Lu
Chapter 12
Vietnamese Bible (1923 t…

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Freedom Bible (Thai)

Compare with

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Stop comparing
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Khi ấy, dân chúng nhóm lại kể hàng ngàn người, đến nỗi giày đạp nhau, Đức Chúa Jêsus mới trước hết phán cùng môn đồ rằng: Hãy giữ mình về men của người Pha-ri-si, là sự giả hình.
1ระหว่าง​นั้น ฝูงชน​หลาย​พัน​คน​มา​รวมกัน​จน​เบียดเสียด​กัน​ถึง​ขั้น​เหยียบ​กัน พระองค์​เริ่ม​กล่าว​กับ​สาวก​ก่อน​ว่า “จง​ระวัง​เชื้อแป้ง​ของ​พวก​ฟาริสี ซึ่ง​ก็​คือ​ความ​หน้าซื่อใจคด
2Chẳng có sự gì giấu mà không phải lộ ra, chẳng có sự gì kín mà không được biết.
2ไม่มี​สิ่งใด​ที่​ปกปิด​ไว้​แล้ว​จะ​ไม่​ถูก​เปิดเผย และ​ไม่มี​สิ่งใด​ที่​ซ่อน​ไว้​แล้ว​จะ​ไม่มี​คน​รู้
3Vậy nên mọi điều mà các ngươi đã nói nơi tối, sẽ nghe ra nơi sáng; mọi điều mà các ngươi đã nói vào lỗ tai trong buồng kín, sẽ giảng ra trên mái nhà.
3เพราะ​ฉะนั้น สิ่ง​ใด​ที่​พวกคุณ​พูด​ใน​ความ​มืด​ก็​จะ​มี​คน​ได้ยิน​ใน​ความ​สว่าง และ​สิ่ง​ใด​ที่​พวกคุณ​กระซิบ​ใน​ห้อง​ชั้นใน ก็​จะ​มี​คน​ประกาศ​บน​ดาดฟ้า
4Ta nói cùng các ngươi, là bạn hữu ta: Đừng sợ kẻ giết xác rồi sau không làm gì được nữa.
4“เพื่อน​ของ​เรา เรา​บอก​พวกคุณ​ว่า อย่า​กลัว​คน​ที่​ฆ่า​ได้​แต่​ร่างกาย แล้ว​หลัง​จาก​นั้น​ก็​ทำ​อะไร​ไม่​ได้​อีก
5Song ta chỉ cho các ngươi biết phải sợ ai: phải sợ Đấng khi đã giết rồi, có quyền bỏ xuống địa ngục; phải ta nói cùng các ngươi, ấy là Đấng các ngươi phải sợ!
5แต่​เรา​จะ​บอก​พวกคุณ​ว่า​ควร​กลัว​ใคร จง​กลัว​ผู้​ที่​หลัง​จาก​ฆ่า​แล้ว ยัง​มี​อำนาจ​โยน​ลง​ใน​เกเฮนนา​ได้ ใช่ เรา​บอก​พวกคุณ​ว่า จง​กลัว​ผู้​นั้น
6Người ta há chẳng bán năm con chim sẻ giá hai đồng tiền sao? Nhưng Đức Chúa Trời không quên một con nào hết.
6“นก​กระจอก​ห้า​ตัว​ขาย​กัน​เพียง​สอง​อัสซาริออน ไม่​ใช่​หรือ? แต่​พระเจ้า​ไม่​ลืม​มัน​แม้​แต่​ตัว​เดียว
7Dầu đến tóc trên đầu các ngươi cũng đã đếm cả rồi. Đừng sợ chi, vì các ngươi trọng hơn nhiều chim sẻ.
7แม้​แต่​เส้น​ผม​บน​ศีรษะ​ของ​พวกคุณ​ก็​ถูก​นับ​ไว้​ทั้ง​หมด เพราะ​ฉะนั้น​อย่า​กลัว​เลย พวกคุณ​มี​ค่า​มาก​กว่า​นก​กระจอก​หลาย​ตัว
8Ta nói cùng các ngươi, ai sẽ xưng ta trước mặt thiên hạ, thì Con người cũng sẽ xưng họ trước mặt thiên sứ của Đức Chúa Trời.
