Lu
Chapter 8
Vietnamese Bible (1923 t…

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Freedom Bible (Thai)

Compare with

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Stop comparing
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Kế đó, Đức Chúa Jêsus đi thành nầy đến thành kia, làng nầy đến làng khác, giảng dạy và rao truyền tin lành của nước Đức Chúa Trời. Có mười hai sứ đồ ở với Ngài.
1ไม่​นาน​หลัง​จาก​นั้น พระองค์​เดินทาง​ไป​ตาม​เมือง​และ​หมู่บ้าน​ต่าง ๆ ประกาศ​และ​บอก​ข่าวดี​เรื่อง​อาณาจักร​ของ​พระเจ้า คน​ทั้ง​สิบสอง​อยู่​กับ​พระองค์
2Cũng có mấy người đàn bà đi theo Ngài, là những người đã được cứu khỏi quỉ dữ và chữa khỏi bịnh: Ma-ri, gọi là Ma-đơ-len, từ người bảy quỉ dữ đã ra,
2รวม​ทั้ง​หญิง​บาง​คน​ที่​เคย​ได้​รับ​การ​รักษา​จาก​วิญญาณ​ชั่ว​และ​โรค​ต่าง ๆ คือ มารีย์​ที่​เรียก​ว่า​ชาวมักดาลา ซึ่ง​เคย​มี​ปีศาจ​เจ็ด​ตน​ออก​จาก​นาง
3Gian-nơ vợ Chu-xa, là quan nội vụ của vua Hê-rốt, Su-xan-nơ và nhiều người khác nữa giúp của cải cho Ngài.
3โยอันนา ภรรยา​ของ​คูซา ผู้ดูแล​กิจการ​ของ​เฮโรด สุสันนา และ​หญิง​อีก​หลาย​คน ซึ่ง​คอย​ปรนนิบัติ​พวกเขา ด้วย​ทรัพย์สิน​ของ​ตน
4Khi có đoàn dân đông nhóm lại, và người hết thảy các thành đều đến cùng Ngài, thì Ngài lấy thí dụ mà phán cùng họ rằng:
4เมื่อ​ฝูงชน​กลุ่ม​ใหญ่​มา​รวมตัว​กัน และ​ผู้คน​จาก​ทุก​เมือง​กำลัง​มา​หา​พระองค์ พระองค์​จึง​เล่า​อุปมา​ว่า
5Người gieo đi ra để gieo giống mình. Khi vải giống, một phần giống rơi ra dọc đường, bị giày đạp và chim trời xuống ăn hết.
5“คน​หว่าน​คน​หนึ่ง​ออก​ไป​หว่าน​เมล็ด ขณะ​ที่​เขา​หว่าน เมล็ด​บางส่วน​ตก​ริม​ทาง ถูก​เหยียบย่ำ และ​นก​ใน​ท้องฟ้า​กิน​เสีย
6Một phần khác rơi ra nơi đất đá sỏi, khi mới mọc lên, liền héo đi, vì không có hơi ẩm.
6บางส่วน​ตก​บน​หิน เมื่อ​งอก​ขึ้น​ก็​เหี่ยว​แห้ง เพราะ​ไม่​มี​ความชื้น
7Một phần khác rơi vào bụi gai, gai mọc lên với hột giống, làm cho nghẹt ngòi.
7บางส่วน​ตก​ท่ามกลาง​ต้นหนาม ต้นหนาม​ก็​งอก​ขึ้น​พร้อม​กัน​และ​รัด​มัน​ไว้
8Lại có một phần khác rơi xuống nơi đất tốt, thì mọc lên, và kết quả, một thành trăm. Đang phán mấy lời đó, Ngài kêu lên rằng: Ai có tai mà nghe, hãy nghe.
8บางส่วน​ตก​บน​ดินดี งอก​ขึ้น และ​เกิดผล​ร้อยเท่า” เมื่อ​กล่าว​เช่นนี้​แล้ว พระองค์​ร้อง​ว่า “ใคร​มี​หู​ที่​จะ​ฟัง ก็​จง​ฟัง!”
