Gióp
Chapter 10
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Kulish and Puluj B…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Linh hồn tôi đã chán ngán sự sống tôi; Tôi sẽ buông thả lời than thở của tôi, Tôi sẽ nói vì cơn cay đắng của lòng tôi.
1Омерзїло душі моїй життє моє; то ж дам я волю смуткові мойму; говорити му в горю душі моєї.
2Tôi sẽ thưa với Đức Chúa Trời rằng: Xin chớ đoán phạt tôi; Hãy tỏ cho tôi biết nhân sao Chúa tranh luận với tôi.
2Я скажу Богу: Не обвинувачуй мене, а обяви менї, за що мене так переслїдуєш?
3Chúa há đẹp lòng đè ép, Khinh bỉ công việc của tay Ngài, Và chiếu sáng trên mưu chước của kẻ ác sao?
3Чи тобі се добрим видиться, що так пригнїтаєш, що байдуже тобі дїло рук твоїх, а на раду безбожників посилаєш сьвітло?
4Chúa có mắt xác thịt ư? Chúa thấy như người phàm thấy sao?
4Чи в тебе очі людські, чи по людськи ти бачиш?
5Các ngày của Chúa há như ngày loài người ư? Các năm của Chúa há như năm loài người sao?
5Чи в тебе днї, як людські, й роки твої, як у людини,
6Sao Chúa tra hạch gian ác tôi, Tìm kiếm tội lỗi tôi,
6Що ти аж шукаєш скази в менї й розвідуєшся, чи є гріх у менї,
7Dầu Chúa biết tôi chẳng phải gian ác, Và không ai giải thoát khỏi tay Chúa?
7Хоч знаєш, що я не проступник, та нїкому ратувати мене з руки твоєї?
8Tay Chúa đã dựng nên tôi, nắn giọt trót mình tôi; Nhưng nay Chúa lại hủy diệt tôi!
8Руки твої трудились надо мною, й виробили ввесь мій образ навкруги, — й ти губиш мене?
9Xin Chúa nhớ rằng Chúa đã nắn hình tôi như đồ gốm; Mà Chúa lại muốn khiến tôi trở vào tro bụi sao?
9Спогадай, що ти наче глину, обробив мене, а тепер у порох обертаєш мене?
10Chúa há chẳng có rót tôi chảy như sữa, Làm tôi ra đặc như bánh sữa ư?
10Чи ж не ти вилив мене молоком і згустив мене сиром.
11Chúa đã mặc cho tôi da và thịt, Lấy xương và gân đang tréo tôi.
11Скірою й тілом зʼодяг мене, а кістьми й жилами скріпив мене,
12Chúa đã ban cho tôi mạng sống và điều nhân từ; Sự Chúa đoái hoài tôi đã gìn giữ tâm hồn tôi.
12Життє й милость дарував менї, а опіка твоя хоронила духа мого?
13Dầu vậy, Chúa giấu các điều nầy nơi lòng Chúa; Tôi biết điều ấy ở trong tư tưởng của Ngài.
13Але й те скривав ти в серцї свойму, — я знаю, що се й було в тебе (на думцї), —
14Nếu tôi phạm tội, Chúa sẽ xem xét tôi, Chẳng dung tha gian ác tôi.
14Що, як я провиню, ти взнаєш і не зіставиш гріха мого без кари.
15Nếu tôi làm hung ác, thì khốn cho tôi thay! Còn nếu tôi ăn ở công bình, tôi cũng chẳng dám ngước đầu lên, Vì đã bị đầy dẫy sỉ nhục, và thấy sự khổ nạn tôi.
15Горе менї, коли я провинив! а хоч я й без гріха, то не зважуся підвести голови моєї. О, я понижений аж надто; то ж зглянься на біду мою;
16Ví bằng tôi ngước đầu lên, hẳn quả Chúa sẽ săn tôi như sư tử, và tỏ ra nơi tôi quyền diệu kỳ của Ngài.
16Вона щораз більша. Ти женеш за мною, мов лев, і знов нападаєш на мене й чудним (силою) показуєш себе в менї.
17Chúa đặt chứng mới đối nghịch tôi, Và gia thêm sự giận cùng tôi: Đau đớn liên tiếp, và thì khốn khó theo tôi.
17Виводиш нових твоїх сьвідків проти мене; збільшуєш гнїв твій на мене, і біди, щораз нові, стають боєвою лавою проти мене.
18Nhân sao Chúa đem tôi ra khỏi lòng mẹ tôi? Phải chi đã tắt hơi, thì chẳng con mắt nào thấy tôi!
18І про що вивів єси мене з утроби? Лучше б я вмер був, як мене ще не бачило нї-чиє око;
19Bằng vậy, tôi sẽ như đã không hề có; Vì mới lọt lòng mẹ, bèn bị đem đến mồ mã!
19Нехай би я, як не бувший на сьвітї, з матірнього живота перенесений був у гріб.
20Các ngày tôi há chẳng phải ít ỏi sao? Vậy, Chúa ôi, khá ngưng dứt đi, Hãy dời khỏi tôi đi, để tôi được an ủi một chút,
20Чи ж не мало вже днїв моїх? Перестань же, відступи від мене, щоб я хоч трохи очуняв,
21Trước khi tôi đi đến xứ tối tăm và bóng sự chết, không hề trở lại;
21Покіль пійду — й не вернусь — в країну темряви й тїнї смертньої,
22Tức đất tối đen như mực, Là miền có bóng sự chết, chỉ có sự hỗn độn tại đó, Và ánh sáng không khác hơn tối tăm.
22В країну мрака, яким є пітьма тїнї смертньої, де нема порядку, де темрява, як сама чорна пітьма.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.