Lu 8
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Kế đó, Đức Chúa Jêsus đi thành nầy đến thành kia, làng nầy đến làng khác, giảng dạy và rao truyền tin lành của nước Đức Chúa Trời. Có mười hai sứ đồ ở với Ngài.
1ไม่นานหลังจากนั้น พระองค์เดินทางไปตามเมืองและหมู่บ้านต่าง ๆ ประกาศและบอกข่าวดีเรื่องอาณาจักรของพระเจ้า คนทั้งสิบสองอยู่กับพระองค์
2Cũng có mấy người đàn bà đi theo Ngài, là những người đã được cứu khỏi quỉ dữ và chữa khỏi bịnh: Ma-ri, gọi là Ma-đơ-len, từ người bảy quỉ dữ đã ra,
2รวมทั้งหญิงบางคนที่เคยได้รับการรักษาจากวิญญาณชั่วและโรคต่าง ๆ คือ มารีย์ที่เรียกว่าชาวมักดาลา ซึ่งเคยมีปีศาจเจ็ดตนออกจากนาง
3Gian-nơ vợ Chu-xa, là quan nội vụ của vua Hê-rốt, Su-xan-nơ và nhiều người khác nữa giúp của cải cho Ngài.
3โยอันนา ภรรยาของคูซา ผู้ดูแลกิจการของเฮโรด สุสันนา และหญิงอีกหลายคน ซึ่งคอยปรนนิบัติพวกเขา ด้วยทรัพย์สินของตน
4Khi có đoàn dân đông nhóm lại, và người hết thảy các thành đều đến cùng Ngài, thì Ngài lấy thí dụ mà phán cùng họ rằng:
4เมื่อฝูงชนกลุ่มใหญ่มารวมตัวกัน และผู้คนจากทุกเมืองกำลังมาหาพระองค์ พระองค์จึงเล่าอุปมาว่า
5Người gieo đi ra để gieo giống mình. Khi vải giống, một phần giống rơi ra dọc đường, bị giày đạp và chim trời xuống ăn hết.
5“คนหว่านคนหนึ่งออกไปหว่านเมล็ด ขณะที่เขาหว่าน เมล็ดบางส่วนตกริมทาง ถูกเหยียบย่ำ และนกในท้องฟ้ากินเสีย
6Một phần khác rơi ra nơi đất đá sỏi, khi mới mọc lên, liền héo đi, vì không có hơi ẩm.
6บางส่วนตกบนหิน เมื่องอกขึ้นก็เหี่ยวแห้ง เพราะไม่มีความชื้น
7Một phần khác rơi vào bụi gai, gai mọc lên với hột giống, làm cho nghẹt ngòi.
7บางส่วนตกท่ามกลางต้นหนาม ต้นหนามก็งอกขึ้นพร้อมกันและรัดมันไว้
8Lại có một phần khác rơi xuống nơi đất tốt, thì mọc lên, và kết quả, một thành trăm. Đang phán mấy lời đó, Ngài kêu lên rằng: Ai có tai mà nghe, hãy nghe.
8บางส่วนตกบนดินดี งอกขึ้น และเกิดผลร้อยเท่า” เมื่อกล่าวเช่นนี้แล้ว พระองค์ร้องว่า “ใครมีหูที่จะฟัง ก็จงฟัง!”
9Môn đồ hỏi Ngài thí dụ ấy có nghĩa gì.
9สาวกของพระองค์ถามว่า “อุปมานี้หมายความว่าอย่างไร?”
10Ngài đáp rằng: Đã ban cho các ngươi được biết những sự mầu nhiệm nước Đức Chúa Trời; song, với kẻ khác thì dùng thí dụ mà nói, để họ xem mà không thấy, nghe mà không hiểu.
