​ผุด​ขึ้น​จาก​ดิน
7Nhưng loài người sanh ra để bị khốn khó, Như lằn lửa bay chớp lên không.
7แต่​มนุษย์​เกิด​มา​พบ​ความเดือดร้อน เหมือน​ประกาย​ไฟ​ที่​ลอย​ขึ้น​สูง
8Song tôi, tôi sẽ tìm cầu Đức Chúa Trời, Mà phó duyên cớ tôi cho Ngài;
8“ถ้า​เป็น​ผม ผม​จะหา​พระเจ้า จะ​มอบ​เรื่อง​ของ​ผม​ให้​พระองค์
9Ngài làm công việc lớn lao, không sao dò xét được, Làm những sự diệu kỳ, không thể đếm cho đặng;
9ผู้​ทำ​สิ่ง​ยิ่งใหญ่​ที่​หยั่ง​ไม่​ถึง สิ่ง​อัศจรรย์​เหลือคณานับ
10Ngài ban mưa xuống mặt đất, Cho nước tràn đồng ruộng,
10ผู้​ให้​ฝน​แก่​แผ่นดิน ส่ง​น้ำลง​สู่​ท้อง​ทุ่ง
11Nhắc lên cao những kẻ bị hạ xuống, Và cứu đỡ những người buồn thảm cho được phước hạnh.
11พระองค์​จึง​ยก​ผู้​ต่ำต้อย​ขึ้น​สูง ยก​คน​โศก​เศร้า​ขึ้น​ให้​อยู่​ปลอดภัย
12Ngài làm bại mưu kế của người quỉ quyệt, Khiến tay chúng nó chẳng làm xong được việc toan định của họ.
12พระองค์​ทำให้​แผน​ของ​คน​เจ้าเล่ห์​ล้มเหลว จน​มือ​ของ​พวกเขา​ทำงาน​ที่​วาง​ไว้​ไม่​สำเร็จ
13Ngài bắt kẻ khôn ngoan trong chước móc họ, Mưu kế của kẻ quỉ quái bèn bị bại.
13พระองค์​จับ​คน​มี​ปัญญา​ด้วย​เล่ห์​ของ​เขา​เอง แผน​ของ​คน​คดโกง​พัง​ลง​อย่าง​รวดเร็ว
14Ban ngày chúng nó gặp tối tăm, Đang lúc trưa chúng rờ đi như trong đêm tối.
14พวกเขา​พบ​ความมืด​ใน​เวลา​กลางวัน คลำ​ทาง​ตอน​เที่ยง​เหมือน​อยู่​ใน​ยามค่ำคืน
15Đức Chúa Trời cứu kẻ nghèo khỏi gươm của miệng chúng nó, Và khỏi tay kẻ cường bạo.
15แต่​พระองค์​ช่วย​ให้​พ้น​ดาบ​ที่​ออก​จาก​ปาก​พวกเขา ช่วย​คนขัดสน​ให้​พ้น​มือ​ผู้​มี​อำนาจ
16Vậy, kẻ nghèo khốn có sự trông cậy, Còn kẻ gian ác ngậm miệng lại.
16คนยากจน​จึง​มี​ความหวัง และ​ความอยุติธรรม​ต้อง​ปิดปาก
17Người mà Đức Chúa Trời quở trách lấy làm phước thay! Vậy, chớ khinh sự sửa phạt của Đấng Toàn năng.
17“ดูสิ คน​ที่​พระเจ้า​ตักเตือน​นั้น​เป็นสุข อย่า​ดูหมิ่น​การ​ตีสอน​ของ​พระผู้ทรงฤทธิ์
18Vì Ngài làm cho bị thương tích, rồi lại bó rịt cho; Ngài đánh hại, rồi tay Ngài chữa lành cho.
18พระองค์​ทำให้​เป็น​แผล แล้ว​พัน​แผล​ให้ พระองค์​ทำให้​บาด​เจ็บ แล้ว​มือ​ของ​พระองค์​ก็​รักษา​ให้​หาย
19Trong sáu cơn hoạn nạn, Ngài sẽ giải cứu cho, Qua cơn thứ bảy, tai hại cũng sẽ không đụng đến mình.
19พระองค์​จะ​ช่วย​คุณ​ให้​พ้น​ทุกข์​หก​ครั้ง แม้​ครั้ง​ที่​เจ็ด เหตุ​ร้าย​ก็จะ​แตะต้อง​คุณ​ไม่​ได้
20Trong cơn đói kém, Ngài sẽ giải cứu cho khỏi chết, Và đang lúc giặc giã, cứu khỏi lưỡi gươm.
20ใน​ยาม​อดอยาก พระองค์​จะ​ไถ่​คุณ​จาก​ความตาย ใน​ยาม​สงคราม จะ​ช่วย​ให้​พ้น​อำนาจ​ดาบ
21Oâng sẽ được ẩn núp khỏi tai hại của lưỡi; Cũng sẽ chẳng sợ chi khi tai vạ xảy đến.
21คุณ​จะ​มี​ที่​กำบัง​จาก​ลิ้น​ที่​ฟาด​เหมือน​แส้ ไม่​ต้อง​กลัว​ภัยพินาศ​เมื่อ​มัน​มา
22Oâng sẽ cười thầm khi thấy sự phá hoang và sự đói kém, Cũng chẳng sợ các thú vật của đất;
22คุณ​จะ​หัวเราะเยาะ​ภัยพินาศ​และ​ความอดอยาก ไม่​ต้อง​กลัว​สัตว์​บน​แผ่นดิน
23Vì ông lập giao ước với đá đồng ruộng; Và các thú rừng sẽ hòa thuận với ông.
23เพราะ​คุณ​จะ​ผูกไมตรี​กับ​ก้อน​หิน​ใน​ทุ่ง สัตว์​ใน​ทุ่ง​จะ​อยู่​กับ​คุณ​อย่าง​สงบ
24Oâng sẽ thấy trại mình được hòa bình; Đi viếng các bầy mình, sẽ chẳng thấy chi thiếu mất.
24คุณ​จะ​รู้​ว่า​เต็นท์​ของ​คุณ​ปลอดภัย เมื่อ​ตรวจ​คอก​สัตว์ ก็​จะ​ไม่​มี​อะไร​ขาด​หาย
25Cũng sẽ thấy dòng dõi mình nhiều, Và con cháu mình đông như cỏ trên đất.
25คุณ​จะ​รู้​ด้วย​ว่า​ลูก​หลาน​จะ​มี​มาก มาก​เหมือน​หญ้า​บน​แผ่นดิน
26Oâng sẽ được tuổi cao khi vào trong phần mộ, Như một bó lúa mà người ta gặt phải thì.
26คุณ​จะ​ลง​สู่​หลุมศพ​เมื่อ​อายุ​ยืนยาว​เต็ม​ที่ เหมือน​ฟ่อนข้าว​ที่​เก็บ​ใน​ฤดู​ของ​มัน
27Nầy, chúng tôi có xem xét điều đó, nó vốn là vậy; Hãy nghe, hãy biết để làm ích cho mình.
27ดูสิ พวกเรา​ค้นคว้า​แล้ว เป็น​เช่น​นี้​จริง ฟัง​และ​รับ​รู้​ไว้​เพื่อ​ประโยชน์​ของ​คุณ”

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.