9Môn đồ hỏi Ngài thí dụ ấy có nghĩa gì.
9สาวก​ของ​พระองค์​ถาม​ว่า “อุปมา​นี้​หมายความ​ว่า​อย่างไร?”
10Ngài đáp rằng: Đã ban cho các ngươi được biết những sự mầu nhiệm nước Đức Chúa Trời; song, với kẻ khác thì dùng thí dụ mà nói, để họ xem mà không thấy, nghe mà không hiểu.
10พระองค์​กล่าว​ว่า “พวกคุณ​ได้​รับ​ความรู้​เรื่อง​ความลับ​ของ​อาณาจักร​ของ​พระเจ้า แต่​สำหรับ​คน​อื่น​จะ​กล่าว​เป็น​อุปมา เพื่อ​ว่า ‘เมื่อ​มอง พวกเขา​จะ​ไม่​เห็น และ​เมื่อ​ฟัง พวกเขา​จะ​ไม่​เข้าใจ’
11Nầy, lời thí dụ đó nghĩa như vầy: Hột giống là đạo Đức Chúa Trời.
11“อุปมา​นี้​หมายถึง​ดังนี้ เมล็ด​คือ​พระวจนะ​ของ​พระเจ้า
12Phần rơi ra dọc đường, là những kẻ nghe đạo; nhưng về sau ma quỉ đến, cướp lấy đạo từ trong lòng họ, e rằng họ tin mà được cứu chăng.
12เมล็ด​ที่​อยู่​ริม​ทาง หมายถึง​คน​ที่​ได้ยิน แล้ว​มาร​ก็​มา​เอา​พระวจนะ​ไป​จาก​ใจ​ของ​พวกเขา เพื่อ​ไม่​ให้​พวกเขา​เชื่อ​และ​ได้​รับ​ความรอด
13Phần rơi ra đất đá sỏi là kẻ nghe đạo, bèn vui mừng chịu lấy; nhưng họ không có rễ, chỉ tin tạm mà thôi; nên khi sự thử thách đến, thì họ tháo lui.
13เมล็ด​บน​หิน หมายถึง​คน​ที่​เมื่อ​ได้ยิน​พระวจนะ ก็​รับ​ไว้​ด้วย​ความยินดี แต่​คน​เหล่านี้​ไม่​มี​ราก พวกเขา​เชื่อ​อยู่​ชั่ว​ระยะ​หนึ่ง และ​ใน​เวลา​ที่​ถูก​ทดลอง ก็​ถอยห่าง​ไป
14Phần rơi vào bụi gai, là những kẻ đã nghe đạo, nhưng rồi đi, để cho sự lo lắng, giàu sang, sung sướng đời nầy làm cho đạo phải nghẹt ngòi, đến nỗi không sanh trái nào được chín.
14เมล็ด​ที่​ตก​ท่ามกลาง​ต้นหนาม หมายถึง​คน​ที่​ได้ยิน แต่​เมื่อ​ดำเนิน​ชีวิต​ต่อ​ไป พวกเขา​ถูก​ความกังวล ความร่ำรวย และ​ความสุข​เพลิดเพลิน​ของ​ชีวิต​รัด​ไว้ ผล​จึง​ไม่​เจริญ​จน​เต็มที่
15Song phần rơi vào nơi đất tốt, là kẻ có lấy lòng thật thà tử tế nghe đạo, gìn giữ và kết quả một cách bền lòng.
15ส่วน​เมล็ด​ใน​ดินดี หมายถึง​คน​ที่​ได้ยิน​พระวจนะ​ด้วย​ใจ​ที่​ซื่อตรง​และ​ดี ยึด​พระวจนะ​ไว้​มั่น และ​เกิดผล​ด้วย​ความอดทน
16Không ai đã thắp đèn tại lấy thùng úp lại, hay là để dưới giường; nhưng để trên chân đèn, hầu cho ai vào nhà đều thấy sáng.
