Lu
Chapter 21
Vietnamese Bible (1923 t…

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Freedom Bible (Thai)

Compare with

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Stop comparing
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Đức Chúa Jêsus vừa ngó lên, thấy những kẻ giàu bỏ tiền lễ vào rương,
1พระองค์​เงยหน้า​ขึ้น และ​เห็น​คน​ร่ำรวย​กำลัง​นำ​ของถวาย​ของ​ตนใส่​ลง​ใน​ที่​เก็บ​เงินถวาย
2lại thấy một mụ góa nghèo bỏ vào hai đồng tiền.
2พระองค์​เห็น​หญิงม่าย​ยากจน​คน​หนึ่ง​หย่อน​เหรียญ​ทองแดง​เล็ก ๆ สอง​เหรียญ​ลง​ไป
3Ngài phán rằng: Quả thật, ta nói cùng các ngươi, mụ góa nghèo nầy đã bỏ vào nhiều hơn hết mọi người khác.
3พระองค์​กล่าว​ว่า “เรา​บอก​ความจริง​แก่​พวกคุณ​ว่า หญิงม่าย​ยากจน​คน​นี้​ใส่​ลง​ไป​มาก​กว่า​ทุกคน
4Vì mọi người kia đều lấy của dư mình mà làm của dâng; nhưng mụ nầy thiếu thốn, mà đã dâng hết của mình có để nuôi mình.
4เพราะ​คน​เหล่านี้​ทุกคน​นำ​ของถวาย​แด่​พระเจ้า​จาก​ส่วน​ที่​เหลือเฟือ​ของ​ตน แต่​นาง​แม้​ยากจน ก็​ใส่​ทุกสิ่ง​ที่​นาง​มี​สำหรับ​ดำรงชีวิต​ลง​ไป”
5Có mấy người nói về đền thờ, về đá đẹp và đồ dâng làm rực rỡ trong đền thờ. Đức Chúa Jêsus phán rằng:
5เมื่อ​บางคน​กำลัง​พูด​ถึง​พระวิหาร​ที่​ประดับ​ด้วย​หิน​งดงาม​และ​ของถวาย​ต่าง ๆ พระองค์​กล่าว​ว่า
6Những ngày sẽ đến, mọi điều các ngươi ngó thấy đây, sẽ không còn một hòn đá nào chồng trên hòn khác mà không đổ xuống.
6“สิ่ง​เหล่านี้​ที่​พวกคุณ​เห็น วัน​เวลา​จะ​มาถึง​เมื่อ​ไม่มี​หิน​เหลือ​ซ้อน​กัน​อยู่​แม้​แต่​ก้อน​เดียว ทุก​ก้อน​จะ​ถูก​รื้อ​ลง”
7Họ bèn hỏi Ngài rằng: Lạy thầy, vậy việc đó chừng nào sẽ xảy đến, và có điềm gì cho người ta biết rằng việc gần xảy đến không?
7พวกเขา​ถาม​พระองค์​ว่า “อาจารย์ แล้ว​สิ่ง​เหล่านี้​จะ​เกิด​ขึ้น​เมื่อ​ไร? และ​จะ​มี​หมายสำคัญ​อะไร​เมื่อ​สิ่ง​เหล่านี้​ใกล้​จะ​เกิด​ขึ้น?”
8Ngài đáp rằng: Các ngươi hãy giữ, kẻo bị cám dỗ; vì có nhiều người sẽ mạo danh ta mà đến, và nói rằng: Aáy chính ta là Đấng Christ, thì giờ đã đến gần. Các ngươi đừng theo họ.
8พระองค์​กล่าว​ว่า “จง​ระวัง​อย่า​ให้​ใคร​ชักนำ​พวกคุณ​ให้​หลง เพราะ​หลาย​คน​จะ​มา​ใน​นาม​ของ​เรา และ​กล่าว​ว่า ‘เรา​เอง ’ และ ‘เวลา​ใกล้​เข้ามา​แล้ว’ เพราะฉะนั้น​อย่า​ตาม​พวกเขา​ไป
9Lại khi các ngươi nghe nói về giặc giã loạn lạc, thì đừng kinh khiếp, vì các điều đó phải đến trước; nhưng chưa phải cuối cùng liền đâu.
