Lu 1
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Hỡi Thê-ô-phi-lơ quí nhân, vì có nhiều kẻ dốc lòng chép sử về những sự đã làm nên trong chúng ta,
1เนื่องจากมีหลายคนได้ลงมือเรียบเรียงเรื่องราวเกี่ยวกับเหตุการณ์ต่าง ๆ ที่ได้สำเร็จเป็นจริงท่ามกลางพวกเรา
2theo như các người chứng kiến từ lúc ban đầu và trở nên người giảng đạo đã truyền lại cho chúng ta,
2ตามที่บรรดาผู้ซึ่งเป็นพยานเห็นเหตุการณ์ด้วยตาตนเองตั้งแต่แรก และเป็นผู้รับใช้พระวจนะ ได้ถ่ายทอดเรื่องเหล่านั้นแก่พวกเรา
3vậy, sau khi đã xét kỹ càng từ đầu mọi sự ấy, tôi cũng tưởng nên theo thứ tự viết mà tỏ ra cho ông,
3ข้าพเจ้าเองก็เห็นควรที่จะเขียนเรื่องเหล่านี้เรียงตามลำดับให้ท่านเช่นกัน ท่านเธโอฟีลัสผู้ทรงเกียรติ เพราะข้าพเจ้าได้ติดตามตรวจสอบทุกสิ่งอย่างละเอียดตั้งแต่ต้น
4để ông biết những điều mình đã học là chắc chắn.
4เพื่อท่านจะได้มั่นใจในเรื่องต่าง ๆ ที่ท่านได้รับคำสอนมา
5Trong đời Hê-rốt, vua nước Giu-đê, có một thầy tế lễ, về ban A-bi-a, tên là Xa-cha-ri; vợ người là Ê-li-sa-bét, thuộc về chi phái A-rôn.
5ในสมัยของเฮโรด กษัตริย์แห่งยูเดีย มีปุโรหิตคนหนึ่งชื่อเศคาริยาห์ อยู่ในเวรปุโรหิตของอาบียาห์ ภรรยาของเขาเป็นเชื้อสายของอาโรน และชื่อเอลีซาเบธ
6Cả hai đều là công bình trước mặt Đức Chúa Trời, vâng giữ mọi điều răn và lễ nghi của Chúa một cách không chỗ trách được.
6ทั้งสองเป็นคนชอบธรรมต่อหน้าพระเจ้า และดำเนินชีวิตอย่างไม่มีที่ติตามบัญญัติและข้อกำหนดทุกอย่างขององค์พระผู้เป็นเจ้า
7Hai người không có con, vì Ê-li-sa-bét son sẻ, và cả hai đều cao tuổi.
7แต่พวกเขาไม่มีลูก เพราะเอลีซาเบธเป็นหมัน และทั้งสองก็มีอายุมากแล้ว
8Vả, Xa-cha-ri cứ theo thứ tự trong ban mình mà làm chức tế lễ trước mặt Đức Chúa Trời.
8ขณะที่เศคาริยาห์กำลังทำหน้าที่ปุโรหิตต่อหน้าพระเจ้าตามเวรของตน
9Khi đã bắt thăm theo lệ các thầy cả lập ra rồi, thì người được gọi vào nơi thánh của Chúa để dâng hương.
9เขาจับสลากได้เข้าไปในพระวิหารขององค์พระผู้เป็นเจ้าเพื่อเผาเครื่องหอม ตามธรรมเนียมปฏิบัติของปุโรหิต
10Đang giờ dâng hương, cả đoàn dân đông đều ở ngoài cầu nguyện.
10ขณะเผาเครื่องหอม ประชาชนทั้งหมดกำลังอธิษฐานอยู่ข้างนอก
11Bấy giờ có một thiên sứ của Chúa hiện ra cùng Xa-cha-ri, đứng bên hữu bàn thờ xông hương.
11แล้วทูตสวรรค์องค์หนึ่งขององค์พระผู้เป็นเจ้าก็ปรากฏแก่เขา ยืนอยู่ทางขวาของแท่นเผาเครื่องหอม
12Xa-cha-ri thấy thì bối rối sợ hãi.
