Gióp 32
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Bấy giờ, ba người ấy thôi đáp lời với Gióp, vì người tự thấy mình là công bình.
1Як же ті трі мужі вже не відказували Йовові, тим що він себе мав за праведного,
2Ê-li-hu, con trai của Ba-ra-kê-ên, người Bu-xi, về dòng dõi Ram, lấy làm tức giận Gióp, bởi vì người tự xưng mình là công bình hơn là Đức Chúa Trời.
2Тодї запалав гнївом Еліуй Барахиїленко, з Бузу, з роду Рамового; а запалав гнїв його на Йова за те, що виправдував себе більш, анїж Бога;
3Ê-li-hu cũng nổi giận ba bạn của Gióp, bởi vì họ chẳng tìm được lẽ đáp lại, mà lại định tội cho Gióp.
3А на трьох другів його досадував за те, що не знайшли влучної відповідї, а тільки винуватили Йова.
4Vả, Ê-li-hu có đợi Gióp luận xong đặng nói với Gióp, bởi vì các người đó đều lớn tuổi hơn mình.
4Еліуй же ждав, покіль Йов говорив, бо ті були старші його віком.
5Vậy, khi Ê-li-hu thấy chẳng còn câu trả lời chi nơi miệng của ba người kia nữa, cơn thạnh nộ người bèn phừng lên.
5Як же побачив Еліуй, що уста тих трьох мужів не вміли більш відказувати, то й запалав гнївом.
6Ê-li-hu, con trai Ba-ra-kê-ên, người Bu-xi, bèn cất tiếng lên nói rằng: Tôi đang trẻ, còn các anh là ông già; Vì vậy, tôi nhát, không dám tỏ cho các anh biết ý tưởng tôi.
6От і озвавсь Еліуй Барахиїленко з Бузу так: Я молодий, а ви вже старцї: я боявсь висказувати мою думку.
7Tôi nghĩ rằng: Ai đã sống lâu ngày sẽ nói, Số năm cao sẽ dạy sự khôn ngoan.
7Я собі думав: Нехай говорять днї, і многі лїта навчають мудростї.
8Nhưng có thần linh ở trong loài người, Và hơi thở của Đấng Toàn năng cho chúng sự khôn sáng.
8Але дух у чоловіцї та вдохновеннє від Вседержителя дають йому розум.
9Người tôn trọng chẳng phải khôn ngoan, Bực lão thành chẳng thông hiểu sự công bình.
9Не самі ж тільки многолїтні розумні, та й не самі старцї знають правду.
10Bởi cớ ấy tôi nói rằng: Hãy nghe tôi; Phần tôi cũng sẽ tỏ ra ý tưởng của tôi.
10От чому я говорю. Тим то вислухайте мене, виповім і я те, що знаю.
11Kìa, tôi đã chờ đợi nghe các lời của các anh, Lắng tai nghe những lời luận biện các anh, Cho đến khi các anh đã tra xét đều cho xong.
11Ось, я вижидав, що ви казати мете, — вслуховавсь у ваші розсуджування, докіль ви придумували, що б сказати.
12Thật, tôi có chăm chỉ nghe các anh. Thấy chẳng một ai trong các anh thắng hơn Gióp, Hoặc đáp lời của người được.
12Пильно дивився на вас, та ось нї один із вас не спромігся доказати провину Йову, ба вже й перестали відповідати на слова його.
13Chớ nói rằng: Chúng ta tìm được khôn ngoan; Đức Chúa Trời thắng hơn người được, loài người chẳng làm đặng.
13Не говоріте: ми знайшли мудрість у йому, й хиба Бог опрокине його, а не чоловік.
14Vả, Gióp không có tranh luận với tôi, Vậy, tôi sẽ chẳng dùng lời các anh mà đáp lại người.
14От же, коли б він обертав слова свої до мене, я б не по вашому вмів на його річ відказати.
15Họ sửng sốt không đáp chi nữa; Đã cạn lời hết tiếng rồi.
15Полякались, мовчять, перестали говорити.
16Tôi há phải chờ đợi, vì họ hết nói, Không còn trả lời gì nữa sao?
16А коли я жду, а вони не говорять, зʼупинились і вже не відказують,
17Theo phiên tôi cũng sẽ đáp lời chớ; Tôi cũng tỏ ra ý tưởng mình chớ;
17То я відкажу й виявлю мою думку.
18Vì tôi đã đầy dẫy lời nói, Trí trong lòng tôi cảm giục tôi nói.
18Повен я слова, й дух мій в менї розпирає мене.
19Nầy, lòng tôi như rượu chưa khui, Nó gần nứt ra như bầu rượu mới.
19Справдї, нутро моє, як молоде вино в зачиненій посудинї: воно готове розпукнутись, неначе міх новий.
20Tôi sẽ nói và được nhẹ nhàng; Tôi sẽ mở môi miệng ra và đáp lời.
20Виговорюсь; стане менї легче; відчиню уста мої й відкажу.
21Tôi sẽ chẳng tư vị ai, Không dua nịnh bất kỳ người nào.
21Не дивити мусь на лице чоловіка й нїякому чоловікові лестити не буду,
22Vì tôi chẳng biết dua nịnh; Nếu dua nịnh, Đấng Tạo hóa tôi hẳn trừ diệt tôi tức thì.
22Лестити бо я не вмію, нехай би й зараз убив мене Творець мій!
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.