9เมื่อ​พวกคุณ​ได้ยิน​เรื่อง​สงคราม​และ​ความ​วุ่นวาย อย่า​ตกใจ เพราะ​สิ่ง​เหล่านี้​ต้อง​เกิด​ขึ้น​ก่อน แต่​จุดจบ​จะ​ไม่​มา​ถึง​ทันที”
10Ngài cũng phán cùng họ rằng: Dân nầy sẽ dấy lên nghịch cùng dân khác, nước nó nghịch cùng nước kia;
10แล้ว​พระองค์​กล่าว​กับ​พวกเขา​ว่า “ชนชาติ​จะ​ลุก​ขึ้น​ต่อสู้​ชนชาติ และ​อาณาจักร​ต่อสู้​อาณาจักร
11sẽ có sự động đất lớn, có đói kém và dịch lệ trong nhiều nơi, có những điềm lạ kinh khiếp và dấu lớn ở trên trời.
11จะ​เกิด​แผ่นดินไหว​ครั้ง​ใหญ่ ความอดอยาก และ​โรคระบาด​ใน​ที่​ต่าง ๆ จะ​มี​เหตุการณ์​น่าสะพรึงกลัว​และ​หมายสำคัญ​ใหญ่​จาก​สวรรค์
12Song trước những điều đó thiên hạ sẽ vì cớ danh ta mà tra tay bắt bớ các ngươi, nộp tại các nhà hội, bỏ vào ngục, kéo đến trước mặt các vua và các quan tổng đốc.
12แต่​ก่อน​สิ่ง​เหล่านี้​ทั้งหมด พวกเขา​จะ​จับ​พวกคุณ​และ​ข่มเหง​พวกคุณ มอบ​พวกคุณ​ให้​ธรรมศาลา​และ​เรือนจำ และ​นำ​พวกคุณ​ไป​ต่อหน้า​กษัตริย์​และ​ผู้ว่าราชการ​เพราะ​นาม​ของ​เรา
13Điều ấy xảy ra cho các ngươi để làm chứng cớ.
13สิ่ง​นี้​จะ​กลาย​เป็น​โอกาส​ให้​พวกคุณ​เป็น​พยาน
14Vậy các ngươi hãy nhớ kỹ trong trí, đừng lo trước về sự binh vực mình thể nào.
14เพราะฉะนั้น จง​ตั้งใจ​ไว้​ว่า​อย่า​เตรียม​คำตอบ​ล่วงหน้า
15Vì ta sẽ ban cho các ngươi lời lẽ và sự khôn ngoan, mà kẻ nghịch không chống cự và bẻ bác được.
15เพราะ​เรา​จะ​ให้​ถ้อยคำ​และ​สติปัญญา​แก่​พวกคุณ ซึ่ง​ศัตรู​ของ​พวกคุณ​ทุกคน​จะ​ไม่​สามารถ​ต้านทาน​หรือ​โต้แย้ง​ได้
16Các ngươi cũng sẽ bị cha, mẹ, anh, em, bà con, bạn hữu mình nộp mình; và họ sẽ làm cho nhiều người trong các ngươi phải chết.
16แม้​แต่​บิดา​มารดา พี่น้อง ญาติ และ​เพื่อน​ก็​จะ​มอบ​พวกคุณ​ให้​เขา และ​พวกเขา​จะ​ทำ​ให้​บางคน​ใน​พวกคุณ​ถูก​ประหาร
17Các ngươi sẽ vì cớ danh ta bị mọi người ghen ghét.
17ทุกคน​จะ​เกลียดชัง​พวกคุณ​เพราะ​นาม​ของ​เรา
18Nhưng một sợi tóc trên đầu các ngươi cũng không mất đâu.
18แต่​แม้​แต่​เส้นผม​บน​ศีรษะ​ของ​พวกคุณ​สัก​เส้น​ก็​จะ​ไม่​สูญหาย
19Nhờ sự nhịn nhục của các ngươi mà giữ được linh hồn mình.
19“ด้วย​ความ​อดทน​ของ​พวกคุณ พวกคุณ​จะ​ได้​ชีวิต​ของ​ตน
20Vả, khi các ngươi sẽ thấy quân lính vây thành Giê-ru-sa-lem, hãy biết sự tàn phá thành ấy gần đến.
