Lu 12
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Khi ấy, dân chúng nhóm lại kể hàng ngàn người, đến nỗi giày đạp nhau, Đức Chúa Jêsus mới trước hết phán cùng môn đồ rằng: Hãy giữ mình về men của người Pha-ri-si, là sự giả hình.
1ระหว่างนั้น ฝูงชนหลายพันคนมารวมกันจนเบียดเสียดกันถึงขั้นเหยียบกัน พระองค์เริ่มกล่าวกับสาวกก่อนว่า “จงระวังเชื้อแป้งของพวกฟาริสี ซึ่งก็คือความหน้าซื่อใจคด
2Chẳng có sự gì giấu mà không phải lộ ra, chẳng có sự gì kín mà không được biết.
2ไม่มีสิ่งใดที่ปกปิดไว้แล้วจะไม่ถูกเปิดเผย และไม่มีสิ่งใดที่ซ่อนไว้แล้วจะไม่มีคนรู้
3Vậy nên mọi điều mà các ngươi đã nói nơi tối, sẽ nghe ra nơi sáng; mọi điều mà các ngươi đã nói vào lỗ tai trong buồng kín, sẽ giảng ra trên mái nhà.
3เพราะฉะนั้น สิ่งใดที่พวกคุณพูดในความมืดก็จะมีคนได้ยินในความสว่าง และสิ่งใดที่พวกคุณกระซิบในห้องชั้นใน ก็จะมีคนประกาศบนดาดฟ้า
4Ta nói cùng các ngươi, là bạn hữu ta: Đừng sợ kẻ giết xác rồi sau không làm gì được nữa.
4“เพื่อนของเรา เราบอกพวกคุณว่า อย่ากลัวคนที่ฆ่าได้แต่ร่างกาย แล้วหลังจากนั้นก็ทำอะไรไม่ได้อีก
5Song ta chỉ cho các ngươi biết phải sợ ai: phải sợ Đấng khi đã giết rồi, có quyền bỏ xuống địa ngục; phải ta nói cùng các ngươi, ấy là Đấng các ngươi phải sợ!
5แต่เราจะบอกพวกคุณว่าควรกลัวใคร จงกลัวผู้ที่หลังจากฆ่าแล้ว ยังมีอำนาจโยนลงในเกเฮนนาได้ ใช่ เราบอกพวกคุณว่า จงกลัวผู้นั้น
6Người ta há chẳng bán năm con chim sẻ giá hai đồng tiền sao? Nhưng Đức Chúa Trời không quên một con nào hết.
6“นกกระจอกห้าตัวขายกันเพียงสองอัสซาริออน ไม่ใช่หรือ? แต่พระเจ้าไม่ลืมมันแม้แต่ตัวเดียว
7Dầu đến tóc trên đầu các ngươi cũng đã đếm cả rồi. Đừng sợ chi, vì các ngươi trọng hơn nhiều chim sẻ.
7แม้แต่เส้นผมบนศีรษะของพวกคุณก็ถูกนับไว้ทั้งหมด เพราะฉะนั้นอย่ากลัวเลย พวกคุณมีค่ามากกว่านกกระจอกหลายตัว
8Ta nói cùng các ngươi, ai sẽ xưng ta trước mặt thiên hạ, thì Con người cũng sẽ xưng họ trước mặt thiên sứ của Đức Chúa Trời.
8“เราบอกพวกคุณว่า ทุกคนที่ยอมรับเราอย่างเปิดเผยต่อหน้ามนุษย์ บุตรมนุษย์ก็จะยอมรับคนนั้นต่อหน้าทูตสวรรค์ของพระเจ้า
9Nhưng ai chối ta trước mặt thiên hạ, thì họ sẽ bị chối trước mặt thiên sứ của Đức Chúa Trời.
9แต่คนที่ปฏิเสธเราต่อหน้ามนุษย์ ก็จะถูกปฏิเสธต่อหน้าทูตสวรรค์ของพระเจ้า
10Ai nói nghịch cùng Con người, thì sẽ được tha; song kẻ nói lộng ngôn phạm đến Đức Thánh Linh, thì không được tha đâu.
