Gióp
Chapter 8
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Diodati Bibbia 1885
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Diodati Bibbia 1885
1Binh-đát, người Su-a, bèn đáp lời, mà rằng:
1E BILDAD Suhita rispose, e disse:
2Oâng sẽ nói các điều ấy đến bao giờ, Và lời của miệng ông sẽ giống như gió bão đến chừng nào?
2Infino a quando proferirai tali ragionamenti, E saranno le parole della tua bocca come un vento impetuoso?
3Đức Chúa Trời há thiên đoán ư? Đấng toàn năng há trái phép công bình sao?
3Iddio pervertirebbe egli il giudicio? L'Onnipotente pervertirebbe egli la giustizia?
4Nếu con cái ông có phạm tội cùng Ngài, Thì Ngài đã phó chúng nó vào quyền tội ác của chúng nó.
4Se i tuoi figliuoli hanno peccato contro a lui, Egli altresì li ha dati in mano del lor misfatto.
5Nếu ông cẩn thận tìm kiếm Đức Chúa Trời, Cầu khẩn cùng Đấng toàn năng,
5Ma quant'è a te, se tu ricerchi Iddio, E chiedi grazia all'Onnipotente;
6Nếu ông thanh sạch và ngay thẳng, Quả thật bây giờ Ngài sẽ tỉnh thức vì ông, Và làm cho nhà công bình ông được hưng thạnh.
6Se tu sei puro e diritto, Certamente egli si risveglierà di presente in favor tuo, E farà prosperare il tuo giusto abitacolo.
7Dẫu ban sơ ông vốn nhỏ mọn, Thì sau rốt sẽ nên trọng đại.
7E la tua condizione di prima sarà stata piccola, E l'ultima diventerà grandissima.
8Xin hãy hỏi dòng dõi đời xưa, Khá chăm chỉ theo sự tìm tòi của các tổ tiên.
8Perciocchè domanda pur le età primiere, E disponti ad informarti da' padri loro;
9(Vì chúng ta mới có hôm qua, và chẳng biết gì; Bởi các ngày chúng ta trên đất khác nào một cái bóng);
9Imperocchè, quant'è a noi, siamo sol da ieri in qua, E non abbiamo intendimento; Perchè i nostri giorni son come un'ombra sopra la terra;
10Chớ thì chúng sẽ chẳng dạy ông, nói chuyện với ông, Và do nơi lòng mình mà đem ra những lời lẽ sao?
10Non insegnerannoti essi, e non parlerannoti, E non trarranno essi fuori ragionamenti dal cuor loro?
11Sậy há mọc nơi chẳng bưng bàu ư? Lác há mọc lên không có nước sao?
11Il giunco sorgerà egli senza pantano? L'erba de' prati crescerà ella senz'acqua?
12Khi còn xanh tươi chưa phải phát, Thì đã khô trước các thứ cỏ khác.
12E pure, mentre è ancor verde, e non è ancora segata, Si secca avanti ogni altra erba.
13Đường lối kẻ quên Đức Chúa Trời là như vậy: Sự trông cậy kẻ không kính sợ Đức Chúa Trời sẽ hư mất;
13Tali son le vie di tutti quelli che dimenticano Iddio, E così perirà la speranza dell'ipocrita;
14Nơi người nương nhờ sẽ bị truất, Điều người tin cậy giống như váng nhện.
14La cui speranza sarà troncata, E la cui confidanza sarà una casa di ragnolo.
15Người ấy nương dựa vào nhà mình, song nhà không vững chắc; Người níu lấy nó, nhưng nó chẳng đứng chịu nổi.
15Egli si appoggerà in su la casa sua, ma quella non istarà ferma; Egli si atterrà ad essa, ma ella non istarà in piè.
16Trước mặt trời, nó xanh tươi. Nhành lá che phủ vườn nó.
16Egli è verdeggiante al sole, E i suoi rami si spandono fuori in sul giardino, nel quale è piantato;
17Rễ nó quấn trên đống đá, Nó mọc xỉa ra giữa đá sỏi;
17Le sue radici s'intralciano presso alla fonte, Egli mira la casa di pietra.
18Nếu nó bị nhổ khỏi chỗ nó, Thì chỗ ấy bèn từ chối nó, mà rằng: Ta chẳng hề thấy ngươi!
18Ma, se alcuno lo manderà in ruina, divellendolo dal luogo suo , Questo lo rinnegherà dicendo: Io non ti vidi giammai .
19Kìa, ấy là sự vui sướng về đường lối nó; Sẽ có loài khác từ đất nảy ra.
19Ecco, tale è l'allegrezza della sua via, E dalla polvere ne germoglieranno altri.
20Kìa, Đức Chúa Trời chẳng từ bỏ người trọn vẹn, Cũng không giúp đỡ kẻ hung ác.
20Ecco, Iddio non disdegna l' uomo intiero; Ma altresì non presta la mano a' maligni.
21Song Chúa sẽ còn làm cho miệng ông được đầy vui cười; Và môi ông tràn ra tiếng reo mừng.
21Ancora empierà egli la tua bocca di riso, E le tue labbra di giubilo.
22Những kẻ ghét ông sẽ bị hổ thẹn bao phủ, Và nhà trại của kẻ ác sẽ chẳng còn.
22Quelli che ti odiano saranno vestiti di vergogna; Ma il tabernacolo degli empi non sarà più .

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.