Gióp 22
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
1Ê-li-pha, người Thê-man, bèn đáp rằng:
1А Елифас Теманац одговори и рече:
2Loài người có ích lợi chi cho Đức Chúa Trời chăng? Người khôn ngoan chỉ ích lợi cho chính mình mình mà thôi.
2Може ли Богу бити човек користан? Сам је себи користан човек мудар.
3Dầu ông công bình, Đấng Toàn năng có vui chi chăng? tánh hạnh ông trọn vẹn, ấy được ích lợi gì cho Ngài sao?
3Је ли Свемогућем радост, ако си праведан? Или Му је добит, ако ходиш без мане?
4Có phải vì Ngài sợ ông nên Ngài trách phạt, Và xét đoán ông chăng?
4Хоће ли те карати и ићи на суд с тобом зато што те се боји?
5Sự dữ của ông há chẳng phải lớn sao? Các tội ác ông há không phải vô cùng ư?
5Није ли злоћа твоја велика? И неправдама твојим има ли краја?
6Vì ông đã lấy của cầm của anh em mình vô cớ, Và lột quần áo của kẻ bị trần truồng.
6Јер си узимао залог од браће своје низашта, и свлачио си хаљине с голих.
7Oâng không cho kẻ khát xin nước uống, Chẳng ban cho người đói bánh ăn.
7Уморног ниси напојио воде, и гладноме ниси дао хлеба.
8Còn người cường thạnh, đất tất thuộc về người; Ai được nể vì đã ở tại đó.
8Земља је била човека силног, и угледни је седео у њој.
9Oâng có đuổi kẻ góa bụa đi tay không, Bẻ gãy nơi nương nhờ của kẻ mồ côi.
9Удовице си отпуштао празне, и мишице сиротама потирао си.
10Bởi cớ ấy, ông bị bẫy bao vây, Và sự kinh khủng thình lình làm ông rối cực;
10Зато су око тебе замке, и страши те страх изненада.
11Hoặc tối tăm ngăn cản cho ông không thấy, Và nước tràn chìm ngập ông.
11И мрак је око тебе да не видиш, и поводањ покрива те.
12Đức Chúa Trời há chẳng phải cao như các từng trời cao kia sao? Hãy xem chót các ngôi sao: cao biết bao nhiêu!
12Није ли Бог на висини небеској? Погледај горе звезде, како су високо.
13Còn ông nói: Đức Chúa Trời biết điều gì? Ngài có thể xét đoán ngang qua tăm tối đen kịch sao?
13Али ти кажеш: Шта зна Бог? Еда ли ће кроз таму судити?
14Đám mây mịt mịt che phủ Ngài, nên Ngài chẳng thấy; Ngài bước đi trên bầu các từng trời.
14Облаци Га заклањају, те не види; хода по кругу небеском.
15Oâng sẽ giữ theo lối xưa, Mà các kẻ gian ác đã đi sao?
15Јеси ли запазио стари пут којим су ишли неправедници,
16Chúng nó bị truất diệt trước kỳ định, Cái nền họ bị dòng nước đánh trôi đi;
16Који се искоренише пре времена и вода се разли по темељу њиховом?
17Chúng nó nói với Đức Chúa Trời rằng: Chúa hãy lìa khỏi chúng tôi; Lại rằng: Đấng Toàn năng sẽ làm được gì cho chúng ta?
17Говораху Богу: Иди од нас. Шта би им учинио Свемогући?
18Dẫu vậy, Ngài có làm cho nhà họ đầy vật tốt: Nguyện các mưu chước kẻ ác hãy cách xa tôi!
18А Он им је напунио куће добра. Али намера безбожничка далеко је од мене.
19Người công bình thấy điều đó, và vui mừng; Còn người vô tội sẽ nhạo báng chúng nó, mà rằng:
19Видеће праведници и радоваће се, и безазлени подсмеваће им се.
20Kẻ dấy lên cùng chúng tôi quả hẳn bị diệt, Và kẻ nào lại của chúng lửa đã thiêu đốt đi.
20Да, још није уништено добро наше, а остатак је њихов прождрао огањ.
21Aáy vậy, ông hãy hòa thuận với Ngài. Hãy ở bình an: nhờ đó phước hạnh sẽ giáng cho ông.
21Сложи се с тим и помири се; тако ће ти бити добро.
22Hãy nhận lãnh luật pháp từ nơi miệng Ngài. Và để các lời Ngài vào lòng của mình.
22Прими из уста Његових закон, и сложи речи Његове у срцу свом.
23Nếu ông trở lại cùng Đấng Toàn năng, tất ông sẽ được lập lại. Nếu ông trừ bỏ sự gian ác khỏi trại mình,
23Ако се вратиш к Свемогућем, опет ћеш се назидати, ако удаљиш од шатора својих безакоње,
24Ném bửu vật mình vào bụi đất, Và quăng vàng Ô phia giữa các hòn đá của khe,
24Тада ћеш метати по праху злато и офирско злато по камењу из потока.
25Thì Đấng Toàn năng sẽ là bửu vật của ông, Ngài sẽ là bạc quí cho ông.
25И Свемогући биће ти злато и сребро и сила твоја.
26Vì bấy giờ, ông sẽ được vui sướng nơi Đấng Toàn năng, Và được ngước mắt lên cùng Đức Chúa Trời.
26Јер ћеш се тада радовати о Господу, и подигнућеш к Богу лице своје.
27Oâng sẽ cầu khẩn cùng Ngài, Ngài sẽ nghe lời mình, Và ông sẽ trả xong lời khẩn nguyện mình.
27Молићеш Му се, и услишиће те, и завете своје извршићеш.
28Nếu ông nhất định việc gì, việc ấy chắc sẽ được thành; Aùnh sáng sẽ chói trên đường lối mình.
28Шта год наумиш, излазиће ти; и на путевима твојим светлиће видело.
29Khi người ta gây cho mình bị hạ xuống, thì ông sẽ nói rằng: Hãy chổi lên! Còn kẻ khiêm nhường Đức Chúa Trời sẽ cứu rỗi;
29Кад други буду понижени, рећи ћеш: Да се подигну; и Бог ће избавити оног ко је оборених очију.
30Đến đỗi Ngài sẽ giải cứu kẻ có tội; Thật, kẻ ấy sẽ nhờ sự thanh sạch của tay ông mà được cứu.
30Избавиће и оног који није без кривице; избавиће га чистотом руку твојих.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.