10ทุกคนที่กล่าวคำต่อต้านบุตรมนุษย์จะได้รับการยกโทษ แต่คนที่กล่าวหมิ่นประมาทพระวิญญาณบริสุทธิ์จะไม่ได้รับการยกโทษ
11Khi người ta đem các ngươi đến nhà hội, trước mặt quan án và quan cai trị, thì chớ lo về nói cách nào để binh vực mình, hoặc nói lời gì;
11เมื่อพวกเขาพาพวกคุณไปต่อหน้าธรรมศาลา ผู้ปกครอง และผู้มีอำนาจ อย่ากังวลว่าจะตอบอย่างไรหรือจะพูดอะไร
12bởi vì chính giờ đó Đức Thánh Linh sẽ dạy các ngươi những lời phải nói.
12เพราะพระวิญญาณบริสุทธิ์จะสอนพวกคุณในเวลานั้นเองว่าควรพูดอะไร”
13Bấy giờ, một người giữa dân chúng thưa rằng: Thưa thầy, xin biểu anh tôi chia gia tài cho tôi.
13คนหนึ่งในฝูงชนกล่าวกับพระองค์ว่า “อาจารย์ โปรดบอกพี่ชายของข้าพเจ้าให้แบ่งมรดกกับข้าพเจ้าด้วย”
14Nhưng Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Hỡi người kia, ai đặt ta làm quan xử kiện hay là chia của cho các ngươi?
14แต่พระองค์กล่าวกับเขาว่า “ท่าน ใครตั้งเราให้เป็นผู้พิพากษาหรือผู้แบ่งทรัพย์สินให้พวกคุณ?”
15Đoạn, Ngài phán cùng chúng rằng: Hãy giữ cẩn thận chớ hà tiện gì hết; vì sự sống của người ta không phải cốt tại của cải mình dư dật đâu.
15แล้วพระองค์กล่าวกับพวกเขาว่า “จงระวัง! จงระวังตัวให้พ้นจากความโลภทุกอย่าง เพราะชีวิตของคนเราไม่ได้ขึ้นอยู่กับการมีทรัพย์สมบัติมากมาย”
16Ngài lại phán cùng chúng lời ví dụ nầy: Ruộng của một người giàu kia sinh lợi nhiều lắm,
16พระองค์เล่าอุปมาให้พวกเขาฟังว่า “ที่ดินของเศรษฐีคนหนึ่งให้ผลผลิตอย่างอุดมสมบูรณ์
17người bèn tự nghĩ rằng: Ta phải làm thể nào? Vì không có đủ chỗ chứa hết sản vật.
17เขาคิดในใจว่า ‘ฉันจะทำอย่างไรดี เพราะไม่มีที่เก็บผลผลิต?’
18Lại nói: Nầy, việc ta sẽ làm: ta phá cả kho tàng và cất cái khác lớn hơn, thâu trữ sản vật và gia tài vào đó;
18แล้วเขาก็พูดว่า ‘ฉันจะทำอย่างนี้ ฉันจะรื้อยุ้งฉางของฉันแล้วสร้างให้ใหญ่กว่าเดิม และจะเก็บข้าวกับทรัพย์สินทั้งหมดไว้ที่นั่น
19rồi sẽ nói với linh hồn ta rằng: Linh hồn ơi, mầy đã được nhiều của để dành dùng lâu năm; thôi, hãy nghỉ, ăn uống, và vui vẻ.
19แล้วฉันจะบอกจิตของตัวเองว่า “จิตเอ๋ย เจ้าสะสมของดีไว้มากพอสำหรับหลายปีแล้ว จงพักผ่อน กิน ดื่ม และสนุกสนานเถิด”’
20Song Đức Chúa Trời phán cùng người rằng: Hỡi kẻ dại! Chính đêm nay linh hồn ngươi sẽ bị đòi lại; vậy những của cải ngươi đã sắm sẵn sẽ thuộc về ai?