20“แต่​เมื่อ​พวกคุณ​เห็น​กรุง​เยรูซาเล็ม​ถูก​กองทัพ​ล้อม จง​รู้​ว่า​ความ​พินาศ​ของ​กรุง​นั้น​ใกล้​เข้า​มา​แล้ว
21Lúc đó, ai ở trong xứ Giu-đê hãy trốn lên núi; ai ở trong thành phải đi ra ngoài, ai ở ngoài đồng đừng trở vào thành.
21ตอน​นั้น คน​ที่​อยู่​ใน​แคว้น​ยูเดีย​จง​หนี​ไป​ยัง​ภูเขา คน​ที่​อยู่​กลาง​กรุง​จง​ออก​ไป และ​คน​ที่​อยู่​ตาม​ชนบท​อย่า​เข้า​ไป​ใน​กรุง
22Vì những ngày đó là ngày báo thù, hầu cho mọi lời đã chép được ứng nghiệm.
22เพราะ​วัน​เหล่านี้​เป็น​วัน​แห่ง​การ​ลงโทษ เพื่อ​ให้​ทุกสิ่ง​ที่​เขียน​ไว้​สำเร็จ
23Trong những ngày ấy, khốn cho đàn bà có thai, và đàn bà cho con bú! Vì sẽ có tai nạn lớn trong xứ, và cơn thạnh nộ nghịch cùng dân nầy.
23วิบัติ​แก่​หญิง​มีครรภ์​และ​หญิง​ที่​ให้นม​ลูก​ใน​วัน​เหล่านั้น! เพราะ​จะ​มี​ความ​ทุกข์ยาก​ใหญ่หลวง​ใน​แผ่นดิน และ​พระพิโรธ​ต่อ​ชนชาติ​นี้
24Họ sẽ bị ngã dưới lưỡi gươm, sẽ bị đem đi làm phu tù giữa các dân ngoại, thành Giê-ru-sa-lem sẽ bị dân ngoại giày đạp, cho đến chừng nào các k” dân ngoại được trọn.
24พวกเขา​จะ​ล้มตาย​ด้วย​คม​ดาบ และ​ถูก​กวาด​ไป​เป็น​เชลย​ยัง​ทุก​ชนชาติ กรุง​เยรูซาเล็ม​จะ​ถูก​คนต่างชาติ​เหยียบย่ำ จนกว่า​เวลา​ของ​คนต่างชาติ​จะ​ครบถ้วน
25Sẽ có các điềm lạ trong mặt trời, mặt trăng, cùng các ngôi sao; còn dưới đất, dân các nước sầu não rối loạn vì biển nổi tiếng om sòm và sóng đào.
25“จะ​มี​หมายสำคัญ​ที่​ดวงอาทิตย์ ดวงจันทร์ และ​ดวงดาว และ​บน​แผ่นดินโลก​บรรดา​ชนชาติ​จะ​กระวนกระวาย​และ​สับสน​เพราะ​เสียง​ทะเล​กับ​คลื่น​คำราม
26Người ta nhân trong khi đợi việc hung dữ xảy ra cho thế gian, thì thất kinh mất vía, vì các thế lực trên trời sẽ rúng động.
26ผู้คน​จะ​เป็นลม​เพราะ​ความกลัว และ​เพราะ​คาด​ถึง​สิ่ง​ที่​กำลัง​จะ​เกิด​ขึ้น​กับ​โลก เพราะ​อำนาจ​ทั้งหลาย​ใน​ฟ้าสวรรค์​จะ​สั่นสะเทือน
27Bấy giờ thiên hạ sẽ thấy Con người dùng đại quyền đại vinh mà ngự đến trên đám mây.
27แล้ว​พวกเขา​จะ​เห็น​บุตรมนุษย์​มา​ใน​เมฆ พร้อม​ด้วย​อำนาจ​และ​พระสิริ​ยิ่งใหญ่
28Chừng nào các việc đó khởi xảy đến, hãy đứng thẳng lên, ngước đầu lên, vì sự giải cứu của các ngươi gần tới.