16“ไม่​มี​ใคร​จุด​ตะเกียง​แล้ว​เอา​ภาชนะ​ครอบ หรือ​วาง​ไว้​ใต้​เตียง แต่​เขา​จะ​วาง​ไว้​บน​เชิงตะเกียง เพื่อ​คน​ที่​เข้า​มา​จะ​เห็น​แสงสว่าง
17Thật không có điều gì kín mà không phải lộ ra, không có điều gì giấu mà chẳng bị biết và tỏ ra.
17เพราะ​ไม่​มี​สิ่ง​ใด​ที่​ซ่อน​ไว้​แล้ว​จะ​ไม่​ถูก​เปิดเผย และ​ไม่​มี​สิ่ง​ลับ​ใด​ที่​จะ​ไม่​เป็น​ที่​รู้​และ​ปรากฏ​ออก​มา
18Vậy, hãy coi chừng về cách các ngươi nghe; vì kẻ đã có, sẽ cho thêm; kẻ không có, sẽ cất lấy sự họ tưởng mình có.
18เพราะ​ฉะนั้น จง​ระวัง​ว่า​พวกคุณ​ฟัง​อย่างไร เพราะ​คน​ที่​มี จะ​ได้​รับ​เพิ่ม ส่วน​คน​ที่​ไม่​มี แม้​สิ่ง​ที่​เขา​คิด​ว่า​ตน​มี ก็​จะ​ถูก​เอา​ไป​จาก​เขา”
19Mẹ và anh em Đức Chúa Jêsus đến tìm Ngài; song vì người ta đông lắm, nên không đến gần Ngài được.
19มารดา​และ​พี่น้อง​ของ​พระองค์​มา​หา​พระองค์ แต่​เข้า​ไป​ใกล้​พระองค์​ไม่ได้​เพราะ​ฝูงชน
20Vậy có kẻ báo cho Ngài biết rằng: Mẹ và anh em thầy ở ngoài, muốn thấy thầy.
20มี​คน​บอก​พระองค์​ว่า “มารดา​และ​พี่น้อง​ของ​ท่าน​ยืน​อยู่​ข้างนอก อยาก​พบ​ท่าน”
21Nhưng Ngài đáp rằng: Mẹ ta và anh em ta là kẻ nghe đạo Đức Chúa Trời và làm theo đạo ấy.
21แต่​พระองค์​ตอบ​พวกเขา​ว่า “มารดา​และ​พี่น้อง​ของ​เรา คือ​คน​เหล่านี้​ที่​ฟัง​พระวจนะ​ของ​พระเจ้า​และ​ทำ​ตาม”
22Một ngày kia, Ngài xuống thuyền với môn đồ, mà phán rằng: Hãy qua bên kia hồ; rồi đi.
22วัน​หนึ่ง พระองค์​ลง​เรือ​พร้อม​กับ​สาวก และ​กล่าว​กับ​พวกเขา​ว่า “พวกเรา​ข้าม​ไป​อีก​ฝั่ง​ของ​ทะเลสาบ​กัน​เถิด” พวกเขา​จึง​ออก​เรือ
23Khi thuyền đang chạy, thì Ngài ngủ. Có cơn bão nổi lên trong hồ, nước vào đầy thuyền, đang nguy hiểm lắm.
23ขณะ​ที่​กำลัง​แล่น​เรือ พระองค์​หลับ​ไป แล้ว​เกิด​พายุลม​แรง​พัด​ลง​มา​บน​ทะเลสาบ น้ำ​ทะลัก​เข้า​เรือ​จน​เรือ​ตก​อยู่​ใน​อันตราย
24Môn đồ bèn đến thức Ngài dậy, rằng: Thầy ôi, Thầy ôi, chúng ta chết! Nhưng Ngài, vừa thức dậy, khiến gió và sóng phải bình tịnh thì liền bình tịnh và yên lặng như tờ.
24พวกเขา​เข้า​มา​ปลุก​พระองค์​และ​พูด​ว่า “อาจารย์ อาจารย์ พวกเรา​กำลัง​จะ​ตาย!” พระองค์​ตื่น​ขึ้น และ​ตำหนิ​ลม​กับ​คลื่น​ที่​กำลัง​โหม​กระหน่ำ แล้ว​มัน​ก็​สงบ​ลง และ​เกิด​ความ​สงบนิ่ง
25Ngài bèn phán cùng môn đồ rằng: Đức tin các ngươi ở đâu? Môn đồ sợ hãi và bỡ ngỡ, nói với nhau rằng: Người nầy là ai, khiến đến gió và nước, mà cũng phải vâng lời người?
