Gióp 10
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
1Linh hồn tôi đã chán ngán sự sống tôi; Tôi sẽ buông thả lời than thở của tôi, Tôi sẽ nói vì cơn cay đắng của lòng tôi.
1Додијао је души мојој живот мој; пустићу од себе тужњаву своју, говорићу у јаду душе своје.
2Tôi sẽ thưa với Đức Chúa Trời rằng: Xin chớ đoán phạt tôi; Hãy tỏ cho tôi biết nhân sao Chúa tranh luận với tôi.
2Рећи ћу Богу: Немој ме осудити; кажи ми зашто се преш са мном.
3Chúa há đẹp lòng đè ép, Khinh bỉ công việc của tay Ngài, Và chiếu sáng trên mưu chước của kẻ ác sao?
3Је ли Ти мило да чиниш силу, да одбацујеш дело руку својих и савет безбожнички обасјаваш?
4Chúa có mắt xác thịt ư? Chúa thấy như người phàm thấy sao?
4Јесу ли у Тебе очи телесне? Видиш ли као што види човек?
5Các ngày của Chúa há như ngày loài người ư? Các năm của Chúa há như năm loài người sao?
5Јесу ли дани твоји као дани човечији, и године твоје као век људски,
6Sao Chúa tra hạch gian ác tôi, Tìm kiếm tội lỗi tôi,
6Те истражујеш моје безакоње и за грех мој разбираш?
7Dầu Chúa biết tôi chẳng phải gian ác, Và không ai giải thoát khỏi tay Chúa?
7Ти знаш да нисам крив, и нема никога ко би избавио из Твоје руке.
8Tay Chúa đã dựng nên tôi, nắn giọt trót mình tôi; Nhưng nay Chúa lại hủy diệt tôi!
8Твоје су ме руке створиле и начиниле, и Ти ме одсвуда потиреш.
9Xin Chúa nhớ rằng Chúa đã nắn hình tôi như đồ gốm; Mà Chúa lại muốn khiến tôi trở vào tro bụi sao?
9Опомени се да си ме као од кала начинио, и опет ћеш ме у прах обратити.
10Chúa há chẳng có rót tôi chảy như sữa, Làm tôi ra đặc như bánh sữa ư?
10Ниси ли ме као млеко слио и као сир усирио ме?
11Chúa đã mặc cho tôi da và thịt, Lấy xương và gân đang tréo tôi.
11Навукао си на ме кожу и месо, и костима и жилама сплео си ме.
12Chúa đã ban cho tôi mạng sống và điều nhân từ; Sự Chúa đoái hoài tôi đã gìn giữ tâm hồn tôi.
12Животом и милошћу даривао си ме; и старање Твоје чувало је дух мој.
13Dầu vậy, Chúa giấu các điều nầy nơi lòng Chúa; Tôi biết điều ấy ở trong tư tưởng của Ngài.
13И сакрио си то у срцу свом; али знам да је у Тебе.
14Nếu tôi phạm tội, Chúa sẽ xem xét tôi, Chẳng dung tha gian ác tôi.
14Ако сам згрешио, опазио си ме, и ниси ме опростио безакоња мог.
15Nếu tôi làm hung ác, thì khốn cho tôi thay! Còn nếu tôi ăn ở công bình, tôi cũng chẳng dám ngước đầu lên, Vì đã bị đầy dẫy sỉ nhục, và thấy sự khổ nạn tôi.
15Ако сам скривио, тешко мени! Ако ли сам прав, не могу подигнути главе, пун срамоте и видећи муку своју.
16Ví bằng tôi ngước đầu lên, hẳn quả Chúa sẽ săn tôi như sư tử, và tỏ ra nơi tôi quyền diệu kỳ của Ngài.
16И ако се подигне, гониш ме као лав, и опет чиниш чудеса на мени.
17Chúa đặt chứng mới đối nghịch tôi, Và gia thêm sự giận cùng tôi: Đau đớn liên tiếp, và thì khốn khó theo tôi.
17Понављаш сведочанства своја против мене, и умножаваш гнев свој на ме; војске једне за другом излазе на ме.
18Nhân sao Chúa đem tôi ra khỏi lòng mẹ tôi? Phải chi đã tắt hơi, thì chẳng con mắt nào thấy tôi!
18Зашто си ме извадио из утробе? О да умрех! Да ме ни око не виде!
19Bằng vậy, tôi sẽ như đã không hề có; Vì mới lọt lòng mẹ, bèn bị đem đến mồ mã!
19Био бих као да никада нисам био; из утробе у гроб био бих однесен.
20Các ngày tôi há chẳng phải ít ỏi sao? Vậy, Chúa ôi, khá ngưng dứt đi, Hãy dời khỏi tôi đi, để tôi được an ủi một chút,
20Није ли мало дана мојих? Престани дакле и окани ме се да се мало опоравим,
21Trước khi tôi đi đến xứ tối tăm và bóng sự chết, không hề trở lại;
21Пре него отидем одакле се нећу вратити, у земљу тамну и у сен смртни,
22Tức đất tối đen như mực, Là miền có bóng sự chết, chỉ có sự hỗn độn tại đó, Và ánh sáng không khác hơn tối tăm.
22У земљу тамну као мрак и у сен смртни, где нема промене и где је видело као тама.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.