Gióp
Chapter 11
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Freedom Bible (Thai)
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Sô-pha, người Na-a-ma, đáp lại, mà rằng:
1โศฟาร์​ชาวนาอามาห์​จึง​ตอบ​ว่า
2Há chẳng nên đáp lại lời nói nhiều sao? Người già miệng há sẽ được xưng là công bình ư?
2“คำพูด​มากมาย​อย่าง​นี้​ไม่​ควร​มี​คน​ตอบ​หรือ? คน​ช่าง​พูด​ควร​ได้​รับ​การตัดสิน​ว่า​เป็นฝ่ายถูก​หรือ?
3Chớ thì các lời khoe khoang của ông sẽ khiến người ta nín sao? Khi ông nhạo báng, há không có ai bỉ mặt ông ư?
3คำ​โอ้อวด​ของ​คุณ​จะ​ทำให้​คน​เงียบ​หรือ? เมื่อ​คุณ​เยาะ​เย้ย จะ​ไม่​มี​ใคร​ทำให้​คุณ​อาย​หรือ?
4Vì ông thưa cùng Đức Chúa Trời rằng: Đạo lý tôi là thanh tịnh; Tôi không nhơ bợn trước mặt Chúa.
4คุณ​พูด​ว่า ‘คำสอน​ของ​ข้าพเจ้า​บริสุทธิ์ ข้าพเจ้า​สะอาด​ใน​สายตา​พระองค์’
5ĩ! Chớ gì đẹp lòng Đức Chúa Trời mà phán, Và mở miệng Ngài đáp lời nghịch cùng ông,
5ขอ​ให้​พระเจ้า​พูด​เถิด เปิด​ปาก​กล่าว​โทษ​คุณ
6Ước chi Ngài chỉ tỏ cho ông biết sự bí mật của sự khôn ngoan! Vì Ngài thông hiểu bội phần. Vậy, khá biết rằng Đức Chúa Trời phạt ông lại không xứng với tội gian ác của ông.
6ขอ​ให้​พระองค์​เผย​ความลับ​แห่ง​ปัญญา​แก่​คุณ! เพราะ​ปัญญา​ที่แท้​มี​สอง​ด้าน จง​รู้​ว่า​โทษ​ที่​พระเจ้า​เรียก​เอา​จาก​คุณ​ยัง​น้อย​กว่า​ที่​ความผิด​ของ​คุณ​สมควร​ได้​รับ
7Nếu ông dò xét, há có thể hiểu biết được sự sâu nhiệm của Đức Chúa Trời, Và thấu rõ Đấng Toàn năng sao?
7“คุณ​หยั่งถึง​ความลึกลับ​ของ​พระเจ้า​ได้​หรือ? ค้น​ถึง​ขอบเขต​ของ​พระผู้ทรงฤทธิ์​ได้​หรือ?
8Sự ấy vốn cao bằng các từng trời: Vậy ông sẽ làm gì? Sâu hơn âm phủ: ông hiểu biết sao đặng?
8สูง​เท่า​ฟ้าสวรรค์ คุณ​จะ​ทำ​อะไร​ได้? ลึก​กว่า​เชโอล คุณ​จะ​รู้​อะไร​ได้?
9Bề dài sự ấy lại hơn cỡ trái đất, Và rộng lớn hơn biển cả.
9ขอบเขต​นั้น​ยาว​กว่า​แผ่นดิน กว้าง​กว่า​ทะเล
10Nếu Đức Chúa Trời đi ngang qua, bắt người ta cầm tù, Và đòi ứng hầu đoán xét, thì ai sẽ ngăn trở Ngài được?
10ถ้า​พระองค์​ผ่าน​ไป หรือ​กักขัง​ใคร หรือ​เรียก​ประชุม​ศาล ใคร​จะ​ขัด​ขวาง​ได้?
11Vì Ngài biết những người giả hình, Xem thấy tội ác mà loài người không cảm biết đến.
11พระองค์​รู้จัก​คน​หลอกลวง เห็น​ความผิด​ด้วย แม้​ไม่​ได้​พิจารณา​มัน
12Nhưng chừng nào lừa con rừng sanh ra làm người, Thì chừng nấy người hư không mới trở nên thông sáng!
12คนหัวกลวง​จะ​มี​ปัญญา​ได้ ก็​ต่อ​เมื่อ​มนุษย์​เกิด​มา​เป็น​ลูก​ลาป่า
13Vậy, nếu dọn lòng cho xứng đáng, Và giơ tay mình ra hướng về Chúa;
13“ถ้า​คุณ​ตั้งใจ​ให้​ถูก​ทาง จง​ยื่น​มือ​ไป​หา​พระองค์
14Bằng có tội ác trong tay ông, mà ông bỏ xa khỏi mình, Chẳng để sự bất công ở trong trại mình,
14ถ้า​มี​ความผิด​อยู่​ใน​มือ ก็​เอา​ออก​ไป​ให้​ไกล อย่า​ให้​ความไม่เที่ยงธรรม​อยู่​ใน​เต็นท์​คุณ
15Bấy giờ, ông hẳn sẽ ngước mắt lên không tì vít gì, Thật sẽ được vững vàng, chẳng sợ chi;
15แล้ว​คุณ​จะ​เงย​หน้า​ขึ้น​ได้​โดย​ไร้​มลทิน จะ​มั่นคง​และ​ไม่​กลัว
16Oâng sẽ quên các điều hoạn nạn mình, Và nhớ đến nó như nước đã chảy qua.
16เพราะ​คุณ​จะ​ลืม​ความทุกข์ จำ​มัน​ได้​เหมือน​น้ำ​ที่​ไหล​ผ่าน​ไป​แล้ว
17Đời ông sẽ sáng sủa hơn ban trưa; Dẫu nay tối tăm, sau sẽ hóa ra như buổi sáng.
17ชีวิต​จะ​สว่าง​กว่า​เที่ยงวัน แม้​มี​ความมืด ก็​จะ​เป็น​เหมือน​ยาม​เช้า
18Oâng sẽ bình an vô sự, vì có sự trông cậy; Oâng sẽ tìm tòi bốn bên, rồi nghỉ ngơi yên hàn vô sự.
18คุณ​จะ​มั่นใจ เพราะ​มี​ความหวัง จะ​สำรวจ​ดู​แล้ว​พัก​อย่าง​ปลอดภัย
19Lại ông sẽ nằm, không ai làm cho mình sợ hãi, Và lắm người sẽ tìm ơn của ông.
19จะ​นอน​ลง​โดย​ไม่​มี​ใคร​ทำให้​กลัว หลาย​คน​จะ​มา​ขอ​ความเมตตา​จาก​คุณ
20Nhưng mắt kẻ hung ác sẽ bị hao mòn; Nó chẳng có nơi ẩn núp, Và điều nó sẽ trông mong, ấy là sự tắt hơi.
20แต่​ตา​ของ​คนชั่ว​จะ​มืด​ดับ พวกเขา​ไม่​มี​ทาง​หนี ความหวัง​ของ​พวกเขา​มี​เพียง​การ​สิ้น​ลมหายใจ”

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.