Gióp
Chapter 38
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Daničić–Karadžić B…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
1Bấy giờ, từ giữa cơn gió trốt, Đức Chúa Trời đáp cùng Gióp rằng:
1Тада одговори Господ Јову из вихора и рече:
2Kẻ nầy là ai dám dùng các lời không tri thức, Mà làm cho mờ ám các mưu định ta?
2Ко је то што замрачује савет речима неразумно?
3Khá thắt lưng người như kẻ dõng sĩ; Ta sẽ hỏi ngươi, ngươi sẽ chỉ dạy cho ta!
3Опаши се сада као човек; ја ћу те питати, а ти ми казуј.
4Khi ta đặt nền trái đất, thì ngươi ở đâu? Nếu ngươi thông sáng, hãy tỏ bày đi.
4Где си ти био кад ја оснивах земљу? Кажи, ако си разуман.
5Ai đã định độ lượng nó, Và giăng dây mực trên nó, ngươi có biết chăng?
5Ко јој је одредио мере? Знаш ли? Или ко је растегао уже преко ње?
6Nền nó đặt trên chi? Ai có trồng hòn đá góc của nó?
6На чем су подножја њена углављена? Или ко јој је метнуо камен угаони?
7Trong khi ấy các sao mai đồng hát hòa nhau, Và các con trai Đức Chúa Trời cất tiếng reo mừng.
7Кад певаху заједно звезде јутарње и сви синови Божји кликоваху.
8Vả lại, khi biển bể bờ và cất ra khỏi lòng đất, Ai đã lấy các cửa mà ngăn đóng nó lại?
8Или ко је затворио море вратима кад као из утробе изиђе?
9Khi ấy ta ban cho nó mây làm áo xống, Lấy tăm tối làm khăn vấn của nó;
9Кад га одех облаком и пових тамом;
10Ta định giới hạn cho nó, Đặt then chốt và cửa của nó,
10Кад поставих за њ уредбу своју и метнух му преворнице и врата;
11Mà rằng: Mầy đến đây, chớ không đi xa nữa, Các lượn sóng kiêu ngạo mầy phải dừng lại tại đây!
11И рекох: Довде ћеш долазити, а даље нећеш, и ту ће се устављати поносити валови твоји.
12Từ khi ngươi sanh, ngươi há có sai khiến buổi sáng, Và phân định chỗ cho hừng đông,
12Јеси ли свог века заповедио јутру, показао зори место њено,
13Để nó chiếu đến bốn bề trái đất, Và đuổi rảy kẻ gian ác khỏi nó chăng?
13Да се ухвати земљи за крајеве, и да се растерају с ње безбожници,
14Trái đất biến hình như đất sét dưới dấu ấn, Và mọi vật hiện ra trau giồi như bằng áo.
14Да се она промени као блато печатно, а они да стоје као хаљина,
15Sự sáng đã cất khỏi kẻ ác, Cánh tay chúng nó giơ lên, đã bị gãy rồi.
15Да се одузме безбожницима светлост њихова и рука подигнута да се сломи?
16Chớ thì ngươi có thấu đến nguồn của biển sao? Há có bước dưới đáy của vực sâu chăng?
16Јеси ли долазио до дубина морских? И по дну пропасти јеси ли ходио?
17Cửa âm phủ há có bày ra trước mặt ngươi chớ? Có thấy các cửa của bóng sự chết chăng?
17Јесу ли ти се отворила врата смртна, и врата сена смртног јеси ли видео?
18Lằn mắt ngươi có thấu đến nơi khoan khoát mênh mông của đất chăng? Nếu ngươi biết các điều đó, hãy nói đi.
18Јеси ли сагледао ширину земаљску? Кажи, ако знаш све то.
19Con đường dẫn đến nơi ở của ánh sáng là đâu? Còn nơi của tối tăm thì ở đâu?
19Који је пут к стану светлости? И где је место тами,
20Chớ thì ngươi có thế dẫn nó lại vào địa giới nó sao? Có biết các đường lối của nhà nó ở chăng?
20Да би је узео и одвео до међе њене, и знао стазе к дому њеном?