10พระองค์กล่าวว่า “พวกคุณได้รับความรู้เรื่องความลับของอาณาจักรของพระเจ้า แต่สำหรับคนอื่นจะกล่าวเป็นอุปมา เพื่อว่า ‘เมื่อมอง พวกเขาจะไม่เห็น และเมื่อฟัง พวกเขาจะไม่เข้าใจ’
11Nầy, lời thí dụ đó nghĩa như vầy: Hột giống là đạo Đức Chúa Trời.
11“อุปมานี้หมายถึงดังนี้ เมล็ดคือพระวจนะของพระเจ้า
12Phần rơi ra dọc đường, là những kẻ nghe đạo; nhưng về sau ma quỉ đến, cướp lấy đạo từ trong lòng họ, e rằng họ tin mà được cứu chăng.
12เมล็ดที่อยู่ริมทาง หมายถึงคนที่ได้ยิน แล้วมารก็มาเอาพระวจนะไปจากใจของพวกเขา เพื่อไม่ให้พวกเขาเชื่อและได้รับความรอด
13Phần rơi ra đất đá sỏi là kẻ nghe đạo, bèn vui mừng chịu lấy; nhưng họ không có rễ, chỉ tin tạm mà thôi; nên khi sự thử thách đến, thì họ tháo lui.
13เมล็ดบนหิน หมายถึงคนที่เมื่อได้ยินพระวจนะ ก็รับไว้ด้วยความยินดี แต่คนเหล่านี้ไม่มีราก พวกเขาเชื่ออยู่ชั่วระยะหนึ่ง และในเวลาที่ถูกทดลอง ก็ถอยห่างไป
14Phần rơi vào bụi gai, là những kẻ đã nghe đạo, nhưng rồi đi, để cho sự lo lắng, giàu sang, sung sướng đời nầy làm cho đạo phải nghẹt ngòi, đến nỗi không sanh trái nào được chín.
14เมล็ดที่ตกท่ามกลางต้นหนาม หมายถึงคนที่ได้ยิน แต่เมื่อดำเนินชีวิตต่อไป พวกเขาถูกความกังวล ความร่ำรวย และความสุขเพลิดเพลินของชีวิตรัดไว้ ผลจึงไม่เจริญจนเต็มที่
15Song phần rơi vào nơi đất tốt, là kẻ có lấy lòng thật thà tử tế nghe đạo, gìn giữ và kết quả một cách bền lòng.
15ส่วนเมล็ดในดินดี หมายถึงคนที่ได้ยินพระวจนะด้วยใจที่ซื่อตรงและดี ยึดพระวจนะไว้มั่น และเกิดผลด้วยความอดทน
16Không ai đã thắp đèn tại lấy thùng úp lại, hay là để dưới giường; nhưng để trên chân đèn, hầu cho ai vào nhà đều thấy sáng.
16“ไม่มีใครจุดตะเกียงแล้วเอาภาชนะครอบ หรือวางไว้ใต้เตียง แต่เขาจะวางไว้บนเชิงตะเกียง เพื่อคนที่เข้ามาจะเห็นแสงสว่าง
17Thật không có điều gì kín mà không phải lộ ra, không có điều gì giấu mà chẳng bị biết và tỏ ra.
17เพราะไม่มีสิ่งใดที่ซ่อนไว้แล้วจะไม่ถูกเปิดเผย และไม่มีสิ่งลับใดที่จะไม่เป็นที่รู้และปรากฏออกมา
18Vậy, hãy coi chừng về cách các ngươi nghe; vì kẻ đã có, sẽ cho thêm; kẻ không có, sẽ cất lấy sự họ tưởng mình có.
18เพราะฉะนั้น จงระวังว่าพวกคุณฟังอย่างไร เพราะคนที่มี จะได้รับเพิ่ม ส่วนคนที่ไม่มี แม้สิ่งที่เขาคิดว่าตนมี ก็จะถูกเอาไปจากเขา”
19Mẹ và anh em Đức Chúa Jêsus đến tìm Ngài; song vì người ta đông lắm, nên không đến gần Ngài được.