20“แต่พระเจ้ากล่าวกับเขาว่า ‘คนโง่ คืนนี้จิตของเจ้าจะถูกเรียกคืนจากเจ้า แล้วสิ่งที่เจ้าเตรียมไว้จะเป็นของใคร?’
21Hễ ai thâu trữ của cho mình mà không giàu có nơi Đức Chúa Trời thì cũng như vậy.
21คนที่สะสมทรัพย์สมบัติไว้เพื่อตนเอง แต่ไม่ได้มั่งคั่งต่อพระเจ้า ก็เป็นอย่างนี้”
22Đức Chúa Jêsus bèn phán cùng môn đồ rằng: Aáy vậy, ta nói cùng các ngươi, đừng vì sự sống mà lo đồ mình ăn, cũng đừng vì thân thể mà lo đồ mình mặc.
22พระองค์กล่าวกับสาวกว่า “เพราะฉะนั้นเราบอกพวกคุณว่า อย่ากังวลเรื่องชีวิตว่าจะกินอะไร หรือเรื่องร่างกายว่าจะสวมอะไร
23Sự sống trọng hơn đồ ăn, thân thể trọng hơn đồ mặc.
23เพราะชีวิตสำคัญกว่าอาหาร และร่างกายสำคัญกว่าเสื้อผ้า
24Hãy xem con quạ: nó không gieo, không gặt, cũng không có hầm vựa kho tàng chi, mà Đức Chúa Trời còn nuôi nó; huống chi các ngươi quí hơn chim chóc là dường nào!
24จงพิจารณาดูฝูงกา พวกมันไม่หว่าน ไม่เกี่ยว ไม่มีคลังหรือยุ้งฉาง แต่พระเจ้าก็เลี้ยงพวกมัน พวกคุณมีค่ามากกว่านกสักเพียงใด!
25Có ai trong các ngươi lo lắng mà làm cho đời mình dài thêm một khắc không?
25มีใครบ้างในพวกคุณที่เพียงกังวลก็สามารถเพิ่มความสูงให้ตนเองได้หนึ่งศอก ?
26Vậy nếu đến việc rất nhỏ các ngươi cũng không có thể được sao các ngươi lo việc khác?
26ถ้าพวกคุณทำแม้แต่สิ่งเล็กน้อยเช่นนี้ไม่ได้ แล้วจะกังวลเรื่องอื่นทำไม?
27Hãy xem hoa huệ mọc lên thể nào: nó chẳng làm khó nhọc, cũng không kéo chỉ; song ta phán cùng các ngươi, dầu vua Sa-lô-môn sang trọng đến đâu, cũng không được mặc áo như một hoa nào trong giống ấy.
27จงพิจารณาดูดอกลิลลี่ว่ามันเติบโตอย่างไร มันไม่ทำงานและไม่ปั่นด้าย แต่เราบอกพวกคุณว่า แม้แต่ซาโลมอนในพระสิริทั้งหมดของเขาก็ยังไม่ได้แต่งกายงดงามเหมือนดอกไม้เหล่านี้สักดอก
28Hỡi kẻ ít đức tin, nếu loài cỏ ngoài đồng là loài nay sống mai bỏ vào lò, mà Đức Chúa Trời còn cho mặc thể ấy, huống chi là các ngươi!
28ถ้าพระเจ้าทำให้หญ้าในทุ่งซึ่งวันนี้ยังอยู่และพรุ่งนี้ถูกโยนเข้าเตา มีเครื่องนุ่งห่มอย่างนี้ พระองค์จะยิ่งให้พวกคุณมีเครื่องนุ่งห่มมากกว่านั้นสักเพียงใด พวกคุณผู้มีความเชื่อน้อย!
29Vậy các ngươi đừng kiếm đồ ăn đồ uống, cũng đừng có lòng lo lắng.