12เมื่อเศคาริยาห์เห็นทูตสวรรค์ เขาก็ตกใจและเต็มไปด้วยความกลัว
13Nhưng thiên sứ nói cùng người rằng: Hỡi Xa-cha-ri, đừng sợ, vì lời cầu nguyện ngươi đã được nhậm rồi. Ê-li-sa-bét vợ ngươi, sẽ sanh một con trai, ngươi khá đặt tên là Giăng.
13แต่ทูตสวรรค์กล่าวกับเขาว่า “อย่ากลัวเลย เศคาริยาห์ เพราะพระเจ้าได้ยินคำขอของท่านแล้ว เอลีซาเบธภรรยาของท่านจะให้กำเนิดบุตรชายแก่ท่าน และจงตั้งชื่อเขาว่า ยอห์น
14Con trai đó sẽ làm cho ngươi vui mừng hớn hở, và nhiều kẻ sẽ mừng rỡ về sự sanh người ra.
14ท่านจะมีความยินดีและความชื่นชมยินดี และคนมากมายจะชื่นชมยินดีเมื่อเขาเกิด
15Vì người sẽ nên tôn trọng trước mặt Chúa; không uống rượu hay là giống gì làm cho say, và sẽ được đầy dẫy Đức Thánh Linh từ khi còn trong lòng mẹ.
15เพราะเขาจะเป็นผู้ยิ่งใหญ่ในสายตาขององค์พระผู้เป็นเจ้า เขาจะไม่ดื่มเหล้าองุ่นหรือสุรา และจะเต็มเปี่ยมด้วยพระวิญญาณบริสุทธิ์ตั้งแต่อยู่ในครรภ์มารดา
16Người sẽ làm cho nhiều con trai Y-sơ-ra-ên trở lại cùng Chúa, là Đức Chúa Trời của họ;
16เขาจะทำให้ลูกหลานอิสราเอลจำนวนมากหันกลับมาหาองค์พระผู้เป็นเจ้า พระเจ้าของพวกเขา
17chính người lại sẽ lấy tâm thần quyền phép Ê-li mà đi trước mặt Chúa, để đem lòng cha trở về con cái, kẻ loạn nghịch đến sự khôn ngoan của người công bình, đặng sửa soạn cho Chúa một dân sẵn lòng.
17เขาจะนำหน้าพระองค์ไปด้วยจิตวิญญาณและพลังของเอลียาห์ ‘เพื่อทำให้ใจของบิดาหันกลับมาหาลูก ๆ’ และทำให้คนที่ไม่เชื่อฟังหันมาหาปัญญาของคนชอบธรรม เพื่อเตรียมประชาชนให้พร้อมสำหรับองค์พระผู้เป็นเจ้า”
18Xa-cha-ri thưa rằng: Bởi sao tôi biết được điều đó? Vì tôi đã già, vợ tôi đã cao tuổi rồi.
18เศคาริยาห์กล่าวกับทูตสวรรค์ว่า “ข้าพเจ้าจะแน่ใจเรื่องนี้ได้อย่างไร? เพราะข้าพเจ้าเป็นคนแก่แล้ว และภรรยาของข้าพเจ้าก็มีอายุมากแล้ว”
19Thiên sứ trả lời rằng: Ta là Gáp-ri-ên, đứng trước mặt Đức Chúa Trời; Ngài đã sai ta đến truyền cho ngươi và báo tin mừng nầy.
19ทูตสวรรค์ตอบเขาว่า “เราคือกาเบรียล ผู้ยืนอยู่ต่อหน้าพระเจ้า เราถูกส่งมาเพื่อพูดกับท่าน และนำข่าวดีนี้มาบอกท่าน
20Nầy, ngươi sẽ câm, không nói được cho đến ngày nào các điều ấy xảy ra, vì ngươi không tin lời ta, là lời đến k” sẽ ứng nghiệm.
