Gióp 11
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
1Sô-pha, người Na-a-ma, đáp lại, mà rằng:
1А Софар Намаћанин одговори и рече:
2Há chẳng nên đáp lại lời nói nhiều sao? Người già miệng há sẽ được xưng là công bình ư?
2Зар на многе речи нема одговора? Или ће човек говорљив остати прав?
3Chớ thì các lời khoe khoang của ông sẽ khiến người ta nín sao? Khi ông nhạo báng, há không có ai bỉ mặt ông ư?
3Хоће ли твоје лажи ућуткати људе? И кад се ругаш, зар те неће нико посрамити?
4Vì ông thưa cùng Đức Chúa Trời rằng: Đạo lý tôi là thanh tịnh; Tôi không nhơ bợn trước mặt Chúa.
4Јер си рекао: Чиста је наука моја, и чист сам пред очима твојим.
5ĩ! Chớ gì đẹp lòng Đức Chúa Trời mà phán, Và mở miệng Ngài đáp lời nghịch cùng ông,
5Али кад би Бог проговорио и усне своје отворио на те,
6Ước chi Ngài chỉ tỏ cho ông biết sự bí mật của sự khôn ngoan! Vì Ngài thông hiểu bội phần. Vậy, khá biết rằng Đức Chúa Trời phạt ông lại không xứng với tội gian ác của ông.
6И показао ти тајне мудрости, јер их је двојином више, познао би да те Бог кара мање него што заслужује твоје безакоње.
7Nếu ông dò xét, há có thể hiểu biết được sự sâu nhiệm của Đức Chúa Trời, Và thấu rõ Đấng Toàn năng sao?
7Можеш ли ти тајне Божије докучити, или докучити савршенство Свемогућег?
8Sự ấy vốn cao bằng các từng trời: Vậy ông sẽ làm gì? Sâu hơn âm phủ: ông hiểu biết sao đặng?
8То су висине небеске, шта ћеш учинити? Дубље је од пакла, како ћеш познати?
9Bề dài sự ấy lại hơn cỡ trái đất, Và rộng lớn hơn biển cả.
9Дуже од земље, шире од мора.
10Nếu Đức Chúa Trời đi ngang qua, bắt người ta cầm tù, Và đòi ứng hầu đoán xét, thì ai sẽ ngăn trở Ngài được?
10Да преврати, или затвори или сабере, ко ће Му бранити?
11Vì Ngài biết những người giả hình, Xem thấy tội ác mà loài người không cảm biết đến.
11Јер зна ништавило људско, и видећи неваљалство зар неће пазити?
12Nhưng chừng nào lừa con rừng sanh ra làm người, Thì chừng nấy người hư không mới trở nên thông sáng!
12Човек безуман постаје разуман, премда се човек рађа као дивље магаре.
13Vậy, nếu dọn lòng cho xứng đáng, Và giơ tay mình ra hướng về Chúa;
13Да ти управиш срце своје и подигнеш руке своје к Њему,
14Bằng có tội ác trong tay ông, mà ông bỏ xa khỏi mình, Chẳng để sự bất công ở trong trại mình,
14Ако је безакоње у руци твојој, да га уклониш, и не даш да неправда буде у шаторима твојим,
15Bấy giờ, ông hẳn sẽ ngước mắt lên không tì vít gì, Thật sẽ được vững vàng, chẳng sợ chi;
15Тада ћеш подигнути лице своје без мане и стајаћеш тврдо и нећеш се бојати;
16Oâng sẽ quên các điều hoạn nạn mình, Và nhớ đến nó như nước đã chảy qua.
16Заборавићеш муку, као воде која протече опомињаћеш је се;
17Đời ông sẽ sáng sủa hơn ban trưa; Dẫu nay tối tăm, sau sẽ hóa ra như buổi sáng.
17Настаће ти време ведрије него подне, синућеш, бићеш као јутро;
18Oâng sẽ bình an vô sự, vì có sự trông cậy; Oâng sẽ tìm tòi bốn bên, rồi nghỉ ngơi yên hàn vô sự.
18Уздаћеш се имајући надање, закопаћеш се, и мирно ћеш спавати.
19Lại ông sẽ nằm, không ai làm cho mình sợ hãi, Và lắm người sẽ tìm ơn của ông.
19Лежаћеш, и нико те неће плашити, и многи ће ти се молити.
20Nhưng mắt kẻ hung ác sẽ bị hao mòn; Nó chẳng có nơi ẩn núp, Và điều nó sẽ trông mong, ấy là sự tắt hơi.
20Али очи ће безбожницима ишчилети, и уточишта им неће бити, и надање ће им бити издисање.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.