8“เรา​บอก​พวกคุณ​ว่า ทุก​คน​ที่​ยอม​รับ​เรา​อย่าง​เปิดเผย​ต่อ​หน้า​มนุษย์ บุตร​มนุษย์​ก็​จะ​ยอม​รับ​คน​นั้น​ต่อ​หน้า​ทูตสวรรค์​ของ​พระเจ้า
9Nhưng ai chối ta trước mặt thiên hạ, thì họ sẽ bị chối trước mặt thiên sứ của Đức Chúa Trời.
9แต่​คน​ที่​ปฏิเสธ​เรา​ต่อ​หน้า​มนุษย์ ก็​จะ​ถูก​ปฏิเสธ​ต่อ​หน้า​ทูตสวรรค์​ของ​พระเจ้า
10Ai nói nghịch cùng Con người, thì sẽ được tha; song kẻ nói lộng ngôn phạm đến Đức Thánh Linh, thì không được tha đâu.
10ทุก​คน​ที่​กล่าว​คำ​ต่อต้าน​บุตร​มนุษย์​จะ​ได้​รับ​การ​ยก​โทษ แต่​คน​ที่​กล่าว​หมิ่นประมาท​พระวิญญาณ​บริสุทธิ์​จะ​ไม่​ได้​รับ​การ​ยก​โทษ
11Khi người ta đem các ngươi đến nhà hội, trước mặt quan án và quan cai trị, thì chớ lo về nói cách nào để binh vực mình, hoặc nói lời gì;
11เมื่อ​พวก​เขา​พา​พวกคุณ​ไป​ต่อ​หน้า​ธรรมศาลา ผู้ปกครอง และ​ผู้​มี​อำนาจ อย่า​กังวล​ว่า​จะ​ตอบ​อย่างไร​หรือ​จะ​พูด​อะไร
12bởi vì chính giờ đó Đức Thánh Linh sẽ dạy các ngươi những lời phải nói.
12เพราะ​พระวิญญาณ​บริสุทธิ์​จะ​สอน​พวกคุณ​ใน​เวลา​นั้น​เอง​ว่า​ควร​พูด​อะไร”
13Bấy giờ, một người giữa dân chúng thưa rằng: Thưa thầy, xin biểu anh tôi chia gia tài cho tôi.
13คน​หนึ่ง​ใน​ฝูงชน​กล่าว​กับ​พระองค์​ว่า “อาจารย์ โปรด​บอก​พี่​ชาย​ของ​ข้าพเจ้า​ให้​แบ่ง​มรดก​กับ​ข้าพเจ้า​ด้วย”
14Nhưng Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Hỡi người kia, ai đặt ta làm quan xử kiện hay là chia của cho các ngươi?
14แต่​พระองค์​กล่าว​กับ​เขา​ว่า “ท่าน ใคร​ตั้ง​เรา​ให้​เป็น​ผู้​พิพากษา​หรือ​ผู้​แบ่ง​ทรัพย์สิน​ให้​พวกคุณ?”
15Đoạn, Ngài phán cùng chúng rằng: Hãy giữ cẩn thận chớ hà tiện gì hết; vì sự sống của người ta không phải cốt tại của cải mình dư dật đâu.
15แล้ว​พระองค์​กล่าว​กับ​พวก​เขา​ว่า “จง​ระวัง! จง​ระวัง​ตัว​ให้​พ้น​จาก​ความโลภ​ทุกอย่าง เพราะ​ชีวิต​ของ​คน​เรา​ไม่​ได้​ขึ้น​อยู่​กับ​การ​มี​ทรัพย์สมบัติ​มากมาย”
16Ngài lại phán cùng chúng lời ví dụ nầy: Ruộng của một người giàu kia sinh lợi nhiều lắm,
16พระองค์​เล่า​อุปมา​ให้​พวก​เขา​ฟัง​ว่า “ที่​ดิน​ของ​เศรษฐี​คน​หนึ่ง​ให้​ผลผลิต​อย่าง​อุดม​สมบูรณ์
17người bèn tự nghĩ rằng: Ta phải làm thể nào? Vì không có đủ chỗ chứa hết sản vật.
