Gióp
Chapter 16
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Kulish and Puluj B…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Gióp đáp rằng:
1І відповів Йов і сказав:
2Ta thường nghe nhiều lời giảng luận như vậy; Các ngươi hết thảy đều là kẻ an ủi bực bội.
2Чув я доволї такого; гіркі з вас усїх потїшителї!
3Các lời hư không nầy há chẳng hề hết sao? Điều thúc giục ngươi đáp lời là gì?
3Чи ти скінчиш вітряну твою мову? і що спонукало тебе таке говорити?
4Ta cũng dễ nói được như các ngươi nói; Nếu linh hồn các ngươi thế cho linh hồn ta, Tất ta cũng sẽ kể thêm lời trách các ngươi, Và lắc đầu về các ngươi.
4Вмів би й я так, як ви, говорити, як би душа ваша була на місцї душі моєї; й я узброївся б на вас словами й кивав би над вами головою моєю;
5Nhưng ta sẽ lấy miệng ta giục lòng các ngươi mạnh mẽ, Lời an ủi của môi ta sẽ giảm bớt nơi đau đớn các ngươi.
5Додавав би вам відваги язиком моїм, і рушаннєм губ потїшав би вас.
6Dầu ta nói, đau đớn ta không được bớt; Tuy ta nín lặng, nó lìa khỏi ta đâu?
6Та чи я говорю, — не втихає мій смуток; чи перестаю, — він не покидає мене.
7Nhưng bây giờ, Đức Chúa Trời khiến ta mệt mỏi. Chúa đã tàn hại hết nhà của tôi.
7Бо він отсе вичерпав мене. Ти (Боже) спустошив всю семю мою.
8Chúa đã làm tôi đầy nhăn nhíu, ấy làm chứng đối nghịch cùng tôi; Sự ốm yếu tôi dấy nghịch cùng tôi, cáo kiện tôi tại ngay mặt tôi.
8Ти покрив мене морщинами в сьвідоцтво проти мене; знеможілість моя встає проти мене, винуватить мене прилюдно.
9Trong cơn thạnh nộ người xé tôi và bắt bớ tôi; Người nghiến răng nghịch tôi, Kẻ cừu địch tôi trừng ngó tôi.
9Гнїв його розриває мене й лютує проти мене, скрегоче на мене зубами своїми; ворогом зиркає на мене очима своїми.
10Chúng há miệng nghịch tôi, Vả má tôi cách khinh thị; Chúng hiệp nhau hãm đánh tôi.
10Роззявили на мене пащі свої; ругаючись, бють мене по щоках; всї змовились на мене.
11Đức Chúa Trời đã phó tôi cho kẻ vô đạo, Trao tôi vào tay kẻ gian ác.
11Бог віддав мене беззаконникові, й в руки безбожникам кинув мене.
12Tôi xưa bình tịnh, Ngài bèn tàn hại tôi; Ngài có nắm cổ tôi, và bẻ nát tôi, Cũng đặt tôi làm tấm bia cho Ngài.
12Жив я спокоєн собі, а він потряс мене; взяв мене за шию та побив мене й поставив за цїль собі.
13Các mũi tên Ngài vây phủ tôi, Ngài bắn lưng hông tôi, không thương tiếc, Đổ mặt tôi xuống đất.
13Стріли його оточили кругом мене; він сїче нутро моє без пощади, й пролив на землю жовч мою;
14Ngài làm cho tôi bị thương tích này trên thương tích kia, Xông vào tôi như một kẻ mạnh bạo.
14Пробиває в менї пролом за проломом, пре на мене, як велитень-воїн.
15Tôi đã may cái bao trên da tôi, Tôi hạ mặt tôi xuống bụi đất.
15Веретище сшив я на тїло моє, й в порох занурив голову мою.
16Mặt tôi sưng đỏ lên vì cớ khóc, Bóng sự chết ở nơi mí mắt tôi;
16Вид мій почервонїв від плачу, а на віях моїх тїнь смертна, —
17Mặc dầu tại trong tay tôi không có sự hung dữ, Và lời cầu nguyện tôi vốn tinh sạch.
17Хоч нема кривди на руках моїх, та й молитва моя чиста.
18Oâi đất, chớ lấp huyết ta! Ước gì tiếng than kêu tôi không có chỗ ngưng lại!
18Земле, не закривай крови моєї, й нехай не буде (в тобі) місця жалісному кликові мойму!
19Chính giờ này, Đấng chứng tôi ở trên trời, Và Đấng bảo lãnh cho tôi ở tại nơi cao.
19Та оце сьвідок мій на небесах, і на висотах заступник мій.
20Các bạn hữu tôi nhạo báng tôi. Còn tôi hướng về Đức Chúa Trời mà khóc,
20Многомовні други мої! До Бога проливає сльози око моє.
21Để Ngài phân xử giữa loài người và Đức Chúa Trời, Giữa con cái loài người và đồng loại nó!
21О, коби то міг чоловік правуватись з Богом, як син людський з ближним своїм!
22Vì ít số năm còn phải đến, Rồi tôi sẽ đi con đường mà tôi chẳng hề trở lại.
22Та вже доходить мій вік до кінця, й я відходжу в дорогу, якою не вертають.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.