Gióp
Chapter 2
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Kulish and Puluj B…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Xảy ra một ngày kia, các con trai của Đức Chúa Trời đến ra mắt Đức Giê-hô-va, Sa-tan cũng có đến trong vòng chúng đặng ra mắt Đức Giê-hô-va.
1Сталося ж одного дня, що сини Божі прийшли стати перед Господом; та прийшов і Сатана між ними стати перед Господом.
2Đức Giê-hô-va bèn phán hỏi Sa-tan rằng: Ngươi ở đâu đến? Sa-tan thưa cùng Đức Giê-hô-va rằng: Tôi trải qua đây đó trên đất và dạo chơi tại nơi nó.
2І спитав Господь Сатану: Звідкіля прийшов єси? Відказав Сатана Господеві й говорить: Я ходив по землї й обійшов її навкруги.
3Đức Giê-hô-va lại phán hỏi Sa-tan rằng: Ngươi có nhìn thấy Gióp, tôi tớ của ta chăng? Trên đất chẳng có ai giống như người, vốn trọn vẹn và ngay thẳng, kính sợ Đức Chúa Trời, và lánh khỏi điều ác; lại người bền đỗ trong sự hoàn toàn mình, mặc dầu ngươi có giục ta phá hủy người vô cớ.
3І рече Господь Сатанї: А звернув ти ввагу на раба мого Йова? Другого бо такого нема на землї, такого щирого, справедливого, богобоязливого та щоб так цурався лихого.
4Sa-tan thưa lại với Đức Giê-hô-va rằng: Lấy da đền da, phàm vật chi một người có, tất sẽ trao thế cho mạng sống mình.
4І відказав Сатана й промовив: Шкуру за шкуру, а за свою душу оддасть чоловік усе, що має.
5Nhưng bây giờ xin Chúa hãy giơ tay ra, đụng đến hại xương thịt người, ắt là người sẽ phỉ báng Chúa trước mặt.
5Просьтягни тільки руку твою й торкнись костей його й тїла його, — чи благословити ме він тебе?
6Đức Giê-hô-va phán với Sa-tan rằng: Kìa, người ở trong tay ngươi; nhưng chỉ hãy giữ mạng sống người.
6І рече Господь Сатанї: Ну, він у руцї твоїй тільки душу (життє) його пощади.
7Sa-tan bèn lui ra khỏi trước mặt Đức Giê-hô-va, hành hại Gióp một bịnh ung độc, từ bàn chân cho đến chót đầu.
7І пійшов Сатана зперед Господа, та вдарив Йова лютою проказою від підошов аж до тїмя.
8Gióp lấy một miếng sành đặng gãi mình, và ngồi trong đống tro.
8І взяв він черепок, щоб ним скребтись, та й сїв на попелищі (далеко від господи).
9Vợ người nói với người rằng: Uûa? Oâng hãy còn bền đỗ trong sự hoàn toàn mình sao? Hãy phỉ báng Đức Chúa Trời, và chết đi!
9І промовила до його жона його: Чи ти ще держати мешся твердо в твоїй праведностї? Занехай Бога й умри.
10Người đáp lại rằng: Ngươi nói như một người đàn bà ngu muội. Uûa sao! Sự phước mà tay Đức Chúa Trời ban cho chúng ta, chúng ta lãnh lấy, còn sự tai họa mà tay Ngài giáng trên chúng ta, lại chẳng lãnh lấy sao? Trong mọi việc đó, Gióp không phạm tội bởi môi miệng mình.
10Він же промовив до неї: Ти плещеш таке, як яка безумна. Приймали ми добре од Господа, а лихого б то й не приймати? У всьому тому не провинив Йов устами своїми.
11Vả, khi ba bạn hữu của Gióp, là Ê-li-pha người Thê-man, Binh-đát người Su-a, và Sô-pha người Na-a-ma, hay được các tai nạn đã xảy đến cho người, mỗi người bèn hẹn nhau từ xứ mình đi đến đặng chia buồn và an ủi người.
11Перечувши три приятелї Йовові про все те нещастє, яке на його впало, пійшли, кожен із свого місця: Елифаз Теманський, Билдад Савхеаський й Зофар Наамський, й зійшлись, щоб пійти разом посумувати з ним і розважити його.
12Ba bạn hữu ở xa ngước mắt lên thì chẳng nhận biết người, bèn cất tiếng lên khóc, mỗi người xé áo mình, hất bụi lên trời mà vãi trên đầu mình.
12Споглянувши на його віддалеки, не познали його та й заплакали в голос; і роздер кожен одежу на собі, та й почали кидати порох проти неба понад головами своїми.
13Đoạn, ba bạn ngồi xuống đất với người trong bảy ngày bảy đêm, chẳng ai nói một lời với người, vì thấy sự đau đớn người lớn lắm.
13І седїли вони такенькі біля його на землї сїм день і сїм ночей, й нї один не говорив до його й слова, бачили бо, що біль його був надто великий.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.