17เขา​คิด​ใน​ใจ​ว่า ‘ฉัน​จะ​ทำ​อย่างไร​ดี เพราะ​ไม่​มี​ที่​เก็บ​ผลผลิต?’
18Lại nói: Nầy, việc ta sẽ làm: ta phá cả kho tàng và cất cái khác lớn hơn, thâu trữ sản vật và gia tài vào đó;
18แล้ว​เขา​ก็​พูด​ว่า ‘ฉัน​จะ​ทำ​อย่าง​นี้ ฉัน​จะ​รื้อ​ยุ้งฉาง​ของ​ฉัน​แล้ว​สร้าง​ให้​ใหญ่​กว่า​เดิม และ​จะ​เก็บ​ข้าว​กับ​ทรัพย์สิน​ทั้ง​หมด​ไว้​ที่​นั่น
19rồi sẽ nói với linh hồn ta rằng: Linh hồn ơi, mầy đã được nhiều của để dành dùng lâu năm; thôi, hãy nghỉ, ăn uống, và vui vẻ.
19แล้ว​ฉัน​จะ​บอก​จิต​ของ​ตัว​เอง​ว่า “จิต​เอ๋ย เจ้า​สะสม​ของ​ดี​ไว้​มาก​พอ​สำหรับ​หลาย​ปี​แล้ว จง​พักผ่อน กิน ดื่ม และ​สนุกสนาน​เถิด”’
20Song Đức Chúa Trời phán cùng người rằng: Hỡi kẻ dại! Chính đêm nay linh hồn ngươi sẽ bị đòi lại; vậy những của cải ngươi đã sắm sẵn sẽ thuộc về ai?
20“แต่​พระเจ้า​กล่าว​กับ​เขา​ว่า ‘คน​โง่ คืน​นี้​จิต​ของ​เจ้า​จะ​ถูก​เรียก​คืน​จาก​เจ้า แล้ว​สิ่ง​ที่​เจ้า​เตรียม​ไว้​จะ​เป็น​ของ​ใคร?’
21Hễ ai thâu trữ của cho mình mà không giàu có nơi Đức Chúa Trời thì cũng như vậy.
21คน​ที่​สะสม​ทรัพย์สมบัติ​ไว้​เพื่อ​ตน​เอง แต่​ไม่​ได้​มั่งคั่ง​ต่อ​พระเจ้า ก็​เป็น​อย่าง​นี้”
22Đức Chúa Jêsus bèn phán cùng môn đồ rằng: Aáy vậy, ta nói cùng các ngươi, đừng vì sự sống mà lo đồ mình ăn, cũng đừng vì thân thể mà lo đồ mình mặc.
22พระองค์​กล่าว​กับ​สาวก​ว่า “เพราะ​ฉะนั้น​เรา​บอก​พวกคุณ​ว่า อย่า​กังวล​เรื่อง​ชีวิต​ว่า​จะ​กิน​อะไร หรือ​เรื่อง​ร่างกาย​ว่า​จะ​สวม​อะไร
23Sự sống trọng hơn đồ ăn, thân thể trọng hơn đồ mặc.
23เพราะ​ชีวิต​สำคัญ​กว่า​อาหาร และ​ร่างกาย​สำคัญ​กว่า​เสื้อ​ผ้า
24Hãy xem con quạ: nó không gieo, không gặt, cũng không có hầm vựa kho tàng chi, mà Đức Chúa Trời còn nuôi nó; huống chi các ngươi quí hơn chim chóc là dường nào!
24จง​พิจารณา​ดู​ฝูง​กา พวก​มัน​ไม่​หว่าน ไม่​เกี่ยว ไม่​มี​คลัง​หรือ​ยุ้งฉาง แต่​พระเจ้า​ก็​เลี้ยง​พวก​มัน พวกคุณ​มี​ค่า​มาก​กว่า​นก​สัก​เพียง​ใด!
25Có ai trong các ngươi lo lắng mà làm cho đời mình dài thêm một khắc không?
25มี​ใคร​บ้าง​ใน​พวกคุณ​ที่​เพียง​กังวล​ก็​สามารถ​เพิ่ม​ความ​สูง​ให้​ตนเอง​ได้​หนึ่ง​ศอก ?