20จงดู ท่านจะเป็นใบ้ พูดไม่ได้ จนถึงวันที่สิ่งเหล่านี้เกิดขึ้น เพราะท่านไม่เชื่อคำของเรา ซึ่งจะสำเร็จตามเวลาที่กำหนด”
21Bấy giờ, dân chúng đợi Xa-cha-ri, và lấy làm lạ, vì người ở lâu trong nơi thánh.
21ประชาชนกำลังรอเศคาริยาห์ และประหลาดใจที่เขาอยู่ในพระวิหารนาน
22Khi Xa-cha-ri ra, không nói với chúng được, thì họ mới hiểu rằng người đã thấy sự hiện thấy gì trong đền thánh; người ra dấu cho họ, mà vẫn còn câm.
22เมื่อเขาออกมา เขาพูดกับพวกเขาไม่ได้ พวกเขาจึงรู้ว่าเขาได้เห็นนิมิตในพระวิหาร เขาทำมือเป็นสัญญาณแก่พวกเขาต่อไป และยังคงเป็นใบ้
23Khi những ngày về phần việc mình đã trọn, người trở về nhà.
23เมื่อครบกำหนดวันรับใช้ของเขา เขาก็กลับบ้าน
24Khỏi ít lâu, vợ người là Ê-li-sa-bét chịu thai, ẩn mình đi trong năm tháng, mà nói rằng:
24หลังจากวันเหล่านั้น เอลีซาเบธภรรยาของเขาก็ตั้งครรภ์ และเก็บตัวอยู่ห้าเดือน โดยกล่าวว่า
25Aáy là ơn Chúa đã làm cho tôi, khi Ngài đã đoái đến tôi, để cất sự xấu hổ tôi giữa mọi người.
25“องค์พระผู้เป็นเจ้าทำเช่นนี้แก่ข้าพเจ้าในเวลาที่พระองค์หันมามองข้าพเจ้า เพื่อขจัดความอับอายของข้าพเจ้าท่ามกลางผู้คน”
26Đến tháng thứ sáu, Đức Chúa Trời sai thiên sứ Gáp-ri-ên đến thành Na-xa- rét, xứ Ga-li-lê,
26ในเดือนที่หก พระเจ้าส่งทูตสวรรค์กาเบรียลไปยังเมืองนาซาเร็ธในแคว้นกาลิลี
27tới cùng một người nữ đồng trinh tên là Ma-ri, đã hứa gả cho một người nam tên là Giô-sép, về dòng vua Đa-vít.
27ไปหาหญิงพรหมจารีคนหนึ่งซึ่งหมั้นหมายไว้กับชายชื่อโยเซฟ ผู้สืบเชื้อสายจากวงศ์วานของดาวิด หญิงพรหมจารีนั้นชื่อมารีย์
28Thiên sứ vào chỗ người nữ ở, nói rằng: Hỡi người được ơn, mừng cho ngươi; Chúa ở cùng ngươi.
28ทูตสวรรค์เข้ามาหานางและกล่าวว่า “จงชื่นชมยินดีเถิด ท่านผู้ที่ได้รับความโปรดปรานอย่างยิ่ง! องค์พระผู้เป็นเจ้าสถิตกับท่าน ท่านได้รับพรเหนือบรรดาผู้หญิง!”
29Ma-ri nghe nói thì bối rối, tự hỏi rằng lời chào ấy có nghĩa gì.
29แต่เมื่อนางเห็นเขา นางก็รู้สึกกังวลใจอย่างมากกับคำกล่าวนั้น และครุ่นคิดว่าคำทักทายเช่นนี้หมายถึงอะไร
30Thiên-sứ bèn nói rằng: Hỡi Ma-ri, đừng sợ, vì ngươi đã được ơn trước mặt Đức Chúa Trời.
30ทูตสวรรค์กล่าวกับนางว่า “อย่ากลัวเลย มารีย์ เพราะท่านได้รับความโปรดปรานจากพระเจ้า
31Nầy, ngươi sẽ chịu thai và sanh một con trai mà đặt tên là Jêsus.
