Gióp
Chapter 31
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Freedom Bible (Thai)
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Tôi đã có lập ước với mắt tôi; Vậy, làm sao tôi còn dám nhìn người nữ đồng trinh?
1“ผม​ทำ​พันธสัญญา​กับ​ตา​ของ​ตัวเอง แล้ว​จะ​มอง​หญิง​สาว​ด้วย​ความใคร่​ได้​อย่างไร?
2Vì phần do Đức Chúa Trời ở trên trời, Và cơ nghiệp do Đấng Toàn năng ở nơi cao, là gì?
2ส่วน​ที่​ได้​รับ​จาก​พระเจ้า​เบื้อง​บน​คือ​อะไร มรดก​จาก​พระผู้ทรงฤทธิ์​บน​ที่​สูง​คือ​อะไร?
3Há chẳng phải sự tai họa cho kẻ gian ác, Và sự hư hại cho kẻ làm dữ sao?
3ไม่ใช่​ภัยพิบัติ​สำหรับ​คน​ไม่เที่ยงธรรม​หรือ และ​ความพินาศ​สำหรับ​คน​ทำ​ผิด​หรือ?
4Chớ thì Đức Chúa Trời chẳng thấy đường lối tôi, Và đếm các bước tôi sao?
4พระองค์​ไม่​เห็น​ทาง​ของ​ผม​หรือ ไม่​นับ​ทุก​ก้าว​ของ​ผม​หรือ?
5Nếu tôi có ăn ở cách dối trá, Và chân tôi vội vàng theo chước gian giảo,
5“ถ้า​ผม​เดิน​กับ​ความเท็จ เท้า​ผม​รีบ​ไป​หา​การ​หลอกลวง
6Nguyện Đức Chúa Trời cân tôi trên cân thăng bằng, Thì Ngài sẽ nhìn biết sự thanh liêm của tôi.
6(ขอ​ให้​ชั่ง​ผม​ด้วย​ตาชั่ง​เที่ยงตรง เพื่อ​พระเจ้า​จะ​รู้​ความซื่อตรง​ของ​ผม)
7Nếu chân tôi trở bước bỏ đường chánh đáng, Và lòng tôi đi theo con mắt tôi, Nếu có sự ô uế chi dính vào tay tôi,
7ถ้า​ก้าว​ผม​หัน​ออก​จาก​ทาง ถ้า​ใจ​เดิน​ตาม​ตา ถ้า​มี​มลทิน​ติดมือ
8Nguyện tôi gieo, và có kẻ khác gặt hái, Nguyện thổ sản tôi bị nhổ đi!
8ก็​ขอ​ให้​ผม​หว่าน​แล้ว​คน​อื่น​กิน ขอ​ให้​ผลผลิต​ใน​นา​ถูก​ถอน​ทิ้ง
9Nếu lòng tôi bị người nữ quyến dụ, Nếu tôi rình rập ở nơi cửa của lân cận tôi,
9“ถ้า​ใจ​ผม​หลงใหล​หญิง​คน​หนึ่ง ผม​ไป​ซุ่ม​รอ​หน้า​ประตู​เพื่อนบ้าน
10Nguyện vợ tôi xây cối cho người khác, Và có kẻ khác nằm cùng nàng.
10ก็​ขอ​ให้​ภรรยา​ผม​โม่​ให้​คน​อื่น ให้​คน​อื่น​นอน​กับ​เธอ
11Vì điều ấy vốn tội trọng gớm ghê, Một tội ác đáng bị quan xét đoán phạt:
11เพราะ​นั่น​เป็น​ความผิด​ร้าย​แรง เป็น​ความผิด​ที่​ผู้ตัดสิน​ต้อง​ลงโทษ
12Tội ấy là một ngọn lửa thiêu hóa cho đến chốn trầm luân, Tàn hại các của cải tôi đến tận cùng.
12เป็น​ไฟ​ที่​เผา​จน​พินาศ จะ​ถอน​ทรัพย์​ที่​เพิ่มพูน​ของ​ผม​ทั้งหมด
13Nếu tôi có khinh duyên cớ của tôi trai tớ gái tôi, Lúc chúng nó tranh luận với tôi,
13“ถ้า​ผม​ดูหมิ่น​ข้อร้องทุกข์​ของ​คนรับใช้​ชาย หรือ​คนรับใช้​หญิง เมื่อ​พวกเขา​มี​ข้อพิพาท​กับ​ผม
14Thì tôi sẽ làm sao khi Đức Chúa Trời chổi dậy? Khi Ngài đến thẩm sát tôi, tôi sẽ đáp sao?
14แล้ว​ผม​จะ​ทำ​อย่างไร​เมื่อ​พระเจ้า​ลุก​ขึ้น? เมื่อ​พระองค์​มา​เยี่ยม ผม​จะ​ตอบ​อย่างไร?