21Không sai, người biết mà! Vì ngươi đã sanh trước khi ấy, Số ngày ngươi lấy làm nhiều thay
21Знаш ти; јер си се онда родио, и број је дана твојих велик.
22Ngươi có vào các kho tuyết chăng? Có thấy nơi chứa mưa đá,
22Јеси ли улазио у ризнице снежне? Или ризнице градне јеси ли видео,
23Mà ta đã để dành cho thì hoạn nạn, Cho ngày chiến trận và giặc giã chăng?
23Које чувам за време невоље, за дан боја и рата?
24Aùnh sáng phân ra bởi đường nào, Và gió đông theo lối nào mà thổi ra trên đất?
24Којим се путем дели светлост и устока се разилази по земљи?
25Ai đào kinh cho nước mưa chảy, Phóng đường cho chớp nhoáng của sấm sét,
25Ко је разделио јазове поводњу и пут светлици громовној?
26Để mưa xuống đất bỏ hoang, Và trên đồng vắng không có người ở;
26Да би ишао дажд на земљу где нема никога, и на пустињу где нема човека,
27Đặng tưới đất hoang vu, mong quạnh, Và làm cho các chồi cây cỏ mọc lên?
27Да напоји пуста и неродна места, и учини да расте трава зелена.
28Mưa có cha chăng? Ai sanh các giọt sương ra?
28Има ли дажд оца? Или ко је родио капље росне?
29Nước đá ra bởi lòng của ai? Ai đẻ ra sương móc của trời?
29Из чије је утробе изашао лед, и ко је родио слану небеску,
30Nước đông lại như đá, rồi ẩn bí, Và mặt vực sâu trở thành cứng.
30Да се воде скривају и постају као камен и крајеви пропасти срастају?
31Ngươi có thế riết các dây chằng Sao rua lại, Và tách các xiềng Sao cầy ra chăng?
31Можеш ли свезати милине влашићима? Или свезу штапима разрешити?
32Ngươi có thế làm cho các cung Huỳnh đạo ra theo thì, Và dẫn đường cho Bắc đẩu với các sao theo nó chăng?
32Можеш ли извести јужне звезде на време? Или кола са звездама њиховим хоћеш ли водити?
33Ngươi có biết luật của các từng trời sao? Có thể lập chủ quyền nó dưới đất chăng?
33Знаш ли ред небески? Можеш ли ти уређивати владу његову на земљи?
34Ngươi có thế cất tiếng mình la lên cùng mây, Khiến cho mưa tuôn xuống thân ngươi chăng?
34Можеш ли дигнути глас свој до облака да би те мноштво воде покрило?
35Ngươi có thế thả chớp nhoáng ra, Để nó đi, và đáp với ngươi rằng: Thưa, chúng tôi đây?
35Можеш ли пустити муње да иду, и да ти кажу: Ево нас?
36Ai có đặt khôn ngoan trong lòng, Và ban sự thông sáng cho trí não?
36Ко је метнуо човеку у срце мудрост? Или ко је дао души разум?
37Ai nhờ sự khôn ngoan mà đếm được các mây? Khi bụi đất chảy như loài kim tan ra,
37Ко ће избројати облаке мудрошћу, и мехове небеске ко ће излити,
38Và các cục đất dính lại nhau, Ai nghiêng đổ những bình nước của các từng trời?
38Да се расквашен прах згусне и груде се слепе?
39(039-2) Há có phải ngươi săn mồi cho sư tử cái, Và làm cho sư tử con đói được no sao?
39„Можеш ли уловити плен за лавице, или задовољити апетит младих лавова,
40(039-1) Khi mẹ con sư tử nằm phục nơi hang, Khi rình trong bụi-rậm nó,
40када се крију у својим јазбинама, и вребају у шипражју?
41(039-3) Ai sắm đồ ăn cho quạ, Khi con nhỏ nó kêu la cùng Đức Chúa Trời, Và bay đi đây đó không đồ ăn?
41Ко обезбеђује гаврану плен његов, када његови млади вапију Богу, и лутају због недостатка хране?

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.