19มารดาและพี่น้องของพระองค์มาหาพระองค์ แต่เข้าไปใกล้พระองค์ไม่ได้เพราะฝูงชน
20Vậy có kẻ báo cho Ngài biết rằng: Mẹ và anh em thầy ở ngoài, muốn thấy thầy.
20มีคนบอกพระองค์ว่า “มารดาและพี่น้องของท่านยืนอยู่ข้างนอก อยากพบท่าน”
21Nhưng Ngài đáp rằng: Mẹ ta và anh em ta là kẻ nghe đạo Đức Chúa Trời và làm theo đạo ấy.
21แต่พระองค์ตอบพวกเขาว่า “มารดาและพี่น้องของเรา คือคนเหล่านี้ที่ฟังพระวจนะของพระเจ้าและทำตาม”
22Một ngày kia, Ngài xuống thuyền với môn đồ, mà phán rằng: Hãy qua bên kia hồ; rồi đi.
22วันหนึ่ง พระองค์ลงเรือพร้อมกับสาวก และกล่าวกับพวกเขาว่า “พวกเราข้ามไปอีกฝั่งของทะเลสาบกันเถิด” พวกเขาจึงออกเรือ
23Khi thuyền đang chạy, thì Ngài ngủ. Có cơn bão nổi lên trong hồ, nước vào đầy thuyền, đang nguy hiểm lắm.
23ขณะที่กำลังแล่นเรือ พระองค์หลับไป แล้วเกิดพายุลมแรงพัดลงมาบนทะเลสาบ น้ำทะลักเข้าเรือจนเรือตกอยู่ในอันตราย
24Môn đồ bèn đến thức Ngài dậy, rằng: Thầy ôi, Thầy ôi, chúng ta chết! Nhưng Ngài, vừa thức dậy, khiến gió và sóng phải bình tịnh thì liền bình tịnh và yên lặng như tờ.
24พวกเขาเข้ามาปลุกพระองค์และพูดว่า “อาจารย์ อาจารย์ พวกเรากำลังจะตาย!” พระองค์ตื่นขึ้น และตำหนิลมกับคลื่นที่กำลังโหมกระหน่ำ แล้วมันก็สงบลง และเกิดความสงบนิ่ง
25Ngài bèn phán cùng môn đồ rằng: Đức tin các ngươi ở đâu? Môn đồ sợ hãi và bỡ ngỡ, nói với nhau rằng: Người nầy là ai, khiến đến gió và nước, mà cũng phải vâng lời người?
25พระองค์กล่าวกับพวกเขาว่า “ความเชื่อของพวกคุณอยู่ที่ไหน?” พวกเขาทั้งกลัวและประหลาดใจ จึงพูดกันว่า “คนนี้เป็นใครกัน ถึงกับสั่งลมและน้ำ และมันก็เชื่อฟังเขา?”
26Kế đó, ghé vào đất của dân Giê-ra-sê, ngang xứ Ga-li-lê.
26แล้วพวกเขาแล่นเรือมาถึงดินแดนของชาวกาดารา ซึ่งอยู่ตรงข้ามแคว้นกาลิลี
27Khi Đức Chúa Jêsus lên bờ, có một người ở thành ấy bị nhiều quỉ ám đi gặp Ngài. Đã lâu nay, người không mặc áo, không ở nhà, song ở nơi mồ mả.
27เมื่อพระเยซูขึ้นฝั่ง มีชายคนหนึ่งจากเมืองนั้น ซึ่งมีปีศาจอยู่ในตัวมานานแล้ว มาพบพระองค์ เขาไม่สวมเสื้อผ้า และไม่ได้อยู่ในบ้าน แต่อยู่ตามอุโมงค์ฝังศพ
28Người ấy vừa thấy Đức Chúa Jêsus thì la lên inh ỏi, và đến gieo mình nơi chân Ngài, nói lớn tiếng rằng: Lạy Đức Chúa Jêsus, Con Đức Chúa Trời Rất Cao, tôi với Ngài có sự chi chăng? Tôi cầu xin Ngài, đừng làm khổ tôi.
