Gióp
Chapter 13
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Diodati Bibbia 1885
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Diodati Bibbia 1885
1Nầy, mắt ta đã thấy các điều đó, Tai ta có nghe và hiểu đến.
1Ecco, l'occhio mio ha vedute tutte queste cose , L'orecchio mio le ha udite, e le ha intese.
2Điều gì các ngươi biết, ta cũng biết với. Ta chẳng kém hơn các ngươi đâu.
2Quanto sapete voi, so anch'io; Io non son da men di voi.
3Song ta muốn thưa với Đấng Toàn năng, Ước ao biện luận cùng Đức Chúa Trời:
3E pure io parlerò all'Onnipotente; Io avrò a grado di venire a ragione con lui.
4Còn các ngươi là kẻ đúc rèn lời dối trá; Thảy đều là thầy thuốc không ra gì hết.
4Ma certo, quant'è a voi, voi siete rappezzatori di menzogna; Voi siete medici da nulla tutti quanti.
5Chớ chi các ngươi nín lặng! Đó sẽ là sự khôn ngoan của các ngươi.
5Oh! vi taceste pur del tutto, Ciò vi sarebbe reputato in saviezza!
6Vậy, hãy nghe lời biện luận ta, Khá chăm chỉ về lẽ đối nại của miệng ta.
6Deh! ascoltate la difesa della mia ragione, Ed attendete agli argomenti delle mie labbra.
7Có phải các ngươi dám nói lời bất công với Đức Chúa Trời chăng? Các ngươi há sẽ nói điều dối trá vì Ngài sao?
7Convienvisi in favor di Dio parlar perversamente, E per rispetto suo parlar frodolentemente?
8Các ngươi há muốn tây vị Đức Chúa Trời, Và cãi lẽ cho Ngài sao?
8Convienvisi aver riguardo alla qualità sua? Convienvisi litigar per Iddio?
9Nếu Ngài dò xét lòng các ngươi, các ngươi vừa ý điều đó sao? Các ngươi há muốn phỉnh gạt Ngài như phỉnh gạt loài người sao?
9Sarebbe egli ben per voi ch'egli vi esaminasse? Gabberestelo voi come si gabba un uomo?
10Quả thật Ngài sẽ trách phạt các ngươi. Nếu các ngươi lén tây vị người.
10Egli del certo vi arguirà, Se di nascosto avete riguardo alla qualità delle persone.
11Chớ thì sự oai nghi Ngài sẽ chẳng khiến các ngươi bối rối sao? Sự hoảng kinh Ngài há sẽ chẳng giáng trên các ngươi ư,
11La sua altezza non vi sgomenterà ella? Lo spavento di lui non vi caderà egli addosso?
12Châm ngôn của các ngươi chỉ như châm ngôn tro bụi; Những thành lũy của các ngươi thật là thành lũy bùn đất,
12I vostri detti memorandi son simili a cenere; Ed i vostri sublimi ragionamenti a mucchi di fango.
13Vậy, hãy nín đi, khá lìa khỏi ta, để ta biện luận, Mặc dầu xảy đến cho ta điều gì.
13Tacetevi, e lasciatemi stare, ed io parlerò; E passimi addosso che che sia.
14Cớ sao ta lấy răng cắn thịt mình Và liều sanh mạng mình?
14Perchè mi strappo io la carne co' denti, E perchè tengo l'anima mia nella palma della mia mano?
15Dẫu Chúa giết ta, ta cũng còn nhờ cậy nơi Ngài; Nhưng ta sẽ binh vực tánh hạnh ta trước mặt Ngài.
15Ecco, uccidami egli pure; sì spererò in lui; Ma tuttavia difenderò le mie vie nel suo cospetto.
16Chính điều đó sẽ là sự cứu rỗi ta; Vì một kẻ vô đạo chẳng được đến trước mặt Chúa.
16Ed egli stesso mi sarà in salvazione; Perciocchè l'ipocrita non gli verrà davanti.
17Hãy nghe kỹ càng các lời ta, Lời trần cáo ta khá lọt vào tai các ngươi!
17Ascoltate attentamente il mio ragionamento; Ed entrivi negli orecchi la mia dichiarazione.
18Kìa, ta đã bày tỏ việc cáo tụng ta, Ta biết ta sẽ được xưng công bình.
18Ecco ora, quando io avrò esposta per ordine la mia ragione, Io so che sarò trovato giusto.
19Có ai sẽ tranh luận với ta chăng? Ví bằng ta nín lặng, quả ta tắt hơi.
19Chi è colui che voglia litigar meco? Conciossiachè di presente mi tacerò, e spirerò.
20Có hai điều cầu xin Chúa chớ làm cho tôi, Thì tôi sẽ không ẩn mình tôi khỏi mặt Chúa:
20Sol non farmi due cose, Ed allora io non mi nasconderò dal tuo cospetto.
21Xin Chúa rút tay Chúa khỏi mình tôi, Và sự hoảng kinh của Chúa chớ làm bối rối tôi nữa.
21Allontana la tua mano d'addosso a me, E non mi spaventi il tuo terrore.
22Đoạn, hãy gọi tôi, tôi sẽ thưa lại, Hoặc tôi nói thì Chúa sẽ trả lời cho tôi.
22E poi chiama, ed io risponderò; Ovvero, io parlerò, e tu rispondimi.
23Số gian ác và tội lỗi tôi bao nhiêu? Cầu Chúa cho tôi biết sự phạm luật và tội lỗi tôi.
23Quante iniquità e peccati ho io? Mostrami il mio misfatto, e il mio peccato.
24Nhân sao Chúa giấu mặt Chúa, Và cầm bằng tôi là kẻ cừu địch Chúa?
24Perchè nascondi la tua faccia, E mi reputi tuo nemico?
25Chúa há muốn khiến kinh hãi chiếc lá bị gió đưa đi, Và đuổi theo cộng rạ khô sao?
25Stritolerai tu una fronda sospinta? O perseguiterai tu della stoppia secca?
26Vì Chúa làm cho tôi bị điều cay đắng, Và khiến cho tôi gánh các tội ác phạm lúc thanh niên,
26Che tu mi sentenzii a pene amare, E mi faccia eredar l'iniquità della mia fanciullezza!
27Đặt chân tôi trong xiềng tỏa, Xét các đường lối tôi, Và ghi ranh hạng chung quanh bước chân tôi,
27E metta i miei piedi ne' ceppi, E spii tutti i miei sentieri, E stampi le tue pedate in su le radici de' miei piedi!
28Còn tôi bị bể nát ra như vật mục, Như một cái áo bị sâu cắn nát vậy.
28Onde costui si disfa come del legno intarlato, Come un vestimento roso dalle tignuole.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.