Mi 7
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Khốn nạn cho ta! vì ta như khi đã hái trái mùa hạ rồi, và như nho đã mót lại, không có một buồng nho để ăn, trái vả đầu mùa mà linh hồn ta vẫn ước ao cũng không có.
1Горе менї! я стою оце, неначе по жнивах, мов у виноградї по зборах: анї ягодки, щоб зʼїсти, анї иншого спілого плоду, якого душа бажає.
2Người tin kính đã mất đi khỏi đất; không còn có kẻ ngay thẳng trong loài người. Chúng nó thảy đều rình rập để làm đổ máu; ai nấy đều lấy lưới săn anh em mình.
2Позникали з землї милосердні, нема між людьми справедливих: всї засїдають, щоб кров пролити, брат на брата сїть заставляє.
3Tay chúng nó chăm làm sự dữ. Quan trưởng thì đòi của, quan xét thì tham hối lộ, còn người lớn thì nói sự ưa muốn dữ của lòng mình; vậy thì cùng nhau đan dệt.
3На лихе у всїх готові руки без угаву; князь дарів вимагає, і суддя судить за гостинцї, а вельможі виявляють без сорому ледачі забаги душі своєї і перекручують справу.
4Người lành hơn hết trong chúng nó giống như chà chuôm, còn kẻ rất ngay thẳng lại xấu hơn hàng rào gai gốc. Ngày của kẻ canh giữ ngươi, tức là ngày thăm phạt ngươi, đã đến rồi, nay chúng nó sẽ bối rối.
4Лучший з них похожий на терен, а справедливий — ще гірший, нїж бодяччє в плотї. Надходить день, заповіданий віщими твоїми; й караючі навідання твої; борзо прийде на них трівога.
5Chớ tin người lân cận của các ngươi, và chớ để lòng tin cậy nơi bạn hữu mình; hãy giữ đừng mở miệng ra cùng người đàn bà ngủ trong lòng ngươi.
5Тодї годї буде діймати віри другові, тодї не звіряйсь приятелеві, ба й перед тою, що лежить на лонї твойму, стережи двері уст твоїх.
6Vì con trai sỉ nhục cha, con gái dấy lên nghịch cùng mẹ, dâu nghịch cùng bà gia, và kẻ thù nghịch của người tức là người nhà mình.
6Тодї бо син зневажати ме батька, дочка повстане на матїр, невістка на свекруху, — ворогами стануть чоловікові домашні його.
7Nhưng ta, ta sẽ nhìn xem Đức Giê-hô-va, chờ đợi Đức Chúa Trời của sự cứu rỗi ta; Đức Chúa Trời ta sẽ nghe ta.
7Я ж буду споглядати до Господа, буду вповати на Бога рятунку мого: Бог мій почує мене.
8Hỡi kẻ thù ta, chớ vui mừng vì cớ ta. Ta dầu bị ngã, sẽ lại dậy; dầu ngồi trong nơi tối tăm, Đức Giê-hô-va sẽ làm sự sáng cho ta.
8О, не тїшся моїм горем, моя ворожице! Хоч і впаду я, то знов устану; хоч попаду в темряву, то Господь мене осьвітить.
9Ta chịu lấy sự thạnh nộ của Đức Giê-hô-va vì ta đã phạm tội nghịch cùng Ngài, cho đến chừng Ngài đã binh vực lẽ ta và phán xét cho ta, thì Ngài sẽ dắt ta đến sự sáng và ta sẽ thấy sự công bình của Ngài.
9Мушу гнїв Господень перетерпіти, — бо я согрішив перед ним —, доки не скінчить справу мою, не довершить суду надо мною; а тодї він виведе мене на сьвітло, а я спізнаю справедливість його.
10Kẻ thù ta sẽ thấy sự ấy và sẽ bị xấu hổ. Nó là kẻ đã bảo ta rằng: Chớ nào Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi ở đâu? Mắt ta sẽ thấy sự ta ước ao xuống trên nó; nay nó sẽ bị giày đạp như bùn ngoài đường.
10І побачить те ворожиця моя, й окриється стидом, за те, що договорювала менї: Де Господь, Бог твій? І надивляться очі мої, як її будуть топтати, неначе ту грязь на улицях.
11Ngày đến, là khi các tường thành của ngươi sẽ được xây đắp, trong ngày đó luật lịnh sẽ bị dời xa.
11Коли ж прийде час відбудови мурів твоїх (Ерусалиме), — в той час скінчиться призначена кара.
12Trong ngày đó người ta sẽ đến cùng ngươi, từ A-si-ri và từ các thành Ê-díp-tô, từ Ê-díp-tô cho đến Sông cái, từ biển nầy cho đến biển kia, từ núi nầy cho đến núi khác.
12Тодї прийдуть до тебе з Ассириї і з міст Египецьких, від самого Египту аж до ріки Ефрату, від моря до моря, й від гори до гори.
13Nhưng đất nầy sẽ trở nên hoang vu vì cớ sự báo trả về việc làm của dân cư nó.
13А їх земля стане пустинею за провини осадників її, за плоди їх учинків.
14Hãy dùng gậy chăn dân ngươi, tức là bầy của sản nghiệp ngươi, ở một mình trong rừng giữa Cạt-mên; hãy cho nó ăn cỏ trong Ba-san và Ga-la-át, như trong những ngày xưa.
14Ой паси ж нарід твій жезлом твоїм — вівцї наслїддя твого, що в лїсї самі блукають, паси їх на Кармель-горі; так, нехай пасуться на Базанї й Галаадї, як се було в давнезні давна!
15Ta sẽ tỏ ra cho chúng nó những sự lạ, như trong những ngày mà ngươi ra khỏi đất Ê-díp-tô.
15Як у виходї твойму з землї Египецької, явлю я йому знов предивні чудеса.
16Các nước thấy sự đó, sẽ bị xấu hổ về cả sức mạnh mình; chúng nó sẽ đặt tay trên miệng, và tai chúng nó sẽ điếc.
16Побачать се невірні та й засоромляться, хоч вони такі могутні; роти собі позатулюють руками, уші в них оглухнуть.
17Chúng nó sẽ liếm bụi như con rắn, và run rẩy mà ra khỏi hang mình như loài bò trên đất; sẽ kinh hãi mà đến cùng Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng ta, và vì Ngài mà khiếp sợ.
17Землю лизати муть, наче гадюка; наче полози, повиповзують із притулків своїх; злякаються Господа, Бога нашого, та й тебе збояться.
18Ai là Đức Chúa Trời giống như Ngài, tha thứ sự gian ác, và bỏ qua sự phạm pháp của dân sót của sản nghiệp Ngài? Ngài không cưu giận đời đời, vì Ngài lấy sự nhân từ làm vui thích.
18О, хто такий Бог, як ти, що гріхи прощаєш, і не памятаєш проступків останкові наслїддя твого? Нї, він не гнївається по віки, бо любить милосердуватись.
19Ngài sẽ còn thương xót chúng tôi, giập sự gian ác chúng tôi dưới chân Ngài; và ném hết thảy tội lỗi chúng nó xuống đáy biển.
19Так, він ізнов змилосердиться над нами, зотре беззаконність нашу. Ти вкинеш у глибінь морську гріхи наші.
20Ngài sẽ làm ra sự chân thật cho Gia-cốp, và sự nhân từ cho Aùp-ra-ham, là điều Ngài đã thề hứa cùng tổ phụ chúng tôi từ những ngày xưa.
20Ти явиш вірність твою Яковові, й милосердє Аврамові, яке, заклявшись, обіцяв єси отцям нашим у днях давних.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.