Mi 1
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Lời của Đức Giê-hô-va phán cho Mi-chê, người Mô-rê-sết, trong ngày Giô-tham, A-cha, và Ê-xê-chia, các vua của Giu-đa, là lời người thấy về Sa-ma-ri và Giê-ru-sa-lem.
1Слово Господнє, що надійшло до Михея Морастія за Юдейських царів Йоатама, Ахаза й Езекії, а було йому обявлене про Самарию й Ерусалим:
2Hỡi hết thảy các dân, hãy nghe! Hỡi đất và mọi vật chứa trên đất, hãy lắng tai! Nguyền xin Chúa Giê-hô-va từ đền thánh Ngài, nguyền xin Chúa làm chứng nghịch cùng các ngươi!
2Слухайте, всї народи, вважай, земле, й уся її повня! Нехай буде Господь Бог сьвідком проти вас, Господь із сьвятого храму свого.
3Vì nầy, Đức Giê-hô-va ra từ chỗ Ngài, xuống và đạp trên các nơi cao của đất.
3Ось бо, Господь вийде з пробутку свого, зійде вниз і возьме під ноги високих на землї.
4Các núi sẽ tan chảy dưới Ngài, các trũng sẽ chia xé; như sáp ở trước lửa, như nước chảy xuống dốc.
4Гори розтануться під ним і долини, як віск від огня, стопнїють, мов ті води, що ллються з гори.
5Cả sự đó là vì cớ sự phạm pháp của Gia-cốp, và vì cớ tội lỗi của nhà Y-sơ-ra-ên. Sự phạm pháp của Gia-cốp là gì? Há chẳng phải là Sa-ma-ri sao? Các nơi cao của Giu-đa là gì? Há chẳng phải là Giê-ru-sa-lem sao?
5А все воно — за Яковову безбожність, за гріх дому Ізрайлевого. Від кого безбожність Яковова? хиба ж не від Самариї? Від кого висоти в Юди? хиба ж не від Ерусалиму?
6Vậy nên ta sẽ khiến Sa-ma-ri nên như một đống đổ nát ngoài đồng, như chỗ trồng nho; và sẽ làm cho những đá của nó lăn xuống trũng, và những nền ra trần trụi.
6За се зроблю з Самариї купу розвалищ у полї, місцем, щоб на йому виногради садили; каміннє її позвергаю в долину, відкрию її підвалини.
7Hết thảy tượng chạm nó sẽ bị đập bể, hết thảy của hối lộ nó sẽ đốt trong lửa. Ta sẽ làm cho hết thảy thần tượng nó nên hoang vu; vì những đồ mà nó đã dồn chứa bởi tiền công của nghề điếm đĩ, thì nó sẽ dùng những đồ ấy làm tiền công cho đứa điếm đĩ.
7Всї ідоли її порозбиваю, й усї дари її любодїйні спалю огнем, та й усї боввани її передам на розбиваннє; бо вона їх із плати за блудництво построїла й пійдуть вони дарами до (другої) блудницї.
8Vậy nên ta sẽ khóc lóc và thở than, cởi áo và đi trần truồng. Ta sẽ kêu gào như chó rừng, và rên siếc như chim đà.
8Тим же то буду ридати-голосити; як ограблений і обнажений, — ходити; вити, як шакал, як струсї, — пищати.
9Vì vết thương của nó không thể chữa được; nó cũng lan ra đến Giu-đa, kịp đến cửa dân ta, tức là đến Giê-ru-sa-lem.
9Болючий бо побій її дійде аж до Юди, наближиться до ворот мого народу, до Ерусалиму.
10Chớ rao tai nạn nầy ra trong Gát! Chớ khóc lóc chi hết! Tại Bết-Lê-Aùp-ra, ta lăn-lóc trong bụi đất.
10Не пускайте ж про се поголоски хоч у Гетї, не голосїте там; ув оселї Офра покрийте себе попелом.
11Hỡi dân cư Sa-phi-rơ, hãy ở trần truồng, chịu xấu hổ mà qua đi! Dân cư Xa-a-nan không bước ra. Người Bết-Hê-xen khóc than, làm cho các ngươi mất chỗ đứng chân.
11Переселяйтесь (у неволю), Шафирські осадницї, стидовично понажені; не втече й осадниця Заананська; плач у Езелї не дасть вам зʼупинитись там.
12Dân cư Ma-rốt lo lắng mà trông đợi phước lành, bởi tai vạ từ Đức Giê-hô-va sai xuống đã tới cửa Giê-ru-sa-lem.
12Оплакує своє добро осадниця Мароти, бо лихолїттє наближується й до воріт Ерусалимських.
13Hỡi dân cư La-ki, hãy lấy ngựa chạy mau thắng vào xe! Aáy chính ngươi đã bắt đầu cho con gái Si-ôn phạm tội; vì tội ác của Y-sơ-ra-ên thấy trong ngươi.
13Запрягай в колесницю бистрих, ти, Лахиська осаднице, ти бо — початком гріхів дочки Сионової, в тобі бо появились перші проступки Ізраїля.
14Vậy nên, ngươi sẽ ban lễ vật đưa đường cho Mô-rê-sết-Gát! Các nhà của Aïc-xíp sẽ lừa dối các vua Y-sơ-ra-ên.
14Тим же то будеш ти посилати дари в Морешет-Гет; люде ж Ахзивські будуть оманом царям Ізраїлським.
15Hỡi dân cư Ma-rê-sa, ta sẽ đem một kẻ hưởng nghiệp ngươi đến cho ngươi; sự vinh hiển của Y-sơ-ra-ên sẽ đến A-đu-lam.
15Я ще нашлю на тебе, осаднице Мореша, здобичника; він досягне до Оддоламу, — сієї слави Ізрайлевої.
16Ngươi khá làm sói đầu, cạo tóc, vì cớ con cái ưa thích của ngươi; phải, hãy làm cho ngươi sói như chim ưng, vì chúng nó hết thảy đều bị bắt làm phu tù khỏi ngươi!
16Ой обстрижи ж — обголи собі голову по дїтях твоїх, щиро коханих; розшири по них лисину, як орел, коли лїниться; бо переселять їх від тебе в неволю.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.