Gióp
Chapter 13
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Cornilescu Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
1Nầy, mắt ta đã thấy các điều đó, Tai ta có nghe và hiểu đến.
1Ятэ, окюл меу а вэзут тоате ачестя, урекя мя а аузит ши а луат сяма.
2Điều gì các ngươi biết, ta cũng biết với. Ta chẳng kém hơn các ngươi đâu.
2Че штиць вой штиу ши еу, ну сунт май прежос декыт вой.
3Song ta muốn thưa với Đấng Toàn năng, Ước ao biện luận cùng Đức Chúa Trời:
3Дар вряу сэ ворбеск акум Челуй Атотпутерник, вряу сэ-мь апэр причина ынаинтя луй Думнезеу.
4Còn các ngươi là kẻ đúc rèn lời dối trá; Thảy đều là thầy thuốc không ra gì hết.
4Кэч вой сунтець ниште фэуриторь де минчунь, сунтець ку тоций ниште докторь де нимик.
5Chớ chi các ngươi nín lặng! Đó sẽ là sự khôn ngoan của các ngươi.
5О, де аць фи тэкут, че ынцелепчуне аць фи арэтат!
6Vậy, hãy nghe lời biện luận ta, Khá chăm chỉ về lẽ đối nại của miệng ta.
6Акум, аскултаць, вэ рог, апэраря мя ши луаць аминте ла рэспунсул бузелор меле!
7Có phải các ngươi dám nói lời bất công với Đức Chúa Trời chăng? Các ngươi há sẽ nói điều dối trá vì Ngài sao?
7Врець сэ ворбиць лукрурь недрепте дин драгосте пентру Думнезеу ши сэ спунець минчунь ка сэ-Л апэраць?
8Các ngươi há muốn tây vị Đức Chúa Trời, Và cãi lẽ cho Ngài sao?
8Врець сэ цинець ку Ел ши сэ фачець пе апэрэторий луй Думнезеу?
9Nếu Ngài dò xét lòng các ngươi, các ngươi vừa ý điều đó sao? Các ngươi há muốn phỉnh gạt Ngài như phỉnh gạt loài người sao?
9Дакэ вэ ва черчета Ел, ва гэси бине оаре? Сау врець сэ-Л ыншелаць кум ыншелаць пе ун ом?
10Quả thật Ngài sẽ trách phạt các ngươi. Nếu các ngươi lén tây vị người.
10Ну, ну; чи Ел вэ ва осынди дакэ ын аскунс ну лукраць декыт пэртининду-Л пе Ел.
11Chớ thì sự oai nghi Ngài sẽ chẳng khiến các ngươi bối rối sao? Sự hoảng kinh Ngài há sẽ chẳng giáng trên các ngươi ư,
11Ну вэ ынфрикошязэ мэреция Луй? Ши ну каде гроаза Луй песте вой?
12Châm ngôn của các ngươi chỉ như châm ngôn tro bụi; Những thành lũy của các ngươi thật là thành lũy bùn đất,
12Пэрериле воастре сунт пэрерь де ченушэ, ынтэритуриле воастре сунт ынтэритурь де лут.
13Vậy, hãy nín đi, khá lìa khỏi ta, để ta biện luận, Mặc dầu xảy đến cho ta điều gì.
13Тэчець, лэсаци-мэ, вряу сэ ворбеск! Ынтымплэ-ми-се че ми с-ар ынтымпла.
14Cớ sao ta lấy răng cắn thịt mình Và liều sanh mạng mình?
14Ымь вой луа карня ын динць ши ымь вой пуне вяца ын жок.
15Dẫu Chúa giết ta, ta cũng còn nhờ cậy nơi Ngài; Nhưng ta sẽ binh vực tánh hạnh ta trước mặt Ngài.
15Да, мэ ва учиде: н-ам нимик де нэдэждуит; дар ымь вой апэра пуртаря ын фаца Луй.
16Chính điều đó sẽ là sự cứu rỗi ta; Vì một kẻ vô đạo chẳng được đến trước mặt Chúa.
16Кяр ши лукрул ачеста поате служи ла скэпаря мя, кэч ун нелеӂюит ну ындрэзнеште сэ винэ ынаинтя Луй.
17Hãy nghe kỹ càng các lời ta, Lời trần cáo ta khá lọt vào tai các ngươi!
17Аскултаць, аскултаць кувинтеле меле, луаць аминте ла челе че вой спуне.
18Kìa, ta đã bày tỏ việc cáo tụng ta, Ta biết ta sẽ được xưng công bình.
18Ятэ-мэ, сунт гата сэ-мь апэр причина, кэч штиу кэ ам дрептате.
19Có ai sẽ tranh luận với ta chăng? Ví bằng ta nín lặng, quả ta tắt hơi.
19Аре чинева чева де спус ымпотрива мя? Атунч так ши вряу сэ мор.
20Có hai điều cầu xin Chúa chớ làm cho tôi, Thì tôi sẽ không ẩn mình tôi khỏi mặt Chúa:
20Нумай доуэ лукрурь фэ-мь ши ну мэ вой аскунде де Фаца Та:
21Xin Chúa rút tay Chúa khỏi mình tôi, Và sự hoảng kinh của Chúa chớ làm bối rối tôi nữa.
21Траӂе-Ць мына де пе мине ши ну мэ май тулбура ку гроаза Та.
22Đoạn, hãy gọi tôi, tôi sẽ thưa lại, Hoặc tôi nói thì Chúa sẽ trả lời cho tôi.
22Апой, кямэ-мэ, ши-Ць вой рэспунде сау ласэ-мэ сэ ворбеск еу ши рэспунде-мь Ту!
23Số gian ác và tội lỗi tôi bao nhiêu? Cầu Chúa cho tôi biết sự phạm luật và tội lỗi tôi.
23Кыте фэрэделеӂь ши пэкате ам фэкут? Аратэ-мь кэлкэриле де леӂе ши пэкателе меле.
24Nhân sao Chúa giấu mặt Chúa, Và cầm bằng tôi là kẻ cừu địch Chúa?
24Пентру че Ыць аскунзь Фаца ши мэ ей дрепт врэжмаш?
25Chúa há muốn khiến kinh hãi chiếc lá bị gió đưa đi, Và đuổi theo cộng rạ khô sao?
25Врей сэ ловешть о фрунзэ суфлатэ де вынт? Врей сэ урмэрешть ун пай ускат?
26Vì Chúa làm cho tôi bị điều cay đắng, Và khiến cho tôi gánh các tội ác phạm lúc thanh niên,
26Пентру че сэ мэ ловешть ку суферинце амаре ши сэ мэ педепсешть пентру грешель дин тинереце?
27Đặt chân tôi trong xiềng tỏa, Xét các đường lối tôi, Và ghi ranh hạng chung quanh bước chân tôi,
27Пентру че сэ-мь пуй пичоареле ын бутучь, сэ-мь пындешть тоате мишкэриле, сэ пуй хотар пашилор мей,
28Còn tôi bị bể nát ra như vật mục, Như một cái áo bị sâu cắn nát vậy.
28кынд трупул меу каде ын путрезире, ка о хайнэ мынкатэ де молий?

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.