28เมื่อเห็นพระเยซู เขาก็ร้องเสียงดัง ทรุดตัวลงต่อหน้าพระองค์ และตะโกนว่า “พระเยซู พระบุตรของพระเจ้าองค์ผู้สูงสุด ท่านมายุ่งอะไรกับข้า? ข้าขอร้อง อย่าทรมานข้าเลย!”
29Vì Đức Chúa Jêsus đang truyền cho tà ma phải ra khỏi người đó mà nó đã ám từ lâu; dầu họ giữ người, xiềng và còng chân lại, người cứ bẻ xiềng tháo còng, và bị quỉ dữ đem vào nơi đồng vắng.
29เพราะพระเยซูกำลังสั่งวิญญาณที่ไม่บริสุทธิ์ให้ออกจากชายคนนั้น วิญญาณนั้นเคยเข้ายึดเขาหลายครั้ง เขาถูกคุมตัวไว้ และถูกล่ามด้วยโซ่กับตรวน แต่เขาก็หักเครื่องพันธนาการ และปีศาจขับเขาไปในถิ่นทุรกันดาร
30Đức Chúa Jêsus hỏi người rằng: Mầy tên gì? Người thưa rằng: Quân đội; vì nhiều quỉ đã ám vào người.
30พระเยซูถามเขาว่า “ท่านชื่ออะไร?” เขาตอบว่า “เลกิโอน” เพราะมีปีศาจจำนวนมากเข้าไปในตัวเขา
31Chúng nó bèn cầu xin Đức Chúa Jêsus đừng khiến mình xuống vực sâu.
31พวกมันวิงวอนพระองค์ไม่ให้สั่งพวกมันลงไปในเหวลึก
32Vả, ở đó có một bầy heo đông đang ăn trên núi. Các quỉ xin Đức Chúa Jêsus cho chúng nó nhập vào những heo ấy, Ngài bèn cho phép.
32ที่นั่นมีฝูงหมูจำนวนมากกำลังหากินอยู่บนภูเขา พวกปีศาจจึงวิงวอนพระองค์ให้อนุญาตพวกมันเข้าไปในหมูเหล่านั้น พระองค์ก็อนุญาต
33Vậy, các quỉ ra khỏi người đó, nhập vào bầy heo, bầy heo từ trên bực cao đâm đầu xuống hồ và chết chìm.
33พวกปีศาจออกจากชายคนนั้น และเข้าไปในหมู ฝูงหมูก็วิ่งพรวดลงตามทางลาดชันสู่ทะเลสาบ และจมน้ำตาย
34Các kẻ chăn heo thấy vậy chạy trốn, đồn tin ấy ra trong thành và trong nhà quê.
34เมื่อคนเลี้ยงหมูเห็นสิ่งที่เกิดขึ้น ก็หนีไปบอกเรื่องนี้ในเมืองและตามชนบท
35Thiên hạ bèn đổ ra xem việc mới xảy ra; khi họ đến cùng Đức Chúa Jêsus, thấy người mà các quỉ mới ra khỏi ngồi dưới chân Đức Chúa Jêsus, mặc áo quần, bộ tỉnh táo, thì sợ hãi lắm.
35ผู้คนจึงออกมาดูสิ่งที่เกิดขึ้น พวกเขามาหาพระเยซู และพบชายที่พวกปีศาจออกจากตัวแล้ว นั่งอยู่ที่เท้าของพระเยซู สวมเสื้อผ้า และมีสติเป็นปกติ พวกเขาก็กลัว
36Những người đã xem thấy sự lạ đó, thuật lại cho thiên hạ biết người bị quỉ ám được cứu khỏi thế nào.