15Đấng đã tạo thành tôi trong lòng mẹ tôi, Há chẳng có dựng nên chúng nó sao? Há chẳng phải cũng một Đức Chúa Trời dựng nên chúng ta trong lòng mẹ sao?
15ผู้​สร้าง​ผม​ใน​ครรภ์​ไม่​ได้​สร้าง​เขา​ด้วย​หรือ? ไม่ใช่​ผู้​เดียวกัน​ที่​ปั้น​เรา​ใน​ครรภ์​หรือ?
16Nếu tôi từ chối điều kẻ nghèo khổ ước ao, Gây cho mắt người góa bụa bị hao mòn,
16“ถ้า​ผม​กีดกัน​คนยากจน​จาก​สิ่ง​ที่​เขา​ต้องการ ทำให้​ตา​ของ​หญิงม่าย​มืด​ดับ
17Nếu tôi có ăn bánh tôi một mình, Và kẻ mồ côi chẳng có được ăn với;
17หรือ​กิน​อาหาร​อยู่​คน​เดียว ไม่​ให้​เด็กกำพร้าพ่อ​กิน​ด้วย
18Thật từ lúc tôi còn trẻ, nó cùng lớn lên với tôi như con với cha; Còn người góa bụa, tôi đã nâng đỡ từ khi tôi lọt lòng mẹ tôi;
18(ไม่​เลย ตั้งแต่​ผม​ยัง​หนุ่ม เด็กกำพร้าพ่อ​เติบโต​อยู่​กับ​ผม​เหมือน​อยู่​กับ​พ่อ ผม​นำทาง​หญิงม่าย​มา​ตั้งแต่​ออก​จาก​ครรภ์​แม่​ของ​ผม)
19Nếu tôi có thấy người nào thác vì không quần áo, Và kẻ nghèo thiếu chẳng có mềm;
19ถ้า​ผม​เห็น​ใคร​พินาศ​เพราะ​ไม่​มี​เสื้อผ้า เห็น​คนขัดสน​ไม่​มี​สิ่ง​ปกคลุม
20Nếu lòng người không chúc phước cho tôi, Và người không nhờ lông chiên tôi mà được ấm áp;
20ถ้า​ใจ​เขา​ไม่​ได้​อวยพร​ผม ถ้า​เขา​ไม่​ได้​อุ่น​ด้วย​ขน​แกะ​ของ​ผม
21Nếu tôi có giơ tay hiếp kẻ mồ côi, Bởi vì tôi thấy có kẻ phù trợ tôi trong cửa thành;
21ถ้า​ผม​ยกมือ​ต่อต้าน​เด็กกำพร้าพ่อ เพราะ​เห็น​ว่า​มี​คน​ช่วย​ผม​ที่​ประตู​เมือง
22Nguyện cho vai tôi rớt ra khỏi nơi khác, Và cánh tay tôi bị gẫy rứt ra đi!
22ก็​ขอ​ให้​ไหล่​ผม​หลุด​จาก​สะบัก ให้​แขน​หัก​ออก​จาก​กระดูก
23Vì sự tai họa từ Đức Chúa Trời giáng xuống làm tôi kinh khiếp, Và trước mặt sự oai nghiêm Ngài, Tôi nào làm chi được.
23เพราะ​ภัย​จาก​พระเจ้า​ทำให้​ผม​หวาดกลัว เพราะ​ความยิ่งใหญ่​ของ​พระองค์ ผม​จึง​ทำ​อะไร​ไม่​ได้
24Nếu tôi có để lòng tin cậy nơi vàng, Và nói với vàng ròng rằng: Ngươi là sự nương nhờ của ta;
24“ถ้า​ผม​ตั้ง​ความหวัง​ไว้​กับ​ทองคำ บอก​ทองบริสุทธิ์​ว่า ‘เธอ​คือ​สิ่ง​ที่​ผม​ไว้วางใจ’
25Nếu tôi vui mừng về tài vật tôi nhiều, Và vì tay tôi đã được lắm của;
25ถ้า​ผม​ยินดี​เพราะ​มี​ทรัพย์​มาก เพราะ​มือ​หา​มา​ได้​มากมาย
26Nếu tôi có thấy mặt trời chiếu sáng, Và mặt trăng mọc lên soi tỏ,
26ถ้า​ผม​มอง​ดวง​อาทิตย์​เมื่อ​ส่อง​แสง หรือ​ดวง​จันทร์​ที่​เคลื่อน​ไป​อย่าง​งดงาม
27Nếu lòng tôi có thầm mê hoặc, Và miệng tôi hôn gởi tay tôi;
27แล้ว​ใจ​แอบ​หลงใหล ส่ง​จูบ​จาก​ปาก​ด้วย​มือ
28Điều đó cũng là một tội ác đáng bị quan xét phạt; Vì nếu làm vậy, tôi đã từ chối Đức Chúa Trời trên cao kia.