25พระองค์​กล่าว​กับ​พวกเขา​ว่า “ความเชื่อ​ของ​พวกคุณ​อยู่​ที่​ไหน?” พวกเขา​ทั้ง​กลัว​และ​ประหลาดใจ จึง​พูด​กัน​ว่า “คน​นี้​เป็น​ใคร​กัน ถึง​กับ​สั่ง​ลม​และ​น้ำ และ​มัน​ก็​เชื่อฟัง​เขา?”
26Kế đó, ghé vào đất của dân Giê-ra-sê, ngang xứ Ga-li-lê.
26แล้ว​พวกเขา​แล่น​เรือ​มา​ถึง​ดินแดน​ของ​ชาว​กาดารา ซึ่ง​อยู่​ตรงข้าม​แคว้น​กาลิลี
27Khi Đức Chúa Jêsus lên bờ, có một người ở thành ấy bị nhiều quỉ ám đi gặp Ngài. Đã lâu nay, người không mặc áo, không ở nhà, song ở nơi mồ mả.
27เมื่อ​พระเยซู​ขึ้น​ฝั่ง มี​ชาย​คน​หนึ่ง​จาก​เมือง​นั้น ซึ่ง​มี​ปีศาจ​อยู่​ใน​ตัว​มา​นาน​แล้ว มา​พบ​พระองค์ เขา​ไม่​สวม​เสื้อผ้า และ​ไม่​ได้​อยู่​ใน​บ้าน แต่​อยู่​ตาม​อุโมงค์ฝังศพ
28Người ấy vừa thấy Đức Chúa Jêsus thì la lên inh ỏi, và đến gieo mình nơi chân Ngài, nói lớn tiếng rằng: Lạy Đức Chúa Jêsus, Con Đức Chúa Trời Rất Cao, tôi với Ngài có sự chi chăng? Tôi cầu xin Ngài, đừng làm khổ tôi.
28เมื่อ​เห็น​พระเยซู เขา​ก็​ร้อง​เสียงดัง ทรุด​ตัว​ลง​ต่อหน้า​พระองค์ และ​ตะโกน​ว่า “พระเยซู พระบุตร​ของ​พระเจ้า​องค์ผู้สูงสุด ท่าน​มา​ยุ่ง​อะไร​กับ​ข้า? ข้า​ขอร้อง อย่า​ทรมาน​ข้า​เลย!”
29Vì Đức Chúa Jêsus đang truyền cho tà ma phải ra khỏi người đó mà nó đã ám từ lâu; dầu họ giữ người, xiềng và còng chân lại, người cứ bẻ xiềng tháo còng, và bị quỉ dữ đem vào nơi đồng vắng.
29เพราะ​พระเยซู​กำลัง​สั่ง​วิญญาณ​ที่​ไม่​บริสุทธิ์​ให้​ออก​จาก​ชาย​คน​นั้น วิญญาณ​นั้น​เคย​เข้ายึด​เขา​หลาย​ครั้ง เขา​ถูก​คุมตัว​ไว้ และ​ถูก​ล่าม​ด้วย​โซ่​กับ​ตรวน แต่​เขา​ก็​หัก​เครื่องพันธนาการ และ​ปีศาจ​ขับ​เขา​ไป​ใน​ถิ่นทุรกันดาร
30Đức Chúa Jêsus hỏi người rằng: Mầy tên gì? Người thưa rằng: Quân đội; vì nhiều quỉ đã ám vào người.
30พระเยซู​ถาม​เขา​ว่า “ท่าน​ชื่อ​อะไร?” เขา​ตอบ​ว่า “เลกิโอน” เพราะ​มี​ปีศาจ​จำนวน​มาก​เข้า​ไป​ใน​ตัว​เขา
31Chúng nó bèn cầu xin Đức Chúa Jêsus đừng khiến mình xuống vực sâu.
