Gióp
Chapter 22
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Diodati Bibbia 1885
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Diodati Bibbia 1885
1Ê-li-pha, người Thê-man, bèn đáp rằng:
1ED Elifaz Temanita rispose e disse:
2Loài người có ích lợi chi cho Đức Chúa Trời chăng? Người khôn ngoan chỉ ích lợi cho chính mình mình mà thôi.
2L'uomo può egli fare alcun profitto a Dio? Anzi a sè stesso fa profitto l'uomo intendente.
3Dầu ông công bình, Đấng Toàn năng có vui chi chăng? tánh hạnh ông trọn vẹn, ấy được ích lợi gì cho Ngài sao?
3L'Onnipotente riceve egli alcun diletto, se tu sei giusto? O alcun guadagno, se tu cammini in integrità?
4Có phải vì Ngài sợ ông nên Ngài trách phạt, Và xét đoán ông chăng?
4Ti castiga egli per paura che abbia di te? O viene egli teco a giudicio?
5Sự dữ của ông há chẳng phải lớn sao? Các tội ác ông há không phải vô cùng ư?
5La tua malvagità non è essa grande? E le tue iniquità non son esse senza fine?
6Vì ông đã lấy của cầm của anh em mình vô cớ, Và lột quần áo của kẻ bị trần truồng.
6Conciossiachè tu abbi preso pegno da' tuoi fratelli senza cagione, Ed abbi spogliati gl'ignudi de' lor vestimenti.
7Oâng không cho kẻ khát xin nước uống, Chẳng ban cho người đói bánh ăn.
7Tu non hai pur dato a bere dell'acqua allo stanco, Ed hai rifiutato il pane all'affamato.
8Còn người cường thạnh, đất tất thuộc về người; Ai được nể vì đã ở tại đó.
8Ma la terra è stata per l'uomo possente, E l'uomo di rispetto è abitato in essa.
9Oâng có đuổi kẻ góa bụa đi tay không, Bẻ gãy nơi nương nhờ của kẻ mồ côi.
9Tu hai rimandate le vedove a vuoto, E le braccia degli orfani son da te state fiaccate.
10Bởi cớ ấy, ông bị bẫy bao vây, Và sự kinh khủng thình lình làm ông rối cực;
10Perciò tu hai de' lacci d'intorno, Ed uno spavento di subito ti ha conturbato.
11Hoặc tối tăm ngăn cản cho ông không thấy, Và nước tràn chìm ngập ông.
11Tu hai eziandio delle tenebre d'intorno, sì che tu non puoi vedere; Ed una piena d'acque ti ha coperto.
12Đức Chúa Trời há chẳng phải cao như các từng trời cao kia sao? Hãy xem chót các ngôi sao: cao biết bao nhiêu!
12Iddio non è egli nell'alto de' cieli? Riguarda il sommo delle stelle, come sono eccelse.
13Còn ông nói: Đức Chúa Trời biết điều gì? Ngài có thể xét đoán ngang qua tăm tối đen kịch sao?
13E pur tu hai detto: Che cosa conosce Iddio? Giudicherà egli per mezzo la caligine?
14Đám mây mịt mịt che phủ Ngài, nên Ngài chẳng thấy; Ngài bước đi trên bầu các từng trời.
14Le nuvole gli sono un nascondimento, ed egli non vede nulla, E passeggia per lo giro del cielo.
15Oâng sẽ giữ theo lối xưa, Mà các kẻ gian ác đã đi sao?
15Hai tu posto mente al cammino Che gli uomini iniqui hanno tenuto d'ogni tempo?
16Chúng nó bị truất diệt trước kỳ định, Cái nền họ bị dòng nước đánh trôi đi;
16I quali sono stati ricisi fuor di tempo, E il cui fondamento è scorso come un fiume;
17Chúng nó nói với Đức Chúa Trời rằng: Chúa hãy lìa khỏi chúng tôi; Lại rằng: Đấng Toàn năng sẽ làm được gì cho chúng ta?
17I quali dicevano a Dio: Dipartiti da noi. E che avea loro fatto l'Onnipotente?
18Dẫu vậy, Ngài có làm cho nhà họ đầy vật tốt: Nguyện các mưu chước kẻ ác hãy cách xa tôi!
18Egli avea loro ripiene le case di beni; Per ciò, sia lungi da me il consiglio degli empi.
19Người công bình thấy điều đó, và vui mừng; Còn người vô tội sẽ nhạo báng chúng nó, mà rằng:
19I giusti vedranno queste cose , e se ne rallegreranno; E l'innocente si befferà di coloro.
20Kẻ dấy lên cùng chúng tôi quả hẳn bị diệt, Và kẻ nào lại của chúng lửa đã thiêu đốt đi.
20Se la nostra sostanza non è stata distrutta, Pure ha il fuoco consumato il lor rimanente.
21Aáy vậy, ông hãy hòa thuận với Ngài. Hãy ở bình an: nhờ đó phước hạnh sẽ giáng cho ông.
21Deh! fa' conoscenza con Dio, e rappacificati con lui ; Per questo mezzo ti avverrà il bene.
22Hãy nhận lãnh luật pháp từ nơi miệng Ngài. Và để các lời Ngài vào lòng của mình.
22Deh! ricevi la legge dalla sua bocca, E riponi le sue parole nel cuor tuo.
23Nếu ông trở lại cùng Đấng Toàn năng, tất ông sẽ được lập lại. Nếu ông trừ bỏ sự gian ác khỏi trại mình,
23Se tu ti converti all'Onnipotente, tu sarai ristabilito, Se tu allontani dal tuo tabernacolo l'iniquità;
24Ném bửu vật mình vào bụi đất, Và quăng vàng Ô phia giữa các hòn đá của khe,
24E metterai l'oro in su la polvere, E l'oro di Ofir in su le selci de' fiumi.
25Thì Đấng Toàn năng sẽ là bửu vật của ông, Ngài sẽ là bạc quí cho ông.
25E l'Onnipotente sarà il tuo oro, E il tuo argento, e le tue forze.
26Vì bấy giờ, ông sẽ được vui sướng nơi Đấng Toàn năng, Và được ngước mắt lên cùng Đức Chúa Trời.
26Perciocchè allora tu prenderai diletto nell'Onnipotente, Ed alzerai la tua faccia a Dio.
27Oâng sẽ cầu khẩn cùng Ngài, Ngài sẽ nghe lời mình, Và ông sẽ trả xong lời khẩn nguyện mình.
27Tu gli supplicherai, ed egli ti esaudirà, E tu gli pagherai i tuoi voti.
28Nếu ông nhất định việc gì, việc ấy chắc sẽ được thành; Aùnh sáng sẽ chói trên đường lối mình.
28Quando avrai determinato di fare alcuna cosa, Ella ti riuscirà sicuramente, E la luce risplenderà sopra le tue vie.
29Khi người ta gây cho mình bị hạ xuống, thì ông sẽ nói rằng: Hãy chổi lên! Còn kẻ khiêm nhường Đức Chúa Trời sẽ cứu rỗi;
29Quando quelle saranno abbassate, allora dirai: Esaltazione; E Iddio salverà l'uomo con gli occhi chini.
30Đến đỗi Ngài sẽ giải cứu kẻ có tội; Thật, kẻ ấy sẽ nhờ sự thanh sạch của tay ông mà được cứu.
30Egli lo libererà, quantunque non sia innocente; Anzi sarà liberato per la purità delle tue mani.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.