28นี่​ก็​เป็น​ความผิด​ที่​ผู้ตัดสิน​ต้อง​ลงโทษ เพราะ​ผม​จะ​ปฏิเสธ​พระเจ้า​เบื้อง​บน
29Nếu tôi có vui mừng vì cớ tàn hại kẻ ghét tôi, Và hứng lòng khi tai vạ giáng cho nó;
29“ถ้า​ผม​ยินดี​กับ​ความพินาศ​ของ​คน​ที่​เกลียด​ผม ยก​ตัว​ขึ้น​เมื่อ​เขา​พบ​สิ่งร้าย
30Trái lại tôi không cho phép miệng tôi phạm tội, Mà lấy sự rủa sả trù ẻo, nguyện hại mạng sống nó;
30(ผม​ไม่​เคย​ยอม​ให้​ปาก​ทำบาป ด้วย​การ​สาปแช่ง​ให้​เขา​ตาย)
31Nếu các người nhà tôi chẳng có nói: “Ai sẽ tìm được người nào không được ăn no nê thịt súc vật người?”
31ถ้า​คนใน​เต็นท์​ผม​ไม่​ได้​พูด​ว่า ‘ใคร​จะ​พบ​คน​ที่​ไม่​ได้​กิน​เนื้อ​ของ​เขา​จน​อิ่ม​บ้าง?’
32Người lạ không có ngủ đêm ở ngoài đường; Tôi mở cửa cho kẻ hành khách;
32(คนต่างถิ่น​ไม่​ได้​ค้าง​อยู่​ตาม​ถนน ผม​เปิด​ประตู​รับ​คน​เดิน​ทาง)
33Nếu tôi có che tội mình như A-đam, Mà giấu sự gian ác mình ở trong lòng,
33ถ้า​ผม​ปิดบัง​การฝ่าฝืน​เหมือน​อาดัม ซ่อน​ความผิด​ไว้​ใน​ใจ
34Tại vì tôi kinh hãi chúng đông, Và e sợ bị họ hàng khinh bỉ, Đến đổi ở yên lặng, chẳng dám bước ra khỏi cửa.
34เพราะ​กลัว​คน​มากมาย หวาดกลัว​ความดูหมิ่น​จาก​ครอบครัว​ทั้ง​หลาย จน​เงียบ​และ​ไม่​ออก​ประตู​ไป—
35Oâi! Chớ chi có một người nghe tôi! Nầy là dấu hiệu tôi ký, Nguyện Đấng Toàn năng đáp lời tôi; Nguyện kẻ cừu nghịch tôi làm một trạng từ!
35ถ้า​มี​ใคร​ฟัง​ผม​ก็​คง​ดี! ดูสิ นี่​คือ​ลายมือชื่อ​ของ​ผม ขอ​พระผู้ทรงฤทธิ์​ตอบ​ผม! ขอ​ให้​ผู้กล่าวหา​เขียน​คำฟ้อง!
36Tôi quả hẳn sẽ mang trạng từ ấy trên vai mình, Đội nó trên đầu tôi như một mão triều thiên.
36ผม​จะ​แบก​คำฟ้อง​นั้น​ไว้​บน​บ่า​แน่ จะ​ผูก​มัน​ไว้​กับ​ตัว​เหมือน​มงกุฎ
37Aét tôi sẽ thuật cho cừu địch biết số bước tôi, Đến trước mặt nó như một vua chúa.
37ผม​จะ​บอก​จำนวน​ก้าว​ของ​ผม​แก่​เขา เข้าไป​หา​เขา​เหมือน​เจ้าผู้ครองนคร
38Nếu đất tôi kêu cáo tôi, Các giòng cày nó khóc với nhau;
38ถ้า​ที่ดิน​ผม​ร้อง​กล่าว​โทษ​ผม ร่อง​นา​คร่ำครวญ​พร้อม​กัน
39Nếu tôi ăn sản vật nó mà không trả giá bạc, Làm khuấy khuất nguyên chủ nó cho đến phải chết mất;
39ถ้า​ผม​กิน​ผลผลิต​โดย​ไม่​จ่าย​เงิน หรือ​ทำให้​เจ้า​ของ​ที่ดิน​เสีย​ชีวิต
40Nguyện gai góc mọc thay lúa miến, Và cỏ lùng thế cho lúa mạch! Đến đây hết lời của Gióp.
40ก็​ขอ​ให้​หนาม​งอก​แทน​ข้าวสาลี ให้​วัชพืช​เหม็น​งอก​แทน​ข้าวบาร์เลย์” ถ้อยคำ​ของ​โยบ​จบ​ลง​แล้ว

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.