29“อย่ามัวแสวงหาว่าจะกินอะไรหรือดื่มอะไร และอย่ากังวล
30Vì mọi sự đó, các dân ngoại ở thế gian vẫn thường tìm, và Cha các ngươi biết các ngươi cần dùng mọi sự đó rồi.
30เพราะบรรดาประชาชาติในโลกแสวงหาสิ่งเหล่านี้ทั้งหมด แต่พระบิดาของพวกคุณรู้ว่าพวกคุณต้องการสิ่งเหล่านี้
31Nhưng thà các ngươi hãy tìm kiếm nước Đức Chúa Trời, rồi mọi sự đó sẽ được cho thêm.
31แต่จงแสวงหาอาณาจักรของพระเจ้า แล้วสิ่งเหล่านี้ทั้งหมดจะเพิ่มให้แก่พวกคุณ
32Hỡi bầy nhỏ, đừng sợ chi; vì Cha các ngươi đã bằng lòng cho các ngươi nước thiên đàng.
32“ฝูงแกะน้อยเอ๋ย อย่ากลัวเลย เพราะพระบิดาของพวกคุณพอใจที่จะมอบอาณาจักรให้พวกคุณ
33Hãy bán gia tài mình mà bố thí. Hãy sắm cho mình túi không hư, và của báu không hề hao kém ở trên trời, là nơi kẻ trộm không đến gần, sâu mọt không làm hư nát.
33จงขายสิ่งที่พวกคุณมี และให้แก่คนขัดสน จงเตรียมถุงเงินที่ไม่มีวันเก่าไว้สำหรับตนเอง คือทรัพย์สมบัติในสวรรค์ที่ไม่มีวันหมด ที่ซึ่งไม่มีขโมยเข้าใกล้และไม่มีแมลงทำลาย
34Vì của báu các ngươi ở đâu, thì lòng cũng ở đó.
34เพราะทรัพย์สมบัติของพวกคุณอยู่ที่ไหน ใจของพวกคุณก็จะอยู่ที่นั่นด้วย
35Lưng các ngươi phải thắt lại, đèn các ngươi phải thắp lên.
35“จงคาดเอวเตรียมพร้อม และจุดตะเกียงไว้
36Hãy làm như người chờ đợi chủ mình ở tiệc cưới về, để lúc chủ đến gõ cửa thì liền mở.
36จงเป็นเหมือนคนที่กำลังรอเจ้านายของตนกลับจากงานแต่งงาน เพื่อว่าเมื่อเขามาถึงและเคาะประตู พวกเขาจะเปิดให้ทันที
37Phước cho những đầy tớ ấy, khi chủ về thấy họ thức canh! Quả thật, ta nói cùng các ngươi, chủ sẽ thắt lưng mình, cho đầy tớ ngồi bàn mình, và đến hầu việc họ.
37ผู้รับใช้เหล่านั้นเป็นสุข เมื่อเจ้านายกลับมาและพบว่าพวกเขายังเฝ้ารออยู่ เราบอกความจริงแก่พวกคุณว่า เขาจะคาดเอว เตรียมให้พวกเขานั่งเอนกายรับประทานอาหาร แล้วเข้ามาปรนนิบัติพวกเขา
38Hoặc canh hai, canh ba, chủ trở về, nếu thấy đầy tớ như vậy thì phước cho họ!
38ถ้าเขามาถึงในยามที่สองหรือยามที่สาม และพบว่าพวกเขายังเฝ้ารออยู่ ผู้รับใช้เหล่านั้นก็เป็นสุข
39Hãy biết rõ, nếu chủ nhà hay kẻ trộm đến giờ nào, thì sẽ tỉnh thức, chẳng để cho nó đào ngạch nhà đâu.
39แต่จงรู้ไว้ว่าถ้าเจ้าของบ้านรู้ว่าขโมยจะมาเวลาไหน เขาคงเฝ้าระวังและไม่ยอมให้บ้านของตนถูกงัดเข้าไป
40Các ngươi cũng vậy, hãy chực cho sẵn sàng, vì Con người sẽ đến trong giờ các ngươi không ngờ.