28แต่​เมื่อ​สิ่ง​เหล่านี้​เริ่ม​เกิด​ขึ้น จง​เงยหน้า​ขึ้น​และ​ยก​ศีรษะ​ขึ้น เพราะ​การ​ไถ่​ของ​พวกคุณ​ใกล้​เข้า​มา​แล้ว”
29Đoạn, Ngài phán cùng họ một lời ví dụ rằng: Hãy xem cây vả và các cây khác;
29พระองค์​เล่า​อุปมา​ให้​พวกเขา​ฟัง​ว่า “จง​ดู​ต้น​มะเดื่อ​และ​ต้นไม้​ทุก​ชนิด
30khi nó mới nứt lộc, các ngươi thấy thì tự biết rằng mùa hạ đã gần đến.
30เมื่อ​พวกมัน​เริ่ม​ผลิใบ พวกคุณ​เห็น​แล้ว​ก็​รู้​ได้​ด้วย​ตนเอง​ว่า​ฤดูร้อน​ใกล้​เข้า​มา​แล้ว
31Cũng vậy, khi các ngươi thấy những điều ấy xảy ra, hãy biết nước Đức Chúa Trời gần đến.
31เช่นเดียวกัน เมื่อ​พวกคุณ​เห็น​สิ่ง​เหล่านี้​เกิด​ขึ้น ก็​จง​รู้​ว่า​อาณาจักร​ของ​พระเจ้า​ใกล้​เข้า​มา​แล้ว
32Quả thật, ta nói cùng các ngươi, dòng dõi nầy chẳng qua trước khi mọi sự kia chưa xảy đến.
32เรา​บอก​ความจริง​แก่​พวกคุณ​ว่า คน​ยุค​นี้​จะ​ไม่​ผ่าน​พ้น​ไป​จนกว่า​ทุกสิ่ง​จะ​สำเร็จ
33Trời đất sẽ qua, song lời ta nói sẽ không qua đâu.
33ฟ้า​และ​แผ่นดิน​จะ​ผ่าน​พ้น​ไป แต่​ถ้อยคำ​ของ​เรา​จะ​ไม่​มี​วัน​ผ่าน​พ้น​ไป
34Vậy, hãy tự giữ lấy mình, e rằng vì sự ăn uống quá độ, sự say sưa và sự lo lắng đời nầy làm cho lòng các ngươi mê mẩn chăng, và e ngày ấy đến thình lình trên các ngươi như lưới bủa;
34“เพราะฉะนั้น จง​ระวัง​ตัว อย่า​ให้​ใจ​ของ​พวกคุณ​หนักอึ้ง​ด้วย​การ​กินดื่ม​อย่าง​ฟุ่มเฟือย ความ​เมามาย และ​ความ​กังวล​ใน​ชีวิต แล้ว​วัน​นั้น​จะ​มา​ถึง​พวกคุณ​อย่าง​กะทันหัน
35vì ngày đó sẽ đến cho mọi người ở khắp trên mặt đất cũng vậy.
35เพราะ​วัน​นั้น​จะ​มา​เหมือน​กับดัก​เหนือ​ทุกคน​ที่​อาศัย​อยู่​ทั่ว​พื้น​แผ่นดินโลก
36Vậy, hãy tỉnh thức luôn và cầu nguyện, để các ngươi được tránh khỏi các tai nạn sẽ xảy ra, và đứng trước mặt Con người.
36เพราะฉะนั้น จง​เฝ้าระวัง​อยู่​เสมอ และ​อธิษฐาน​เพื่อ​ให้​พวกคุณ​ได้​รับ​การ​นับ​ว่า​สมควรหลีกพ้น​ทุกสิ่ง​ที่​กำลัง​จะ​เกิด​ขึ้น และ​ยืน​อยู่​ต่อหน้า​บุตรมนุษย์”
37Vả, ban ngày, Đức Chúa Jêsus dạy dỗ trong đền thờ; còn đến chiều, Ngài đi lên núi, gọi là núi Ô-li-ve, mà ở đêm tại đó.
37ทุก​วัน พระเยซู​สอน​อยู่​ใน​พระวิหาร และ​ทุก​คืน​พระองค์​ออก​ไป​ค้างคืน​บน​ภูเขา​ที่​เรียก​ว่า​ภูเขา​มะกอกเทศ
38Vừa tảng sáng, cả dân sự đến cùng Ngài trong đền thờ, đặng nghe Ngài dạy.
38ประชาชน​ทุกคน​มา​หา​พระองค์​แต่​เช้าตรู่​ใน​พระวิหาร​เพื่อ​ฟัง​พระองค์

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.