31พวก​มัน​วิงวอน​พระองค์​ไม่​ให้​สั่ง​พวก​มัน​ลง​ไป​ใน​เหวลึก
32Vả, ở đó có một bầy heo đông đang ăn trên núi. Các quỉ xin Đức Chúa Jêsus cho chúng nó nhập vào những heo ấy, Ngài bèn cho phép.
32ที่​นั่น​มี​ฝูง​หมู​จำนวน​มาก​กำลัง​หากิน​อยู่​บน​ภูเขา พวก​ปีศาจ​จึง​วิงวอน​พระองค์​ให้​อนุญาต​พวก​มัน​เข้า​ไป​ใน​หมู​เหล่านั้น พระองค์​ก็​อนุญาต
33Vậy, các quỉ ra khỏi người đó, nhập vào bầy heo, bầy heo từ trên bực cao đâm đầu xuống hồ và chết chìm.
33พวก​ปีศาจ​ออก​จาก​ชาย​คน​นั้น และ​เข้า​ไป​ใน​หมู ฝูง​หมู​ก็​วิ่ง​พรวด​ลง​ตาม​ทางลาด​ชัน​สู่​ทะเลสาบ และ​จมน้ำ​ตาย
34Các kẻ chăn heo thấy vậy chạy trốn, đồn tin ấy ra trong thành và trong nhà quê.
34เมื่อ​คน​เลี้ยง​หมู​เห็น​สิ่ง​ที่​เกิด​ขึ้น ก็​หนี​ไป​บอก​เรื่อง​นี้​ใน​เมือง​และ​ตาม​ชนบท
35Thiên hạ bèn đổ ra xem việc mới xảy ra; khi họ đến cùng Đức Chúa Jêsus, thấy người mà các quỉ mới ra khỏi ngồi dưới chân Đức Chúa Jêsus, mặc áo quần, bộ tỉnh táo, thì sợ hãi lắm.
35ผู้คน​จึง​ออก​มา​ดู​สิ่ง​ที่​เกิด​ขึ้น พวกเขา​มา​หา​พระเยซู และ​พบ​ชาย​ที่​พวก​ปีศาจ​ออก​จาก​ตัว​แล้ว นั่ง​อยู่​ที่​เท้า​ของ​พระเยซู สวม​เสื้อผ้า และ​มี​สติ​เป็น​ปกติ พวกเขา​ก็​กลัว
36Những người đã xem thấy sự lạ đó, thuật lại cho thiên hạ biết người bị quỉ ám được cứu khỏi thế nào.
36คน​ที่​เห็น​เหตุการณ์​เล่า​ให้​พวกเขา​ฟัง​ว่า ชาย​ที่​เคย​ถูก​ปีศาจ​สิง​ได้​หายดี​อย่างไร
37Hết thảy dân ở miền người Giê-ra-sê xin Đức Chúa Jêsus lìa khỏi xứ họ, vì họ sợ hãi lắm. Ngài bèn xuống thuyền trở về.
37ประชาชน​ทั้งหมด​จาก​บริเวณ​โดยรอบ​ดินแดน​ของ​ชาว​กาดารา​ขอ​ให้​พระองค์​ไป​จาก​พวกเขา เพราะ​พวกเขา​หวาดกลัว​อย่าง​ยิ่ง พระองค์​จึง​ลง​เรือ​และ​กลับ​ไป
38Người đã khỏi những quỉ ám xin phép ở với Ngài, nhưng Đức Chúa Jêsus biểu về, mà rằng:
38แต่​ชาย​ที่​พวก​ปีศาจ​ออก​จาก​ตัว​แล้ว​วิงวอน​ขอ​ไป​กับ​พระองค์ แต่​พระเยซู​ให้​เขา​กลับ​ไป โดย​กล่าว​ว่า
39Hãy về nhà ngươi, thuật lại mọi điều Đức Chúa Trời đã làm cho ngươi. Vậy, người ấy đi, đồn khắp cả thành mọi điều Đức Chúa Jêsus đã làm cho mình.
