Gióp
Chapter 3
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Cornilescu Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
1Sau việc ấy, Gióp mở miệng rủa ngày sanh mình.
1Дупэ ачея, Йов а дескис гура ши а блестемат зиуа ын каре с-а нэскут.
2Gióp bèn cất tiếng nói rằng:
2А луат кувынтул ши а зис:
3Ngày ta đã sanh ra, khá hư mất đi; Còn đêm đã nói rằng: Có được thai dựng một con trai, hãy tiêu diệt đi!
3„Блестемате сэ фие зиуа ын каре м-ам нэскут ши ноаптя каре а зис: ‘С-а зэмислит ун копил де парте бэрбэтяскэ!’
4Nguyện ngày ấy bị ra tăm tối! Nguyện Đức Chúa Trời từ trên cao chớ thèm kể đến, Và ánh sáng đừng chiếu trên nó!
4Префакэ-се ын ынтунерик зиуа ачея, сэ ну Се ынгрижяскэ Думнезеу де еа дин чер ши сэ ну май стрэлучяскэ лумина песте еа!
5Chớ gì tối tăm và bóng sự chết nhìn nhận nó, Aùng mây kéo phủ trên nó, Và nhựt thực làm cho nó kinh khiếp.
5С-о куприндэ ынтунерикул ши умбра морций, норь грошь сэ винэ песте еа ши негурь де песте зи с-о ынспэймынте!
6Nguyện sự tối tăm mịt mịt hãm lấy đêm ấy; Chớ cho nó đồng lạc với các ngày của năm; Đừng kể nó vào số của các tháng!
6Ноаптя ачея! С-о акопере ынтунерикул, сэ пярэ дин ан, сэ ну май фие нумэратэ ынтре лунь!
7Phải, nguyện cho đêm ấy bị son sẻ; Tiếng vui cười chớ vang ra trong khoảng nó!
7Да, стярпэ сэ фие ноаптя ачея, дукэ-се веселия дин еа!
8Ai hay rủa sả ngày, và có tài chọc Lê-vi-a-than dậy, Hãy rủa sả nó!
8Блестематэ сэ фие де чей че блестемэ зилеле, де чей че штиу сэ ынтэрыте левиатанул;
9Nguyện sao chạng vạng đêm ấy phải tối tăm; Nó mong ánh sáng, mà ánh sáng lại chẳng có, Chớ cho nó thấy rạng đông mở ra!
9сэ се ынтунече стелеле дин амургул ей, ын задар сэ аштепте лумина ши сэ ну май вадэ ӂенеле зорилор зилей!
10Bởi vì đêm ấy không bế cửa lòng hoài thai ta, Chẳng có giấu sự đau đớn khỏi mắt ta.
10Кэч н-а ынкис пынтечеле каре м-а зэмислит, нич н-а аскунс суферинца динаинтя окилор мей.
11Nhân sao tôi chẳng chết từ trong tử cung? Nhân sao không tắt hơi khi lọt lòng mẹ.?
11Де че н-ам мурит ын пынтечеле мамей меле? Де че ну мь-ам дат суфлетул ла еширя дин пынтечеле ей?
12Cớ sao hai đầu gối đỡ lấy tôi, Và vú để cho tôi bú?
12Де че ам гэсит ӂенункь каре сэ мэ примяскэ? Ши цыце каре сэ-мь дя лапте?
13Bằng chẳng vậy, bây giờ ắt tôi đã nằm an tịnh, Được ngủ và nghỉ ngơi
13Акум аш фи кулкат, аш фи лиништит, аш дорми ши м-аш одихни
14Cùng các vua và mưu sĩ của thế gian, Đã cất mình những lăng tẩm;
14ку ымпэраций ши чей марь де пе пэмынт, каре шь-ау зидит фалниче морминте,
15Hoặc với các quan trưởng có vàng, Và chất bạc đầy cung điện mình.
15ку домниторий каре авяу аур ши шь-ау умплут каселе ку арӂинт.
16Hoặc tôi chẳng hề có, như một thai sảo biệt tăm, Giống các con trẻ không thấy ánh sáng.
16Сау н-аш май фи ын вяцэ, аш фи ка о стырпитурэ ынгропатэ, ка ниште копий каре н-ау вэзут лумина!
17ỳ đó kẻ hung ác thôi rày rạc, Và các người mỏn sức được an nghỉ;
17Аколо ну те май некэжеск чей рэй, аколо се одихнеск чей слеиць де путерь.
18ỳ đó những kẻ bị tù đồng nhau được bình tịnh, Không còn nghe tiếng của kẻ hà hiếp nữa.
18Аколо чей пушь ын ланцурь сунт лэсаць тоць ын паче, ну май ауд гласул асуприторулуй;
19Tại nơi ấy nhỏ và lớn đều ở cùng nhau, Và kẻ tôi mọi được phóng khỏi ách chủ mình.
19чел май мик ши чел маре сунт тот уна аколо, ши робул скапэ де стэпынул сэу.
20Cớ sao ban ánh sáng cho kẻ hoạn nạn, Và sanh mạng cho kẻ có lòng đầy đắng cay?
20Пентру че дэ Думнезеу луминэ челуй че суферэ ши вяцэ челор амэрыць ла суфлет,
21Người như thế mong chết, mà lại không được chết; Cầu thác hơn là tìm kiếm bửu vật giấu kín;
21каре аштяптэ моартя, ши ну вине, мэкар кэ о дореск май мулт декыт о комоарэ,
22Khi người ấy tìm được mồ mả, Thì vui vẻ và nức lòng mừng rỡ thay,
22каре н-ар май путя де букурие ши де веселие дакэ ар гэси мормынтул?
23Người nào không biết đường mình phải theo, Và bị Đức Chúa Trời vây bọc bốn bên, sao lại được sự sống?
23Пентру че, зик, дэ Ел луминэ омулуй каре ну штие ынкотро сэ мяргэ, пе каре ыл ынгрэдеште Думнезеу дин тоате пэрциле?
24Vì trước khi ăn, tôi đã than siếc, Tiếng kêu vang tôi tuôn tôi như nước.
24Суспинеле ымь сунт храна де тоате зилеле ши жаля ми се варсэ ка апа.
25Vì việc tôi sợ hãi đã thấu đến tôi; Điều tôi kinh khủng lại xảy ra cho tôi.
25Де че мэ тем, ачея ми се ынтымплэ; де че мь-е фрикэ, де ачея ам парте!
26Tôi chẳng được an lạc, chẳng được bình tịnh, chẳng được an nghỉ; Song nỗi rối loạn đã áp đến!
26Н-ам нич линиште, нич паче, нич одихнэ, ши неказул дэ песте мине.”

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.