Gióp 10
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
1Linh hồn tôi đã chán ngán sự sống tôi; Tôi sẽ buông thả lời than thở của tôi, Tôi sẽ nói vì cơn cay đắng của lòng tôi.
1М-ам дезгустат де вяцэ! Вой да друм слобод плынӂерий меле, вой ворби ын амэрэчуня суфлетулуй меу.
2Tôi sẽ thưa với Đức Chúa Trời rằng: Xin chớ đoán phạt tôi; Hãy tỏ cho tôi biết nhân sao Chúa tranh luận với tôi.
2Еу зик луй Думнезеу: ‘Ну мэ осынди! Аратэ-мь пентру че Те черць ку мине!
3Chúa há đẹp lòng đè ép, Khinh bỉ công việc của tay Ngài, Và chiếu sáng trên mưu chước của kẻ ác sao?
3Ыць плаче сэ кинуешть, сэ диспрецуешть фэптура мынилор Тале, ын тимп че фачь сэ-Ць стрэлучяскэ бунэвоинца песте сфатул челор рэй?
4Chúa có mắt xác thịt ư? Chúa thấy như người phàm thấy sao?
4Оаре ай окь де карне, сау везь кум веде ун ом?
5Các ngày của Chúa há như ngày loài người ư? Các năm của Chúa há như năm loài người sao?
5Зилеле Тале сунт ка зилеле омулуй ши аний Тэй ка аний луй,
6Sao Chúa tra hạch gian ác tôi, Tìm kiếm tội lỗi tôi,
6ка сэ черчетезь фэрэделеӂя мя ши сэ кауць пэкатул меу,
7Dầu Chúa biết tôi chẳng phải gian ác, Và không ai giải thoát khỏi tay Chúa?
7кынд штий бине кэ ну сунт виноват ши кэ нимень ну мэ поате скэпа дин мына Та?
8Tay Chúa đã dựng nên tôi, nắn giọt trót mình tôi; Nhưng nay Chúa lại hủy diệt tôi!
8Мыниле Тале м-ау фэкут ши м-ау зидит, еле м-ау ынтокмит ын ынтреӂиме… Ши Ту сэ мэ нимичешть!
9Xin Chúa nhớ rằng Chúa đã nắn hình tôi như đồ gốm; Mà Chúa lại muốn khiến tôi trở vào tro bụi sao?
9Аду-Ць аминте кэ Ту м-ай лукрат ка лутул! Ши врей дин ноу сэ мэ префачь ын цэрынэ?
10Chúa há chẳng có rót tôi chảy như sữa, Làm tôi ra đặc như bánh sữa ư?
10Ну м-ай мулс ка лаптеле? Ну м-ай ынкегат ка брынза?
11Chúa đã mặc cho tôi da và thịt, Lấy xương và gân đang tréo tôi.
11М-ай ымбрэкат ку пеле ши карне, м-ай цесут ку оасе ши вине;
12Chúa đã ban cho tôi mạng sống và điều nhân từ; Sự Chúa đoái hoài tôi đã gìn giữ tâm hồn tôi.
12мь-ай дат бунэвоинца Та ши вяца, м-ай пэстрат ку суфларя прин ынгрижириле ши паза Та.
13Dầu vậy, Chúa giấu các điều nầy nơi lòng Chúa; Tôi biết điều ấy ở trong tư tưởng của Ngài.
13Ятэ тотушь че аскундяй ын инима Та, ятэ, штиу акум че авяй де гынд:
14Nếu tôi phạm tội, Chúa sẽ xem xét tôi, Chẳng dung tha gian ác tôi.
14ка, дакэ пэкэтуеск, сэ мэ пындешть ши сэ ну-мь ерць фэрэделеӂя.
15Nếu tôi làm hung ác, thì khốn cho tôi thay! Còn nếu tôi ăn ở công bình, tôi cũng chẳng dám ngước đầu lên, Vì đã bị đầy dẫy sỉ nhục, và thấy sự khổ nạn tôi.
15Дакэ сунт виноват, вай де мине! Дакэ сунт невиноват, ну ындрэзнеск сэ-мь ридик капул, сэтул де рушине ши куфундат ын тикэлошия мя.
16Ví bằng tôi ngước đầu lên, hẳn quả Chúa sẽ săn tôi như sư tử, và tỏ ra nơi tôi quyền diệu kỳ của Ngài.
16Ши дакэ ындрэзнеск сэ-л ридик, мэ урмэрешть ка ун леу, мэ ловешть ку лукрурь де мират,
17Chúa đặt chứng mới đối nghịch tôi, Và gia thêm sự giận cùng tôi: Đau đớn liên tiếp, và thì khốn khó theo tôi.
17Ымь пуй ынаинте ной марторь ымпотривэ, Ыць креште мыния ымпотрива мя ши мэ нэпэдешть ку о дроае де ненорочирь.
18Nhân sao Chúa đem tôi ra khỏi lòng mẹ tôi? Phải chi đã tắt hơi, thì chẳng con mắt nào thấy tôi!
18Пентру че м-ай скос дин пынтечеле мамей меле? О, де аш фи мурит, ши окюл сэ ну мэ фи вэзут!
19Bằng vậy, tôi sẽ như đã không hề có; Vì mới lọt lòng mẹ, bèn bị đem đến mồ mã!
19Аш фи ка ши кум н-аш фи фост, ши дин пынтечеле мамей меле аш фи трекут ын мормынт!
20Các ngày tôi há chẳng phải ít ỏi sao? Vậy, Chúa ôi, khá ngưng dứt đi, Hãy dời khỏi tôi đi, để tôi được an ủi một chút,
20Ну сунт зилеле меле дестул де пуцине? Сэ мэ ласе дар, сэ плече де ла мине ши сэ рэсуфлу пуцин
21Trước khi tôi đi đến xứ tối tăm và bóng sự chết, không hề trở lại;
21ынаинте де а мэ дуче, ка сэ ну мэ май ынторк,
22Tức đất tối đen như mực, Là miền có bóng sự chết, chỉ có sự hỗn độn tại đó, Và ánh sáng không khác hơn tối tăm.
22ын цара ынтунерикулуй ши а умбрей морций, ын цара негурий адынчь, унде домнеск умбра морций ши неорындуяла ши унде лумина есте ка ынтунерикул!’”
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.