31ท่านจะตั้งครรภ์และให้กำเนิดบุตรชาย และจงตั้งชื่อเขาว่า ‘เยซู’
32Con trai ấy sẽ nên tôn trọng, được xưng là Con của Đấng Rất Cao; và Chúa, là Đức Chúa Trời, sẽ ban cho Ngài ngôi Đa-vít là tổ phụ Ngài.
32เขาจะเป็นผู้ยิ่งใหญ่ และจะได้ชื่อว่า พระบุตรขององค์ผู้สูงสุด องค์พระผู้เป็นเจ้าพระเจ้าจะประทานบัลลังก์ของดาวิดบรรพบุรุษของเขาแก่เขา
33Ngài sẽ trị vì đời đời nhà Gia-cốp, nước Ngài vô cùng.
33และเขาจะครอบครองวงศ์วานของยาโคบตลอดไป อาณาจักรของเขาจะไม่มีวันสิ้นสุด”
34Ma-ri bèn thưa rằng: Tôi chẳng hề nhận biết người nam nào, thì làm sao có được sự đó?
34มารีย์กล่าวกับทูตสวรรค์ว่า “เรื่องนี้จะเป็นไปได้อย่างไร ในเมื่อข้าพเจ้ายังเป็นหญิงพรหมจารี?”
35Thiên sứ truyền rằng: Đức Thánh Linh sẽ đến trên ngươi, và quyền phép Đấng Rất Cao sẽ che phủ ngươi dưới bóng mình, cho nên con thánh sanh ra, phải xưng là Con Đức Chúa Trời.
35ทูตสวรรค์ตอบนางว่า “พระวิญญาณบริสุทธิ์จะมาเหนือท่าน และพลังขององค์ผู้สูงสุดจะปกคลุมท่าน เพราะเหตุนี้ ผู้บริสุทธิ์ที่เกิดจากท่านจะได้ชื่อว่า พระบุตรของพระเจ้า
36Kìa, Ê-li-sa-bét, bà con ngươi, cũng đã chịu thai một trai trong lúc già nua; người ấy vốn có tiếng là son, mà nay cưu mang được sáu tháng rồi.
36เอลีซาเบธญาติของท่านก็ตั้งครรภ์บุตรชายในวัยชราเช่นกัน และบัดนี้นางที่คนเคยเรียกว่าเป็นหมันก็ตั้งครรภ์ได้หกเดือนแล้ว
37Bởi vì không việc chi Đức Chúa Trời chẳng làm được.
37เพราะไม่มีสิ่งใดที่พระเจ้ากล่าวแล้วจะเป็นไปไม่ได้”
38Ma-ri thưa rằng: Tôi đây là tôi tớ Chúa; xin sự ấy xảy ra cho tôi như lời người truyền! Đoạn thiên sứ lìa khỏi Ma-ri.
38มารีย์กล่าวว่า “ข้าพเจ้าเป็นผู้รับใช้ขององค์พระผู้เป็นเจ้า ขอให้เป็นไปกับข้าพเจ้าตามคำของท่าน” แล้วทูตสวรรค์ก็จากนางไป
39Trong những ngày đó, Ma-ri chờ dậy, lật đật đi trong miền núi, đến một thành về xứ Giu-đa,
39ในเวลานั้น มารีย์ลุกขึ้นและรีบเดินทางไปยังเมืองหนึ่งในแถบภูเขาของยูดาห์
40vào nhà Xa-cha-ri mà chào Ê-li-sa-bét.
40นางเข้าไปในบ้านของเศคาริยาห์ และทักทายเอลีซาเบธ
41Vả, Ê-li-sa-bét vừa nghe tiếng Ma-ri chào, con nhỏ ở trong lòng liền nhảy nhót; và Ê-li-sa-bét được đầy Đức Thánh Linh,
41เมื่อเอลีซาเบธได้ยินคำทักทายของมารีย์ ทารกในครรภ์ของนางก็ดิ้น และเอลีซาเบธก็เต็มเปี่ยมด้วยพระวิญญาณบริสุทธิ์
42bèn cất tiếng kêu rằng: Ngươi có phước trong đám đàn bà, thai trong lòng ngươi cũng được phước.
