Gióp
Chapter 29
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Diodati Bibbia 1885
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Diodati Bibbia 1885
1Gióp cứ nói lẽ luận cao mình, mà rằng:
1E GIOBBE riprese il suo ragionamento, e disse:
2Oâi! Ước gì tôi được như buổi trước, Như trong các ngày mà Đức Chúa Trời gìn giữ tôi;
2Oh! fossi io pure come a' mesi di prima, Come al tempo che Iddio mi guardava!
3Khi ngọn đuốc Chúa soi trên đầu tôi; Và nhờ ánh sáng Ngài, tôi bước qua sự tối tăm.
3Quando egli faceva rilucere la sua lampana sopra il mio capo, E quando io camminava al suo lume, per mezzo le tenebre;
4Chớ chi tôi được như lúc còn tráng kiệt, Khi tình thiệt hữu của Đức Chúa Trời còn đoái đến trại tôi;
4Come io era al tempo della mia giovanezza, Mentre il consiglio di Dio governava il mio tabernacolo;
5Khi Đấng Toàn năng còn ở cùng tôi, Và các con cái tôi vây quanh tôi;
5Mentre l'Onnipotente era ancora meco, E i miei famigli mi erano d'intorno;
6Lúc tôi rửa chân trong sữa, Và hòn đá phun suối dầu ra cho tôi!
6Mentre io lavava i miei passi nel burro, E le rocce versavano presso di me de' ruscelli d'olio.
7Khi tôi đi ra đến cửa thành, Sửa soạn chỗ ngồi mình tại phố chợ,
7Quando io andava fuori alla porta per la città, O mi faceva porre il mio seggio in su la piazza,
8Các gã trai trẻ thấy tôi bèn ẩn đi, Và các người già cả đều chổi dậy và đứng;
8I fanciulli, veggendomi, si nascondevano; E i vecchi si levavano, e stavano in piè;
9Những quan trưởng kiêng nói, Và lấy tay bụm miệng;
9I principali si rattenevano di parlare, E si mettevano la mano in su la bocca;
10Tiếng người tước vị nín thinh, Và lưỡi họ dính nơi ổ gà.
10La voce de' rettori era celata, E la lor lingua era attaccata al lor palato;
11Khi tai ai nghe tôi, bèn xưng tôi có phước, Mắt ai thấy tôi, bèn làm chứng cho tôi.
11L'orecchio che mi udiva mi celebrava beato; L'occhio che mi vedeva mi rendeva testimonianza;
12Aáy vì tôi giải cứu kẻ khốn cùng kêu cầu, Và kẻ mồ côi không ai giúp đỡ.
12Perciocchè io liberava il povero che gridava, E l'orfano che non avea chi l'aiutasse.
13Kẻ gần chết chúc phước cho tôi, Và tôi làm cho lòng người góa bụa nức nở vui mừng.
13La benedizione di chi periva veniva sopra me; Ed io faceva cantare il cuor della vedova.
14Tôi mặc lấy sự công bình, và nó che phủ tôi, Sự ngay thẳng tôi khác nào áo ngoài và mão triều thiên.
14Io mi vestiva di giustizia, ed ella altresì mi rivestiva; La mia dirittura mi era come un ammanto, e come una benda.
15Tôi đã như con mắt cho kẻ mù, Và như chân cho kẻ què.
15Io era occhi al cieco, E piedi allo zoppo.
16Tôi đã làm cha cho kẻ nghèo khó, Còn duyên cớ của kẻ lạ, tôi tra xét cho rõ ràng.
16Io era padre a' bisognosi, E investigava la causa che mi era sconosciuta.
17Tôi bẻ gẫy hàm kẻ bất công, Và rứt mồi nó ngậm nơi răng.
17E rompeva i mascellari al perverso, E gli faceva gittar la preda d'infra i denti.
18Tôi bèn nói rằng: Ta sẽ thác trong ổ của ta; Ngày ta sẽ nhiều như hột cát;
18Onde io diceva: Io morrò nel mio nido, E moltiplicherò i miei giorni come la rena.
19Rễ ta bò ăn dài theo nước, Và cả đêm sương đọng trên nhành ta.
19La mia radice era aperta alle acque, E la rugiada era tutta la notte in su i miei rami.
20Vinh hiển ta mới mẻ với ta luôn, Cung ta được cứng mạnh lại trong tay ta.
20La mia gloria si rinnovava in me, E il mio arco si rinforzava in mano mia.
21Người ta lắng tai nghe tôi, chờ đợi, Và làm thinh đặng nghe lời tôi bàn.
21Altri mi ascoltava, ed aspettava che io avessi parlato ; E taceva al mio consiglio.
22Sau khi tôi nói, chúng không còn đáp lại; Lời tôi nói gội nhuần trên chúng (như sương).
22Dopo che io avea parlato, niuno replicava; E i miei ragionamenti stillavano sopra loro.
23Họ trông đợi tôi như trông đợi mưa, Hả miệng ra dường như vua tại giữa quân đội, Khác nào một kẻ an ủi những người sầu.
23Essi mi aspettavano come la pioggia, Ed aprivano la bocca, come dietro alla pioggia della stagione della ricolta.
24Tôi mỉn cười với chúng, khi chúng bị ngã lòng; Họ chẳng hề làm rối nét mặt bình tịnh tôi được.
24Se io rideva verso loro, essi nol credevano, E non facevano scader la chiarezza della mia faccia.
25Tôi chọn con đường cho chúng, và ngồi làm đầu họ. ỳ như vua tại giữu quân đội, Khác nào một kẻ an ủy những người sầu.
25Se mi piaceva d'andar con loro, io sedeva in capo, Ed abitava con loro come un re fra le sue schiere, E come una persona che consola quelli che fanno cordoglio.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.