39“จง​กลับ​ไป​บ้าน​ของ​ท่าน และ​เล่า​ว่า​พระเจ้า​ได้​ทำ​สิ่ง​ยิ่งใหญ่​อะไร​ให้​ท่าน​บ้าง” เขา​จึง​ไป และ​ประกาศ​ทั่ว​ทั้ง​เมือง​ว่า​พระเยซู​ได้​ทำ​สิ่ง​ยิ่งใหญ่​อะไร​ให้​เขา​บ้าง
40Khi trở về, có đoàn dân đông rước Ngài; vì ai nấy cũng trông đợi Ngài.
40เมื่อ​พระเยซู​กลับ​มา ฝูงชน​ก็​ต้อนรับ​พระองค์ เพราะ​ทุกคน​กำลัง​รอ​พระองค์​อยู่
41Có người cai nhà hội tên là Giai-ru đến sấp mình xuống nơi chân Đức Chúa Jêsus, xin Ngài vào nhà mình.
41มี​ชาย​คน​หนึ่ง​ชื่อ​ไยรัส​มา เขา​เป็น​หัวหน้า​ธรรมศาลา เขา​ทรุด​ลง​ที่​เท้า​ของ​พระเยซู และ​วิงวอน​ให้​พระองค์​มา​ที่​บ้าน​ของ​เขา
42Vì người có con gái một, mười hai tuổi, gần chết. Khi Đức Chúa Jêsus đang đi, dân chúng lấn ép Ngài tứ phía.
42เพราะ​เขา​มี​บุตรสาว​คนเดียว อายุ​ประมาณ​สิบสอง​ปี และ​นาง​กำลัง​จะ​ตาย ขณะ​ที่​พระองค์​กำลัง​ไป ฝูงชน​ก็​เบียดเสียด​พระองค์
43Bấy giờ, có một người đàn bà đau bịnh mất huyết mười hai năm rồi, cũng đã tốn hết tiền của về thầy thuốc, không ai chữa lành được,
43มี​หญิง​คน​หนึ่ง​ซึ่ง​มี​อาการ​เลือดออก​เรื้อรัง​มา​สิบสอง​ปี นาง​ใช้​ทรัพย์สิน​ทั้งหมด​กับ​หมอ แต่​ไม่​มี​ใคร​รักษา​นาง​ให้​หาย​ได้
44đến đằng sau Ngài rờ trôn áo; tức thì huyết cầm lại.
44นาง​เข้า​มา​ข้างหลัง​พระองค์ และ​แตะ​ชายเสื้อ ของ​พระองค์ ทันใดนั้น เลือด​ที่​ไหล​ก็​หยุด
45Đức Chúa Jêsus bèn phán rằng: Ai sờ đến ta? Ai nấy đều chối; Phi-e-rơ và những người đồng bạn thưa rằng: Thưa thầy, đoàn dân vây lấy và ép thầy.
45พระเยซู​ถาม​ว่า “ใคร​แตะ​เรา?” เมื่อ​ทุกคน​ปฏิเสธ เปโตร​กับ​คน​ที่​อยู่​กับ​เขา​กล่าว​ว่า “อาจารย์ ฝูงชน​กำลัง​เบียด​และ​ชน​ท่าน แล้ว​ท่าน​ยัง​ถาม​ว่า ‘ใคร​แตะ​เรา?’ ”
46Đức Chúa Jêsus phán rằng: Có người đã rờ đến ta, vì ta nhận biết có quyền phép từ ta mà ra.
46แต่​พระเยซู​กล่าว​ว่า “มี​คน​แตะ​เรา เพราะ​เรา​รู้สึก​ว่า​พลัง​ได้​ออก​จาก​เรา”
47Người đàn bà thấy mình không thể giấu được nữa, thì run sợ, đến sấp mình xuống nơi chân Ngài, tỏ thật trước mặt dân chúng vì cớ nào mình đã rờ đến, và liền được lành làm sao.