42นางร้องเสียงดังว่า “เธอได้รับพรเหนือบรรดาผู้หญิง และผลแห่งครรภ์ของเธอก็ได้รับพร!
43Nhân đâu ta được sự vẻ vang nầy, là mẹ Chúa ta đến thăm ta?
43เหตุใดข้าพเจ้าจึงได้รับความโปรดปรานถึงเพียงนี้ ที่มารดาขององค์พระผู้เป็นเจ้าของข้าพเจ้ามาหาข้าพเจ้า?
44Bởi vì tai ta mới nghe tiếng ngươi chào, thì con nhỏ ở trong lòng ta liền nhảy mừng.
44เพราะทันทีที่เสียงทักทายของเธอเข้ามาถึงหูข้าพเจ้า ทารกในครรภ์ของข้าพเจ้าก็ดิ้นด้วยความยินดี!
45Phước cho người đã tin, vì lời Chúa truyền cho sẽ được ứng nghiệm!
45หญิงผู้ที่เชื่อก็เป็นสุข เพราะสิ่งที่องค์พระผู้เป็นเจ้ากล่าวแก่นางจะสำเร็จ!”
46Ma-ri bèn nói rằng: Linh hồn tôi ngợi khen Chúa,
46มารีย์กล่าวว่า “จิตของข้าพเจ้าเทิดทูนองค์พระผู้เป็นเจ้า
47Tâm thần tôi mừng rỡ trong Đức Chúa Trời, là Cứu Chúa tôi.
47วิญญาณของข้าพเจ้าชื่นชมยินดีในพระเจ้า พระผู้ช่วยให้รอดของข้าพเจ้า
48Vì Ngài đã đoái đến sự hèn hạ của tôi tớ Ngài. Nầy, từ rày về sau, muôn đời sẽ khen tôi là kẻ có phước;
48เพราะพระองค์เห็นความต่ำต้อยของผู้รับใช้ของพระองค์ ตั้งแต่บัดนี้เป็นต้นไป คนทุกชั่วอายุจะเรียกข้าพเจ้าว่าเป็นผู้ได้รับพร
49Bởi Đấng Toàn Năng đã làm các việc lớn cho tôi. Danh Ngài là thánh,
49เพราะองค์ผู้มีอำนาจยิ่งใหญ่ได้ทำสิ่งยิ่งใหญ่แก่ข้าพเจ้า นามของพระองค์บริสุทธิ์
50Và Ngài thương xót kẻ kính sợ Ngài từ đời nầy sang đời kia.
50ความเมตตาของพระองค์มีแก่คนที่ยำเกรงพระองค์ จากชั่วอายุหนึ่งถึงอีกชั่วอายุหนึ่ง
51Ngài đã dùng cánh tay mình để tỏ ra quyền phép; Và phá tan mưu của kẻ kiêu ngạo toan trong lòng.
51พระองค์สำแดงพลังด้วยแขนของพระองค์ ทำให้คนที่เย่อหยิ่งในความคิดของใจตนกระจัดกระจายไป
52Ngài đã cách người có quyền khỏi ngôi họ, Và nhắc kẻ khiêm nhượng lên.
52ดึงบรรดาผู้ปกครองลงจากบัลลังก์ และยกคนต่ำต้อยขึ้น
53Ngài đã làm cho kẻ đói được đầy thức ngon, Và đuổi kẻ giàu về tay không.
53ให้คนหิวอิ่มด้วยสิ่งดี ๆ และส่งคนร่ำรวยกลับไปมือเปล่า
54Ngài đã vùa giúp Y-sơ-ra-ên, tôi tớ Ngài, Và nhớ lại sự thương xót mình. Đối với Aùp-ra-ham cùng con cháu người luôn luôn,
54พระองค์ช่วยเหลืออิสราเอล ผู้รับใช้ของพระองค์ เพื่อระลึกถึงความเมตตา
55Như Ngài đã phán cùng tổ phụ chúng ta vậy.
