Mi
Chapter 6
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Kulish and Puluj B…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Bây giờ hãy nghe lời Đức Giê-hô-va phán: Ngươi hãy chổi dậy; khá đối nại cùng các núi, và làm cho các đồi nghe tiếng ngươi!
1Слухайте, що говорить Господь: Встань, судися перед горами, та й узгірря нехай твій голос почують!
2Hỡi các núi, và các nền hằng vững chắc của đất, hãy nghe lời đối nại của Đức Giê-hô-va! Vì Đức Giê-hô-va có sự đối nại với dân Ngài, và Ngài sẽ đối nại với Y-sơ-ra-ên.
2Слухайте, гори, суду Господнього, і ви, кріпкі підвалини землї, бо Господь має судову розправу з народом своїм; з Ізраїлем він правується.
3Hỡi dân ta, ta đã làm gì cho ngươi? Ta đã làm mệt nhọc ngươi nỗi gì? Hãy làm chứng nghịch cùng ta.
3О, мій ти народе! що тобі заподїяв, і чим догорив я тобі? відповідай менї.
4Ta đã đem ngươi lên khỏi đất Ê-díp-tô, đã chuộc ngươi ra khỏi nhà tôi mọi, và đã sai Môi-se, A-rôn, Mi-ri-an đến trước mặt ngươi.
4Я вивів тебе з землї Египецької, викупив тебе з дому неволї та й послав поперед тебе Мойсея, Аарона й Мирияму.
5Hỡi dân ta, khá nhớ lại mưu của Ba-lác là vua Mô-áp đã mưu và lời của Ba-la-am con trai Bê-ô đáp cùng nó; và nhớ lại sự ta đã làm từ Si-tim đến Ghinh-ganh, hầu cho ngươi biết việc công bình của Đức Giê-hô-va!
5Народе мій! спогадай, що задумував царь Моабійській Балак проти тебе, та й що йому Білеам Беоренко відказав, та що дїялося від Ситтиму до Галгалу, щоб ти спізнав праведні дїла Господнї.
6Ta sẽ đem vật gì chầu trước mặt Đức Giê-hô-va và quì lạy trước mặt Đức Chúa Trời rất cao? Ta sẽ đến trước mặt Ngài với những của lễ thiêu và với những bò con giáp niên sao?
6З чим би стати менї перед Господом, як поклонюся Богу небесному? Чи стати менї перед ним із усепаленнями, з назимками-однолїтками?
7Đức Giê-hô-va há có thích những hàng ngàn chiên đực hay là hàng vạn sông dầu sao? Ta há nên dâng con đầu lòng của ta vì sự phạm pháp ta, và trái của thân thể ta vì tội lỗi linh hồn ta sao?
7Та хиба ж мож угодити Господеві хоч би тисячами баранів, або незсякаючими потоками олїї? Чи ж дам йому в жертву перворідня мого за проступки мої, — плід утроби моєї за гріх душі моєї?
8Hỡi người! Ngài đã tỏ cho ngươi điều gì là thiện; cái điều mà Đức Giê-hô-va đòi ngươi há chẳng phải là làm sự công bình, ưa sự nhân từ và bước đi cách khiêm nhường với Đức Chúa Trời ngươi sao?
8Я скажу тобі, чоловіче, що є добре, та й чого Господь вимагає від тебе: дїлай справедливо, люби вчинки милосердні, й ходи в покорі перед Богом твоїм.
9Tiếng của Đức Giê-hô-va kêu lên nghịch cùng thành nầy, người khôn phải kính sợ danh Ngài. Hãy nghe gậy, mà biết là ai đã định.
9Господень голос кличе до громади в містї, але тільки мудрість боїться імені твого; слухайте бича й того, хто його посилає.
10Trong nhà kẻ ác há chẳng phải còn có của báu gian ác và lường non đáng gớm ghiếc sao?
10Чи й тепер іще нема в дому неодного безбожника наживи безбожної та меншої міри, менї ненависної?
11Ta có những cân gian và trái cân giả dối trong bao, thì ta sao được tinh sạch?
11Спитай себе: чи можу я бути чистим із невірною вагою, з невірним у саквах ваговим каміннєм?
12Vì những kẻ giàu của thành nầy đầy sự cường bạo, dân cư nó dùng sự nói dối, và trong miệng chúng nó có lưỡi hay phỉnh phờ.
12Позаяк багачі його сповненї несправедливостю, а осадники його неправду говорять, і язик їх зрадливий в устах у них,
13Vậy nên ta đánh ngươi, làm cho ngươi bị thương nặng, và khiến ngươi hoang vu vì cớ tội lỗi ngươi.
13То й я покараю тебе невилїчимо за гріхи твої.
14Ngươi sẽ ăn, song không được no đâu; sự sỉ nhục sẽ ở giữa ngươi. Ngươi sẽ chuyên của ngươi, song không cứu được; còn cái gì ngươi cứu được, thì ta sẽ phó nó cho gươm.
14Будеш їсти, та не заситишся; пустка буде посеред тебе; будеш ховати, та не заховаєш, а що приховаєш, те віддам мечеві.
15Ngươi sẽ gieo, nhưng không được gặt; sẽ ép ô-li-ve, nhưng không được xức dầu; sẽ đạp nho, nhưng không được uống rượu.
15Будеш сїяти, жати ж не будеш посїву; будеш видавлювати оливини, та оливою не будеш маститись; видавиш сок гроновий, та пити не будеш.
16Vì người ta còn giữ những lề luật của Oâm-ri, và cả việc làm của nhà A-háp; các ngươi bước đi trong mưu chúng nó, hầu cho ta khiến ngươi trở nên hoang vu, dân cư nó sẽ bị xuỵt, và các ngươi sẽ mang lấy sự sỉ nhục của dân ta.
16Вдомарились у вас Амрієві обичаї й усї поступки Ахавового дому та й живете їх робом; то ж і я подам тебе на спустошеннє й осадників твоїх, — на посьміх та й нести мете наругу народу мого.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.