Mi 7
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Khốn nạn cho ta! vì ta như khi đã hái trái mùa hạ rồi, và như nho đã mót lại, không có một buồng nho để ăn, trái vả đầu mùa mà linh hồn ta vẫn ước ao cũng không có.
1ข้าพเจ้าช่างทุกข์ยาก! จริงทีเดียว ข้าพเจ้าเหมือนคนเก็บผลไม้ฤดูร้อน เหมือนคนเก็บองุ่นที่เหลือตามสวน ไม่มีองุ่นสักพวงให้กิน ใจข้าพเจ้าอยากกินมะเดื่อที่สุกต้นฤดู
2Người tin kính đã mất đi khỏi đất; không còn có kẻ ngay thẳng trong loài người. Chúng nó thảy đều rình rập để làm đổ máu; ai nấy đều lấy lưới săn anh em mình.
2คนยำเกรงพระเจ้าสูญสิ้นไปจากแผ่นดินแล้ว ไม่มีคนซื่อตรงเหลืออยู่ในหมู่มนุษย์ ทุกคนดักซุ่มเพื่อหลั่งเลือด แต่ละคนใช้ตาข่ายล่าพี่น้องของตน
3Tay chúng nó chăm làm sự dữ. Quan trưởng thì đòi của, quan xét thì tham hối lộ, còn người lớn thì nói sự ưa muốn dữ của lòng mình; vậy thì cùng nhau đan dệt.
3มือของพวกเขาขะมักเขม้นทำชั่ว ผู้ปกครองกับผู้พิพากษาเรียกสินบน ผู้มีอำนาจสั่งตามความปรารถนาชั่วในใจ พวกเขาจึงสมคบกัน
4Người lành hơn hết trong chúng nó giống như chà chuôm, còn kẻ rất ngay thẳng lại xấu hơn hàng rào gai gốc. Ngày của kẻ canh giữ ngươi, tức là ngày thăm phạt ngươi, đã đến rồi, nay chúng nó sẽ bối rối.
4คนดีที่สุดในหมู่พวกเขาก็เหมือนพุ่มหนาม คนซื่อตรงที่สุดก็เลวร้ายยิ่งกว่ารั้วหนาม วันของยามเฝ้าของท่าน คือวันแห่งการมาเยือนเพื่อลงโทษท่าน มาถึงแล้ว ตอนนี้เป็นเวลาที่พวกเขาสับสนวุ่นวาย
5Chớ tin người lân cận của các ngươi, và chớ để lòng tin cậy nơi bạn hữu mình; hãy giữ đừng mở miệng ra cùng người đàn bà ngủ trong lòng ngươi.
5อย่าไว้ใจเพื่อนบ้าน อย่าเชื่อใจเพื่อน แม้กับผู้หญิงที่นอนอยู่ในอ้อมกอดของท่าน ก็จงระวังคำพูดของตนเอง!
6Vì con trai sỉ nhục cha, con gái dấy lên nghịch cùng mẹ, dâu nghịch cùng bà gia, và kẻ thù nghịch của người tức là người nhà mình.
6เพราะลูกชายลบหลู่พ่อ ลูกสาวลุกขึ้นต่อสู้แม่ ลูกสะใภ้ต่อสู้แม่สามี ศัตรูของคนคือคนในบ้านของเขาเอง
7Nhưng ta, ta sẽ nhìn xem Đức Giê-hô-va, chờ đợi Đức Chúa Trời của sự cứu rỗi ta; Đức Chúa Trời ta sẽ nghe ta.
7แต่ข้าพเจ้าจะเฝ้ามองไปที่พระยาห์เวห์ จะรอพระเจ้าผู้ช่วยข้าพเจ้าให้รอด พระเจ้าของข้าพเจ้าจะฟังข้าพเจ้า
8Hỡi kẻ thù ta, chớ vui mừng vì cớ ta. Ta dầu bị ngã, sẽ lại dậy; dầu ngồi trong nơi tối tăm, Đức Giê-hô-va sẽ làm sự sáng cho ta.
8ศัตรูของข้าพเจ้า อย่าสะใจเยาะเย้ยข้าพเจ้า เมื่อข้าพเจ้าล้ม ข้าพเจ้าจะลุกขึ้น เมื่อข้าพเจ้านั่งอยู่ในความมืด พระยาห์เวห์จะเป็นแสงสว่างให้ข้าพเจ้า
9Ta chịu lấy sự thạnh nộ của Đức Giê-hô-va vì ta đã phạm tội nghịch cùng Ngài, cho đến chừng Ngài đã binh vực lẽ ta và phán xét cho ta, thì Ngài sẽ dắt ta đến sự sáng và ta sẽ thấy sự công bình của Ngài.
9ข้าพเจ้าจะทนรับความเกรี้ยวโกรธของพระยาห์เวห์ เพราะข้าพเจ้าทำบาปต่อพระองค์ จนกว่าพระองค์จะแถลงคดีของข้าพเจ้าและตัดสินให้ข้าพเจ้า พระองค์จะนำข้าพเจ้าออกมาสู่แสงสว่าง ข้าพเจ้าจะเห็นความชอบธรรมของพระองค์
10Kẻ thù ta sẽ thấy sự ấy và sẽ bị xấu hổ. Nó là kẻ đã bảo ta rằng: Chớ nào Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi ở đâu? Mắt ta sẽ thấy sự ta ước ao xuống trên nó; nay nó sẽ bị giày đạp như bùn ngoài đường.
