Gióp
Chapter 3
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Kralice Bible (1613)
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kralice Bible (1613)
1Sau việc ấy, Gióp mở miệng rủa ngày sanh mình.
1Potom otevřev Job ústa svá, zlořečil dni svému.
2Gióp bèn cất tiếng nói rằng:
2Nebo mluvě Job, řekl:
3Ngày ta đã sanh ra, khá hư mất đi; Còn đêm đã nói rằng: Có được thai dựng một con trai, hãy tiêu diệt đi!
3Ó by byl zahynul ten den, v němž jsem se naroditi měl, i noc, v níž bylo řečeno: Počat jest pacholík.
4Nguyện ngày ấy bị ra tăm tối! Nguyện Đức Chúa Trời từ trên cao chớ thèm kể đến, Và ánh sáng đừng chiếu trên nó!
4Ten den ó by byl obrácen v temnost, aby ho byl nevyhledával Bůh shůry, a nebyl osvícen světlem.
5Chớ gì tối tăm và bóng sự chết nhìn nhận nó, Aùng mây kéo phủ trên nó, Và nhựt thực làm cho nó kinh khiếp.
5Ó by jej byly zachvátily tmy a stín smrti, a aby jej byla přikvačila mračna, a předěsila horkost denní.
6Nguyện sự tối tăm mịt mịt hãm lấy đêm ấy; Chớ cho nó đồng lạc với các ngày của năm; Đừng kể nó vào số của các tháng!
6Ó by noc tu mrákota byla opanovala, aby nebyla připojena ke dnům roku, a v počet měsíců nepřišla.
7Phải, nguyện cho đêm ấy bị son sẻ; Tiếng vui cười chớ vang ra trong khoảng nó!
7Ó by noc ta byla osaměla, a zpěvu aby nebylo v ní.
8Ai hay rủa sả ngày, và có tài chọc Lê-vi-a-than dậy, Hãy rủa sả nó!
8Ó by jí byli zlořečili ti, kteříž proklínají den, hotovi jsouce vzbuditi velryba.
9Nguyện sao chạng vạng đêm ấy phải tối tăm; Nó mong ánh sáng, mà ánh sáng lại chẳng có, Chớ cho nó thấy rạng đông mở ra!
9Ó by se byly hvězdy zatměly v soumraku jejím, a očekávajíc světla, aby ho nebyla dočekala, ani spatřila záře jitřní.
10Bởi vì đêm ấy không bế cửa lòng hoài thai ta, Chẳng có giấu sự đau đớn khỏi mắt ta.
10Nebo nezavřela dveří života mého, ani skryla trápení od očí mých.
11Nhân sao tôi chẳng chết từ trong tử cung? Nhân sao không tắt hơi khi lọt lòng mẹ.?
11Proč jsem neumřel v matce, aneb vyšed z života, proč jsem nezahynul?
12Cớ sao hai đầu gối đỡ lấy tôi, Và vú để cho tôi bú?
12Proč jsem vzat byl na klín, a proč jsem prsí požíval?
13Bằng chẳng vậy, bây giờ ắt tôi đã nằm an tịnh, Được ngủ và nghỉ ngơi
13Nebo bych nyní ležel a odpočíval, spal bych a měl bych pokoj,
14Cùng các vua và mưu sĩ của thế gian, Đã cất mình những lăng tẩm;
14S králi a radami země, kteříž sobě vzdělávali místa pustá,
15Hoặc với các quan trưởng có vàng, Và chất bạc đầy cung điện mình.
15Aneb s knížaty, kteříž měli zlato, a domy své naplňovali stříbrem.
16Hoặc tôi chẳng hề có, như một thai sảo biệt tăm, Giống các con trẻ không thấy ánh sáng.
16Aneb jako nedochůdče nezřetelné proč jsem nebyl, a jako nemluvňátka, kteráž světla neviděla?
17ỳ đó kẻ hung ác thôi rày rạc, Và các người mỏn sức được an nghỉ;
17Tamť bezbožní přestávají bouřiti, a tamť odpočívají ti, jenž v práci ustali.
18ỳ đó những kẻ bị tù đồng nhau được bình tịnh, Không còn nghe tiếng của kẻ hà hiếp nữa.
18Také i vězňové pokoj mají, a neslyší více hlasu násilníka.
19Tại nơi ấy nhỏ và lớn đều ở cùng nhau, Và kẻ tôi mọi được phóng khỏi ách chủ mình.
19Malý i veliký tam jsou rovni sobě, a služebník jest prost pána svého.
20Cớ sao ban ánh sáng cho kẻ hoạn nạn, Và sanh mạng cho kẻ có lòng đầy đắng cay?
20Proč Bůh dává světlo zbědovanému a život těm, kteříž jsou ducha truchlivého?
21Người như thế mong chết, mà lại không được chết; Cầu thác hơn là tìm kiếm bửu vật giấu kín;
21Kteříž očekávají smrti, a není jí, ačkoli jí hledají pilněji než skrytých pokladů?
22Khi người ấy tìm được mồ mả, Thì vui vẻ và nức lòng mừng rỡ thay,
22Kteříž by se veselili s plésáním a radovali, když by nalezli hrob?
23Người nào không biết đường mình phải theo, Và bị Đức Chúa Trời vây bọc bốn bên, sao lại được sự sống?
23Èlověku, jehož cesta skryta jest, a jehož Bůh přistřel?
24Vì trước khi ăn, tôi đã than siếc, Tiếng kêu vang tôi tuôn tôi như nước.
24Nebo před pokrmem mým vzdychání mé přichází, a rozchází se jako voda řvání mé.
25Vì việc tôi sợ hãi đã thấu đến tôi; Điều tôi kinh khủng lại xảy ra cho tôi.
25To zajisté, čehož jsem se lekal, stalo se mi, a čehož jsem se obával, přišlo na mne.
26Tôi chẳng được an lạc, chẳng được bình tịnh, chẳng được an nghỉ; Song nỗi rối loạn đã áp đến!
26Neměl jsem pokoje, aniž jsem se ubezpečil, ani odpočíval, až i přišlo pokušení toto.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.