36คนที่เห็นเหตุการณ์เล่าให้พวกเขาฟังว่า ชายที่เคยถูกปีศาจสิงได้หายดีอย่างไร
37Hết thảy dân ở miền người Giê-ra-sê xin Đức Chúa Jêsus lìa khỏi xứ họ, vì họ sợ hãi lắm. Ngài bèn xuống thuyền trở về.
37ประชาชนทั้งหมดจากบริเวณโดยรอบดินแดนของชาวกาดาราขอให้พระองค์ไปจากพวกเขา เพราะพวกเขาหวาดกลัวอย่างยิ่ง พระองค์จึงลงเรือและกลับไป
38Người đã khỏi những quỉ ám xin phép ở với Ngài, nhưng Đức Chúa Jêsus biểu về, mà rằng:
38แต่ชายที่พวกปีศาจออกจากตัวแล้ววิงวอนขอไปกับพระองค์ แต่พระเยซูให้เขากลับไป โดยกล่าวว่า
39Hãy về nhà ngươi, thuật lại mọi điều Đức Chúa Trời đã làm cho ngươi. Vậy, người ấy đi, đồn khắp cả thành mọi điều Đức Chúa Jêsus đã làm cho mình.
39“จงกลับไปบ้านของท่าน และเล่าว่าพระเจ้าได้ทำสิ่งยิ่งใหญ่อะไรให้ท่านบ้าง” เขาจึงไป และประกาศทั่วทั้งเมืองว่าพระเยซูได้ทำสิ่งยิ่งใหญ่อะไรให้เขาบ้าง
40Khi trở về, có đoàn dân đông rước Ngài; vì ai nấy cũng trông đợi Ngài.
40เมื่อพระเยซูกลับมา ฝูงชนก็ต้อนรับพระองค์ เพราะทุกคนกำลังรอพระองค์อยู่
41Có người cai nhà hội tên là Giai-ru đến sấp mình xuống nơi chân Đức Chúa Jêsus, xin Ngài vào nhà mình.
41มีชายคนหนึ่งชื่อไยรัสมา เขาเป็นหัวหน้าธรรมศาลา เขาทรุดลงที่เท้าของพระเยซู และวิงวอนให้พระองค์มาที่บ้านของเขา
42Vì người có con gái một, mười hai tuổi, gần chết. Khi Đức Chúa Jêsus đang đi, dân chúng lấn ép Ngài tứ phía.
42เพราะเขามีบุตรสาวคนเดียว อายุประมาณสิบสองปี และนางกำลังจะตาย ขณะที่พระองค์กำลังไป ฝูงชนก็เบียดเสียดพระองค์
43Bấy giờ, có một người đàn bà đau bịnh mất huyết mười hai năm rồi, cũng đã tốn hết tiền của về thầy thuốc, không ai chữa lành được,
43มีหญิงคนหนึ่งซึ่งมีอาการเลือดออกเรื้อรังมาสิบสองปี นางใช้ทรัพย์สินทั้งหมดกับหมอ แต่ไม่มีใครรักษานางให้หายได้
44đến đằng sau Ngài rờ trôn áo; tức thì huyết cầm lại.
44นางเข้ามาข้างหลังพระองค์ และแตะชายเสื้อ ของพระองค์ ทันใดนั้น เลือดที่ไหลก็หยุด
45Đức Chúa Jêsus bèn phán rằng: Ai sờ đến ta? Ai nấy đều chối; Phi-e-rơ và những người đồng bạn thưa rằng: Thưa thầy, đoàn dân vây lấy và ép thầy.
45พระเยซูถามว่า “ใครแตะเรา?” เมื่อทุกคนปฏิเสธ เปโตรกับคนที่อยู่กับเขากล่าวว่า “อาจารย์ ฝูงชนกำลังเบียดและชนท่าน แล้วท่านยังถามว่า ‘ใครแตะเรา?’ ”
46Đức Chúa Jêsus phán rằng: Có người đã rờ đến ta, vì ta nhận biết có quyền phép từ ta mà ra.
