Gióp
Chapter 14
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Cornilescu Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
1Loài người bởi người nữ sanh ra, sống tạm ít ngày, Bị đầy dẫy sự khốn khổ.
1Омул нэскут дин фемее аре вяца скуртэ, дар плинэ де неказурь.
2Người sanh ra như cỏ hoa, rồi bị phát; Người chạy qua như bóng, không ở lâu dài.
2Се наште ши е тэят ка о флоаре; фуӂе ши пере ка о умбрэ.
3Dầu vậy, Chúa còn để mắt trên người dường ấy, Và khiến tôi đến chịu Chúa xét đoán sao?
3Ши асупра луй ай Ту окюл дескис! Ши пе мине мэ траӂь ла жудекатэ ку Тине!
4Ai có thể từ sự ô uế mà lấy ra được điều thanh sạch? Chẳng một ai!
4Кум ар путя сэ ясэ динтр-о фиинцэ некуратэ ун ом курат? Ну поате сэ ясэ ничунул.
5Nếu các ngày của loài người đã định rồi, Nếu số tháng người ở nơi Chúa, Và Chúa đã định giới hạn cho người, mà người không qua khỏi được,
5Дакэ зилеле луй сунт хотэрыте, дакэ й-ай нумэрат луниле, дакэ й-ай ынсемнат хотарул пе каре ну-л ва путя трече,
6Thì xin Chúa hãy xây mắt Ngài khỏi người, để người đặng yên nghỉ, Cho đến khi mãn ngày mình như kẻ làm mướn vậy.
6ынтоарче-Ць мэкар привириле де ла ел ши дэ-й рэгаз, сэ айбэ мэкар букурия пе каре о аре симбриашул ла сфыршитул зилей.
7Vì cây cối dẫu bị đốn còn trông cậy Sẽ còn mọc lên nữa, Không thôi nức chồi.
7Ун копак ши тот аре нэдежде, кэч, кынд есте тэят, одрэслеште дин ноу ши яр дэ лэстарь.
8Dẫu rễ nó già dưới đất, Thân nó chết trong bụi cát,
8Кынд й-а ымбэтрынит рэдэчина ын пэмынт, кынд ый пере трункюл ын цэрынэ,
9Vừa có hơi nước, nó sẽ mọc chồi, Và đâm nhành như một cây tơ;
9ынверзеште ярэшь де миросул апей ши дэ рамурь де паркэ ар фи сэдит дин ноу.
10Nhưng loài người chết, thì nằm tại đó, Loài người tắt hơi, thì đã đi đâu?
10Дар омул, кынд моаре, рэмыне ынтинс. Омул, кынд ышь дэ суфлетул, унде май есте?
11Nước hồ chảy mất đi, Sông cạn và khô:
11Кум пер апеле дин лакурь ши кум сякэ ши се усукэ рыуриле,
12Cũng vậy, loài người nằm, rồi không hề chổi dậy: Người chẳng hề thức dậy cho đến khi không còn các từng trời, Và chẳng ai sẽ khiến cho người tỉnh lại khỏi giấc ngủ mình.
12аша се кулкэ ши омул ши ну се май скоалэ; кыт вор фи черуриле, ну се май дештяптэ ши ну се май скоалэ дин сомнул луй.
13Oâi! Chớ gì Chúa giấu tôi nơi âm phủ, che khuất tôi cho đến khi cơn giận Chúa đã nguôi, Định cho tôi một kỳ hẹn, đoạn nhớ lại tôi!
13Ах, де м-ай аскунде ын Локуинца морцилор, де м-ай акопери пынэ-Ць ва трече мыния ши де мь-ай рындуи о време кынд Ыць вей адуче ярэшь аминте де мине!
14Nếu loài người chết, có được sống lại chăng! Trọn ngày giặc giã tôi, tôi đợi chờ, Cho đến chừng tôi được buông thả,
14Дакэ омул, одатэ морт, ар путя сэ май ынвие, аш май траӂе нэдежде ын тот тимпул суферинцелор меле, пынэ ми се ва скимба старя ын каре мэ гэсеск.
15Chúa sẽ gọi, tôi sẽ thưa lại; Chúa sẽ đoái đến công việc của tay Chúa;
15Атунч м-ай кема ши Ць-аш рэспунде ши Ць-ар фи дор де фэптура мынилор Тале.
16Nhưng bây giờ, Chúa đếm các bước tôi, Chúa há chẳng xem xét các tội lỗi tôi sao?
16Дар астэзь ымь нумерь паший, ай окюл асупра пэкателор меле;
17Các tội phạm tôi bị niêm trong một cái túi, Và Chúa có thắt các sự gian ác tôi lại.
17кэлкэриле меле де леӂе сунт печетлуите ынтр-ун мэнункь ши нэскочешть фэрэделеӂь ын сарчина мя.
18Song núi lở tan thành ra bụi, Và hòn đá bị nhắc dời khỏi chổ nó.
18Кум се прэбушеште мунтеле ши пере, кум пере стынка дин локул ей,
19Nước làm mòn đá, Lụt trôi bụi đất: Cũng một thể ấy, Chúa hủy sự hy vọng của loài người.
19кум есте мынкатэ пятра де апе ши кум есте луат пэмынтул де рыу, аша нимичешть Ту нэдеждя омулуй.
20Chúa hãm đánh và thắng hơn loài người luôn, đoạn nó đi qua mất; Chúa đổi sắc mặt nó, và đuổi nó đi.
20Ыл урмэрешть ынтруна ши се дуче; Ый скимоносешть фаца ши апой ый дай друмул.
21Các con trai người được tôn trọng, còn người nào biết đến; Chúng bị hạ xuống, nhưng người cũng chẳng để ý vào.
21Де ажунг фиий луй ла чинсте, ел ну штие нимик; де сунт ынжосиць, хабар н-аре.
22Thịt người chỉ đau đớn vì một mình người, Và linh hồn người chỉ buồn rầu vì chính mình người mà thôi.
22Нумай пентру ел симте дурере ын трупул луй, нумай пентру ел симте ынтристаре ын суфлетул луй.”

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.