10แล้วศัตรูของข้าพเจ้าจะเห็นสิ่งนี้ ความอับอายจะปกคลุมเธอ ผู้เคยพูดกับข้าพเจ้าว่า “พระยาห์เวห์พระเจ้าของเจ้าอยู่ที่ไหน?” ตาของข้าพเจ้าจะเห็นเธอ ตอนนี้เธอจะถูกเหยียบย่ำเหมือนโคลนตามถนน
11Ngày đến, là khi các tường thành của ngươi sẽ được xây đắp, trong ngày đó luật lịnh sẽ bị dời xa.
11วันสร้างกำแพงของเจ้า! ในวันนั้นเขาจะขยายเขตแดนของเจ้า
12Trong ngày đó người ta sẽ đến cùng ngươi, từ A-si-ri và từ các thành Ê-díp-tô, từ Ê-díp-tô cho đến Sông cái, từ biển nầy cho đến biển kia, từ núi nầy cho đến núi khác.
12วันนั้นพวกเขาจะมาหาเจ้าจากอัสซีเรียและเมืองต่าง ๆ ในอียิปต์ จากอียิปต์ไปจนถึงแม่น้ำสายนั้น จากทะเลหนึ่งถึงอีกทะเลหนึ่ง จากภูเขาหนึ่งถึงอีกภูเขาหนึ่ง
13Nhưng đất nầy sẽ trở nên hoang vu vì cớ sự báo trả về việc làm của dân cư nó.
13แต่แผ่นดินจะร้างเพราะผู้คนที่อาศัยอยู่ เพราะผลจากการกระทำของพวกเขา
14Hãy dùng gậy chăn dân ngươi, tức là bầy của sản nghiệp ngươi, ở một mình trong rừng giữa Cạt-mên; hãy cho nó ăn cỏ trong Ba-san và Ga-la-át, như trong những ngày xưa.
14โปรดใช้ไม้เท้าเลี้ยงดูประชาชนของพระองค์ ฝูงแกะที่เป็นมรดกของพระองค์ ผู้ที่อยู่ตามลำพังในป่า ให้พวกเขาหากินกลางทุ่งหญ้าอันอุดม ในบาชานและกิเลอาดเหมือนวันเก่าก่อน
15Ta sẽ tỏ ra cho chúng nó những sự lạ, như trong những ngày mà ngươi ra khỏi đất Ê-díp-tô.
15“เหมือนในวันที่พวกคุณออกจากแผ่นดินอียิปต์ เราจะแสดงสิ่งมหัศจรรย์ให้พวกเขาเห็น”
16Các nước thấy sự đó, sẽ bị xấu hổ về cả sức mạnh mình; chúng nó sẽ đặt tay trên miệng, và tai chúng nó sẽ điếc.
16ชนชาติทั้งหลายจะเห็นและอับอายกับกำลังทั้งหมดที่ตนมี จะเอามือปิดปาก หูของพวกเขาจะหนวก
17Chúng nó sẽ liếm bụi như con rắn, và run rẩy mà ra khỏi hang mình như loài bò trên đất; sẽ kinh hãi mà đến cùng Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng ta, và vì Ngài mà khiếp sợ.
17พวกเขาจะเลียฝุ่นเหมือนงู จะออกจากที่ซ่อนด้วยความสั่นกลัว เหมือนสัตว์ที่คลานบนดิน จะมาหาพระยาห์เวห์พระเจ้าของพวกเราด้วยความกลัว และจะกลัวเพราะพระองค์
18Ai là Đức Chúa Trời giống như Ngài, tha thứ sự gian ác, và bỏ qua sự phạm pháp của dân sót của sản nghiệp Ngài? Ngài không cưu giận đời đời, vì Ngài lấy sự nhân từ làm vui thích.
18มีพระเจ้าองค์ใดเหมือนพระองค์ ผู้ให้อภัยความชั่ว และมองข้ามการไม่เชื่อฟังของคนที่เหลือรอดในมรดกของพระองค์? พระองค์ไม่เก็บความโกรธไว้ตลอดไป เพราะพระองค์ยินดีในความรักเมตตา
19Ngài sẽ còn thương xót chúng tôi, giập sự gian ác chúng tôi dưới chân Ngài; và ném hết thảy tội lỗi chúng nó xuống đáy biển.
19พระองค์จะเมตตาพวกเราอีก จะเหยียบความชั่วของพวกเราไว้ใต้เท้า พระองค์จะโยนบาปทั้งหมดของพวกเขาลงในทะเลลึก
20Ngài sẽ làm ra sự chân thật cho Gia-cốp, và sự nhân từ cho Aùp-ra-ham, là điều Ngài đã thề hứa cùng tổ phụ chúng tôi từ những ngày xưa.
20พระองค์จะให้ความสัตย์จริงแก่ยาโคบ และความเมตตาแก่อับราฮัม ตามที่สาบานไว้กับบรรพบุรุษของพวกเราตั้งแต่วันเก่าก่อน
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.