40เพราะฉะนั้นพวกคุณก็จงเตรียมพร้อม เพราะบุตรมนุษย์จะมาในเวลาที่พวกคุณไม่คาดคิด”
41Phi-e-rơ bèn thưa Ngài rằng: Lạy Chúa, thí dụ nầy Chúa phán cho chúng tôi, hay là cũng cho mọi người?
41เปโตรถามพระองค์ว่า “องค์พระผู้เป็นเจ้า ท่านเล่าอุปมานี้ให้พวกเราฟัง หรือให้ทุกคนฟัง?”
42Chúa đáp rằng: Ai là người quản gia ngay thật khôn ngoan, chủ nhà đặt coi cả người nhà mình, để đến dịp tiện, phát lương phạn cho họ?
42องค์พระผู้เป็นเจ้ากล่าวว่า “ถ้าอย่างนั้น ใครคือผู้จัดการที่ซื่อสัตย์และมีปัญญา ซึ่งเจ้านายจะตั้งให้ดูแลคนในบ้าน เพื่อแจกอาหารให้พวกเขาตามเวลา?
43Phước cho đầy tớ ấy khi chủ nhà về, thấy làm như vậy!
43ผู้รับใช้คนนั้นเป็นสุข เมื่อเจ้านายกลับมาและพบว่าเขากำลังทำเช่นนั้น
44Quả thật, ta nói cùng các ngươi, chủ sẽ cho nó quản lý cả gia tài mình.
44เราบอกความจริงแก่พวกคุณว่า เจ้านายจะตั้งเขาให้ดูแลทรัพย์สินทั้งหมดของตน
45Nhưng nếu đầy tớ ấy tự nghĩ rằng: Chủ ta chậm đến; rồi cứ đánh đập đầy tớ trai và gái, ăn uống say sưa,
45แต่ถ้าผู้รับใช้คนนั้นคิดในใจว่า ‘เจ้านายของฉันยังไม่กลับมาอีกนาน’ แล้วเริ่มทุบตีคนรับใช้ชายและหญิง ทั้งกิน ดื่ม และเมามาย
46thì chủ nó sẽ đến trong ngày nó không dè, và giờ nó không biết; lấy roi đánh xé da nó, và để cho nó đồng số phận với kẻ bất trung.
46เจ้านายของผู้รับใช้คนนั้นจะกลับมาในวันที่เขาไม่คาดคิดและในเวลาที่เขาไม่รู้ แล้วจะฟันเขาเป็นสองท่อน และให้เขารับส่วนเดียวกับคนที่ไม่ซื่อสัตย์
47Đầy tớ nầy đã biết ý chủ mình, mà không sửa soạn sẵn và không theo ý ấy, thì sẽ bị đòn nhiều.
47ผู้รับใช้ที่รู้ความต้องการของเจ้านาย แต่ไม่เตรียมพร้อมและไม่ทำตามที่เจ้านายต้องการ จะถูกเฆี่ยนหลายครั้ง
48Song đầy tớ không biết ý chủ, mà làm việc đáng phạt, thì bị đòn ít. Vì ai được ban cho nhiều, thì sẽ bị đòi lại nhiều; và ai đã được giao cho nhiều, thì sẽ bị đòi lại nhiều hơn.
48แต่คนที่ไม่รู้และทำสิ่งที่สมควรถูกเฆี่ยน จะถูกเฆี่ยนเพียงไม่กี่ครั้ง ทุกคนที่ได้รับมาก ก็จะถูกเรียกร้องมาก และคนที่ได้รับมอบหมายมาก ก็จะถูกเรียกร้องมากยิ่งขึ้น
49Ta đã đến quăng lửa xuống đất; nếu cháy lên rồi, ta còn ước ao chi nữa!
49“เรามาเพื่อโยนไฟลงบนแผ่นดินโลก และเราอยากให้ไฟนั้นลุกขึ้นแล้ว!