55ตามที่พระองค์กล่าวไว้กับบรรพบุรุษของพวกเรา แก่อับราฮัมและลูกหลาน ของเขาตลอดไป”
56Ma-ri ở với Ê-li-sa-bét chừng ba tháng, rồi trở về nhà mình.
56มารีย์พักอยู่กับเอลีซาเบธประมาณสามเดือน แล้วจึงกลับบ้านของตน
57Bấy giờ, đến ngày mãn nguyệt, Ê-li-sa-bét sanh được một trai.
57เมื่อถึงเวลาที่เอลีซาเบธจะคลอด นางก็ให้กำเนิดบุตรชาย
58Xóm riềng bà con nghe Chúa tỏ ra sự thương xót cả thể cho Ê-li-sa-bét, thì chia vui cùng người.
58เพื่อนบ้านและญาติ ๆ ของนางได้ยินว่าองค์พระผู้เป็นเจ้าสำแดงความเมตตาอย่างยิ่งแก่นาง พวกเขาจึงร่วมชื่นชมยินดีกับนาง
59Qua ngày thứ tám, họ đều đến để làm lễ cắt bì cho con trẻ; và đặt tên là Xa-cha-ri theo tên của cha.
59ในวันที่แปด พวกเขามาเพื่อทำพิธีเข้าสุหนัตให้เด็ก และตั้งใจจะเรียกเด็กว่า เศคาริยาห์ ตามชื่อบิดาของเขา
60Nhưng mẹ nói rằng: Không! phải đặt tên con là Giăng.
60แต่มารดาของเด็กตอบว่า “ไม่ใช่ เขาจะต้องชื่อ ยอห์น”
61Họ nói: Trong bà con ngươi không ai có tên đó.
61พวกเขากล่าวกับนางว่า “ในหมู่ญาติของเธอไม่มีใครชื่อนี้”
62Họ bèn ra dấu hỏi cha muốn đặt tên gì cho con.
62แล้วพวกเขาก็ทำมือเป็นสัญญาณถามบิดาของเด็กว่าเขาต้องการให้เด็กชื่ออะไร
63Xa-cha-ri biểu lấy bảng nhỏ, và viết rằng: Giăng là tên nó. Ai nấy đều lấy làm lạ.
63เขาขอแผ่นสำหรับเขียน แล้วเขียนว่า “เขาชื่อ ยอห์น” ทุกคนต่างประหลาดใจ
64Tức thì miệng người mở ra, lưỡi được thong thả, nói và ngợi khen Đức Chúa Trời.
64ทันใดนั้น ปากของเขาก็เปิดออก ลิ้นของเขาก็คลาย และเขาเริ่มพูดสรรเสริญพระเจ้า
65Hết thảy xóm giềng đều kinh sợ, và người ta nói chuyện với nhau về mọi sự ấy khắp miền núi xứ Giu-đê.
65ทุกคนที่อยู่รอบ ๆ พวกเขาต่างเกิดความกลัว และผู้คนก็เล่าเรื่องเหล่านี้กันไปทั่วแถบภูเขาของยูเดีย
66Ai nghe cũng ghi vào lòng mà nói rằng: Aáy vậy, con trẻ đó sẽ ra thể nào? Vì tay Chúa ở cùng con trẻ ấy.
66ทุกคนที่ได้ยินต่างเก็บเรื่องเหล่านี้ไว้ในใจ และพูดว่า “แล้วเด็กคนนี้จะเป็นอะไรต่อไป?” เพราะมือขององค์พระผู้เป็นเจ้าอยู่กับเขา
67Bấy giờ, Xa-cha-ri, cha con trẻ ấy, được đầy dẫy Đức Thánh Linh, thì nói tiên tri rằng:
67เศคาริยาห์บิดาของเด็กเต็มเปี่ยมด้วยพระวิญญาณบริสุทธิ์ และเผยพระวจนะว่า
68Ngợi khen Chúa, là Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, Vì đã thăm viếng và chuộc dân Ngài,
68“องค์พระผู้เป็นเจ้า พระเจ้าของอิสราเอล สมควรได้รับการสรรเสริญ เพราะพระองค์มาเยี่ยมเยียนและไถ่ประชาชนของพระองค์
69Cùng sanh ra cho chúng tôi trong nhà Đa-vít, tôi tớ Ngài, Một Đấng Cứu thế có quyền phép!