46แต่พระเยซูกล่าวว่า “มีคนแตะเรา เพราะเรารู้สึกว่าพลังได้ออกจากเรา”
47Người đàn bà thấy mình không thể giấu được nữa, thì run sợ, đến sấp mình xuống nơi chân Ngài, tỏ thật trước mặt dân chúng vì cớ nào mình đã rờ đến, và liền được lành làm sao.
47เมื่อหญิงนั้นเห็นว่าตนซ่อนตัวไม่ได้ ก็เข้ามาด้วยตัวสั่นเทา และทรุดลงต่อหน้าพระองค์ นางบอกต่อหน้าประชาชนทั้งหมดว่าเหตุใดจึงแตะพระองค์ และนางหายทันทีอย่างไร
48Nhưng Đức Chúa Jêsus phán rằng: Hỡi con gái ta, đức tin ngươi đã chữa lành ngươi; hãy đi cho bình an.
48พระองค์กล่าวกับนางว่า “ลูกเอ๋ย จงชื่นใจเถิด ความเชื่อของท่านทำให้ท่านหายดีแล้ว จงไปอย่างสงบ”
49Ngài còn đang phán, có kẻ ở nhà người cai nhà hội đến nói với người rằng: Con gái ông chết rồi; đừng làm phiền thầy chi nữa.
49ขณะที่พระองค์ยังกล่าวอยู่ มีคนจากบ้านของหัวหน้าธรรมศาลามา และบอกเขาว่า “ลูกสาวของท่านตายแล้ว อย่ารบกวนอาจารย์อีกเลย”
50Song Đức Chúa Jêsus nghe vậy, phán cùng Giai-ru rằng: Đừng sợ, hãy tin mà thôi, thì con ngươi sẽ được cứu.
50แต่เมื่อพระเยซูได้ยิน ก็ตอบเขาว่า “อย่ากลัว เพียงเชื่อเท่านั้น แล้วนางจะหายดี”
51Khi đến nhà, Ngài chỉ cho Phi-e-rơ, Gia-cơ, Giăng, và cha mẹ con ấy vào cùng Ngài.
51เมื่อพระองค์มาถึงบ้าน ก็ไม่อนุญาตให้ใครเข้าไปด้วย นอกจากเปโตร ยอห์น ยากอบ บิดาของเด็ก และมารดาของนาง
52Ai nấy đều khóc lóc than vãn về con đó. Nhưng Ngài phán rằng: Đừng khóc, con nầy không phải chết, song nó ngủ.
52ทุกคนกำลังร้องไห้และคร่ำครวญถึงนาง แต่พระองค์กล่าวว่า “อย่าร้องไห้ นางไม่ได้ตาย แต่กำลังหลับอยู่”
53Họ biết nó thật chết rồi, bèn nhạo báng Ngài.
53พวกเขาหัวเราะเยาะพระองค์ เพราะรู้ว่านางตายแล้ว
54nhưng Đức Chúa Jêsus cầm lấy tay con ấy, gọi lớn tiếng lên rằng: Con ơi, hãy chờ dậy!
54แต่พระองค์ให้ทุกคนออกไป แล้วจับมือนาง และเรียกว่า “เด็กเอ๋ย จงลุกขึ้น!”
55Thần linh bèn hoàn lại, con ấy chờ dậy liền; rồi Ngài truyền cho nó ăn.
55วิญญาณของนางก็กลับมา และนางลุกขึ้นทันที พระองค์สั่งให้เอาอาหารมาให้นางกิน
56Cha mẹ nó lấy làm lạ; nhưng Ngài cấm nói lại sự xảy ra đó với ai.
56บิดามารดาของนางต่างประหลาดใจ แต่พระองค์กำชับพวกเขาไม่ให้บอกใครถึงสิ่งที่เกิดขึ้น
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.