50Có một phép báp-tem mà ta phải chịu, ta đau đớn biết bao cho đến chừng nào phép ấy được hoàn thành!
50แต่เรามีบัพติศมาที่จะต้องรับ และเรารู้สึกกดดันเพียงใดจนกว่าสิ่งนั้นจะสำเร็จ!
51Các ngươi tưởng ta đến đem sự bình an cho thế gian sao? Ta nói cùng các ngươi, không, nhưng thà đem sự phân rẽ.
51พวกคุณคิดว่าเรามาเพื่อให้เกิดสันติสุขบนแผ่นดินโลกหรือ? เราบอกพวกคุณว่า ไม่ใช่ แต่เป็นความแตกแยก
52Vì từ nay về sau, nếu năm người ở chung một nhà, thì sẽ phân li nhau, ba người nghịch cùng hai, hai người nghịch cùng ba;
52เพราะตั้งแต่นี้ไป คนห้าคนในบ้านเดียวกันจะแตกแยกกัน สามคนแยกจากสองคน และสองคนแยกจากสามคน
53cha nghịch cùng con trai, con trai nghịch cùng cha; mẹ nghịch cùng con gái, con gái nghịch cùng mẹ; bà gia nghịch cùng dâu, dâu nghịch cùng bà gia.
53พวกเขาจะแตกแยกกัน บิดาต่อต้านบุตร และบุตรต่อต้านบิดา มารดาต่อต้านบุตรสาว และบุตรสาวต่อต้านมารดา แม่สามีต่อต้านลูกสะใภ้ และลูกสะใภ้ต่อต้านแม่สามี”
54Ngài lại phán cùng đoàn dân rằng: Khi các ngươi thấy đám mây nổi lên phương tây, liền nói rằng: Sẽ có mưa; thì quả có vậy.
54พระองค์กล่าวกับฝูงชนด้วยว่า “เมื่อพวกคุณเห็นเมฆก่อตัวขึ้นทางทิศตะวันตก พวกคุณก็พูดทันทีว่า ‘ฝนกำลังจะตก’ แล้วก็เป็นเช่นนั้น
55Lại khi gió nam thổi, các ngươi nói rằng: Sẽ nóng nực; thì quả có vậy.
55เมื่อมีลมใต้พัดมา พวกคุณก็พูดว่า ‘อากาศจะร้อนจัด’ แล้วก็เป็นเช่นนั้น
56Hỡi kẻ giả hình! các ngươi biết phân biệt khí sắc của trời đất; vậy sao không biết phân biệt thời nầy?
56คนหน้าซื่อใจคด! พวกคุณรู้จักตีความลักษณะของแผ่นดินและท้องฟ้า แล้วทำไมจึงไม่รู้จักตีความเวลานี้?
57Lại sao các ngươi cũng không tự mình xét đoán điều gì là công bình?
57“ทำไมพวกคุณไม่ตัดสินด้วยตนเองว่าอะไรถูกต้อง?
58Vậy, khi ngươi đi với kẻ kiện mình đến trước mặt quan tòa, dọc đường hãy gắng sức giải hòa cùng họ, e họ kéo ngươi đến trước mặt quan án, quan án giao cho thầy đội, rồi bỏ tù ngươi chăng.
58เพราะเมื่อท่านกำลังไปกับคู่กรณีต่อหน้าผู้มีอำนาจตัดสินคดี จงพยายามอย่างเต็มที่ที่จะตกลงกับเขาระหว่างทาง เพื่อไม่ให้เขาลากท่านไปหาผู้พิพากษา แล้วผู้พิพากษามอบท่านให้เจ้าหน้าที่ และเจ้าหน้าที่โยนท่านเข้าคุก
59Ta nói cùng ngươi, ngươi trả còn thiếu một đồng tiền, thì không ra khỏi tù được.
59เราบอกท่านว่า ท่านจะออกจากที่นั่นไม่ได้เลยจนกว่าจะจ่ายเหรียญสุดท้ายครบ ”
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.