69และยกเขาสัตว์แห่งความรอดขึ้นให้เรา ในวงศ์วานของดาวิด ผู้รับใช้ของพระองค์
70Như lời Ngài đã dùng miệng các thánh tiên tri phán từ thuở trước,
70(ตามที่พระองค์กล่าวไว้โดยปากของบรรดาผู้เผยพระวจนะบริสุทธิ์ของพระองค์ตั้งแต่โบราณกาล)
71Ngài cứu chúng tôi khỏi kẻ thù và tay mọi người ghen ghét chúng tôi;
71คือ ความรอดจากศัตรูของเรา และจากมือของทุกคนที่เกลียดชังเรา
72Ngài tỏ lòng thương xót đến tổ tông chúng tôi, Và nhớ lại lời giao ước thánh của Ngài,
72เพื่อสำแดงความเมตตาแก่บรรพบุรุษของเรา และระลึกถึงพันธสัญญาอันบริสุทธิ์ของพระองค์
73Theo như Ngài đã thề với Aùp-ra-ham là tổ phụ chúng tôi,
73คือ คำปฏิญาณที่พระองค์สาบานไว้แก่อับราฮัม บรรพบุรุษของเรา
74Mà hứa rằng khi chúng tôi đã được cứu khỏi tay kẻ nghịch thù, Ngài sẽ ban ơn lành cho chúng tôi, trước mặt Ngài,
74เพื่อให้เรา เมื่อเราพ้นจากมือของศัตรูแล้ว สามารถรับใช้พระองค์โดยปราศจากความกลัว
75Lấy sự thánh khiết và công bình mà hầu việc Ngài, trọn đời mình không sợ hãi gì hết.
75ด้วยความบริสุทธิ์และความชอบธรรมต่อหน้าพระองค์ ตลอดทุกวันในชีวิตของเรา
76Hỡi con trẻ, người ta sẽ kêu con là tiên tri của Đấng Rất Cao; Con sẽ đi trước mặt Chúa, dọn đường Ngài,
76และเจ้า เด็กน้อยเอ๋ย จะได้ชื่อว่าเป็นผู้เผยพระวจนะขององค์ผู้สูงสุด เพราะเจ้าจะนำหน้าองค์พระผู้เป็นเจ้าไปเพื่อเตรียมทางของพระองค์
77Để cho dân Ngài bởi sự tha tội họ mà biết sự rỗi.
77เพื่อให้ประชาชนของพระองค์รู้จักความรอดด้วยการยกโทษบาปของพวกเขา
78Vì Đức Chúa Trời chúng tôi động lòng thương xót, Và mặt trời mọc lên từ nơi cao thăm viếng chúng tôi,
78เพราะความเมตตาอันอ่อนโยนของพระเจ้าของเรา รุ่งอรุณจากเบื้องบนจะมาเยี่ยมเยียนเราด้วยความเมตตานี้
79Để soi những kẻ ngồi chỗ tối tăm và trong bóng sự chết, Cùng đưa chân chúng tôi đi đường bình an.
79เพื่อส่องสว่างแก่ผู้ที่นั่งอยู่ในความมืดและเงาแห่งความตาย และนำเท้าของเราเข้าสู่ทางแห่งสันติสุข”
80Vả, con trẻ ấy lớn lên, tâm thần mạnh mẽ, ở nơi đồng vắng cho đến ngày tỏ mình ra cùng dân Y-sơ-ra-ên.
80เด็กนั้นเติบโตขึ้น และจิตวิญญาณก็เข้มแข็งขึ้น เขาอยู่ในถิ่นทุรกันดารจนถึงวันที่ปรากฏตัวต่อประชาชนอิสราเอล
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.