47เมื่อ​หญิง​นั้น​เห็น​ว่า​ตน​ซ่อน​ตัว​ไม่​ได้ ก็​เข้ามา​ด้วย​ตัวสั่น​เท​า และ​ทรุด​ลง​ต่อหน้า​พระองค์ นาง​บอก​ต่อหน้า​ประชาชน​ทั้งหมด​ว่า​เหตุใด​จึง​แตะ​พระองค์ และ​นาง​หาย​ทันที​อย่างไร
48Nhưng Đức Chúa Jêsus phán rằng: Hỡi con gái ta, đức tin ngươi đã chữa lành ngươi; hãy đi cho bình an.
48พระองค์​กล่าว​กับ​นาง​ว่า “ลูกเอ๋ย จง​ชื่นใจ​เถิด ความเชื่อ​ของ​ท่าน​ทำ​ให้​ท่าน​หายดี​แล้ว จง​ไป​อย่าง​สงบ”
49Ngài còn đang phán, có kẻ ở nhà người cai nhà hội đến nói với người rằng: Con gái ông chết rồi; đừng làm phiền thầy chi nữa.
49ขณะ​ที่​พระองค์​ยัง​กล่าว​อยู่ มี​คน​จาก​บ้าน​ของ​หัวหน้า​ธรรมศาลา​มา และ​บอก​เขา​ว่า “ลูกสาว​ของ​ท่าน​ตาย​แล้ว อย่า​รบกวน​อาจารย์​อีก​เลย”
50Song Đức Chúa Jêsus nghe vậy, phán cùng Giai-ru rằng: Đừng sợ, hãy tin mà thôi, thì con ngươi sẽ được cứu.
50แต่​เมื่อ​พระเยซู​ได้ยิน ก็​ตอบ​เขา​ว่า “อย่า​กลัว เพียง​เชื่อ​เท่านั้น แล้ว​นาง​จะ​หายดี”
51Khi đến nhà, Ngài chỉ cho Phi-e-rơ, Gia-cơ, Giăng, và cha mẹ con ấy vào cùng Ngài.
51เมื่อ​พระองค์​มา​ถึง​บ้าน ก็​ไม่​อนุญาต​ให้​ใคร​เข้า​ไป​ด้วย นอกจาก​เปโตร ยอห์น ยากอบ บิดา​ของ​เด็ก และ​มารดา​ของ​นาง
52Ai nấy đều khóc lóc than vãn về con đó. Nhưng Ngài phán rằng: Đừng khóc, con nầy không phải chết, song nó ngủ.
52ทุกคน​กำลัง​ร้องไห้​และ​คร่ำครวญ​ถึง​นาง แต่​พระองค์​กล่าว​ว่า “อย่า​ร้องไห้ นาง​ไม่​ได้​ตาย แต่​กำลัง​หลับ​อยู่”
53Họ biết nó thật chết rồi, bèn nhạo báng Ngài.
53พวกเขา​หัวเราะเยาะ​พระองค์ เพราะ​รู้​ว่า​นาง​ตาย​แล้ว
54nhưng Đức Chúa Jêsus cầm lấy tay con ấy, gọi lớn tiếng lên rằng: Con ơi, hãy chờ dậy!
54แต่​พระองค์​ให้​ทุกคน​ออก​ไป แล้ว​จับ​มือ​นาง และ​เรียก​ว่า “เด็กเอ๋ย จง​ลุก​ขึ้น!”
55Thần linh bèn hoàn lại, con ấy chờ dậy liền; rồi Ngài truyền cho nó ăn.
55วิญญาณ​ของ​นาง​ก็​กลับ​มา และ​นาง​ลุก​ขึ้น​ทันที พระองค์​สั่ง​ให้​เอา​อาหาร​มา​ให้​นาง​กิน
56Cha mẹ nó lấy làm lạ; nhưng Ngài cấm nói lại sự xảy ra đó với ai.
56บิดามารดา​ของ​นาง​ต่าง​ประหลาดใจ แต่​พระองค์​กำชับ​พวกเขา​ไม่​ให้​บอก​ใคร​ถึง​สิ่ง​ที่​เกิด​ขึ้น

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.