26Vậy nếu đến việc rất nhỏ các ngươi cũng không có thể được sao các ngươi lo việc khác?
26ถ้า​พวกคุณ​ทำ​แม้​แต่​สิ่ง​เล็ก​น้อย​เช่น​นี้​ไม่​ได้ แล้ว​จะ​กังวล​เรื่อง​อื่น​ทำไม?
27Hãy xem hoa huệ mọc lên thể nào: nó chẳng làm khó nhọc, cũng không kéo chỉ; song ta phán cùng các ngươi, dầu vua Sa-lô-môn sang trọng đến đâu, cũng không được mặc áo như một hoa nào trong giống ấy.
27จง​พิจารณา​ดู​ดอก​ลิลลี่​ว่า​มัน​เติบโต​อย่างไร มัน​ไม่​ทำ​งาน​และ​ไม่​ปั่น​ด้าย แต่​เรา​บอก​พวกคุณ​ว่า แม้​แต่​ซาโลมอน​ใน​พระสิริ​ทั้ง​หมด​ของ​เขา​ก็​ยัง​ไม่​ได้​แต่งกาย​งดงาม​เหมือน​ดอกไม้​เหล่า​นี้​สัก​ดอก
28Hỡi kẻ ít đức tin, nếu loài cỏ ngoài đồng là loài nay sống mai bỏ vào lò, mà Đức Chúa Trời còn cho mặc thể ấy, huống chi là các ngươi!
28ถ้า​พระเจ้า​ทำ​ให้​หญ้า​ใน​ทุ่ง​ซึ่ง​วัน​นี้​ยัง​อยู่​และ​พรุ่งนี้​ถูก​โยน​เข้า​เตา มี​เครื่อง​นุ่งห่ม​อย่าง​นี้ พระองค์​จะ​ยิ่ง​ให้​พวกคุณ​มี​เครื่อง​นุ่งห่ม​มาก​กว่า​นั้น​สัก​เพียง​ใด พวกคุณ​ผู้​มี​ความ​เชื่อ​น้อย!
29Vậy các ngươi đừng kiếm đồ ăn đồ uống, cũng đừng có lòng lo lắng.
29“อย่า​มัว​แสวงหา​ว่า​จะ​กิน​อะไร​หรือ​ดื่ม​อะไร และ​อย่า​กังวล
30Vì mọi sự đó, các dân ngoại ở thế gian vẫn thường tìm, và Cha các ngươi biết các ngươi cần dùng mọi sự đó rồi.
30เพราะ​บรรดา​ประชาชาติ​ใน​โลก​แสวงหา​สิ่ง​เหล่า​นี้​ทั้ง​หมด แต่​พระบิดา​ของ​พวกคุณ​รู้​ว่า​พวกคุณ​ต้อง​การ​สิ่ง​เหล่า​นี้
31Nhưng thà các ngươi hãy tìm kiếm nước Đức Chúa Trời, rồi mọi sự đó sẽ được cho thêm.
31แต่​จง​แสวงหา​อาณาจักร​ของ​พระเจ้า แล้ว​สิ่ง​เหล่า​นี้​ทั้ง​หมด​จะ​เพิ่ม​ให้​แก่​พวกคุณ
32Hỡi bầy nhỏ, đừng sợ chi; vì Cha các ngươi đã bằng lòng cho các ngươi nước thiên đàng.
32“ฝูง​แกะ​น้อย​เอ๋ย อย่า​กลัว​เลย เพราะ​พระบิดา​ของ​พวกคุณ​พอ​ใจ​ที่​จะ​มอบ​อาณาจักร​ให้​พวกคุณ
33Hãy bán gia tài mình mà bố thí. Hãy sắm cho mình túi không hư, và của báu không hề hao kém ở trên trời, là nơi kẻ trộm không đến gần, sâu mọt không làm hư nát.
33จง​ขาย​สิ่ง​ที่​พวกคุณ​มี และ​ให้​แก่​คน​ขัด​สน จง​เตรียม​ถุงเงิน​ที่​ไม่​มี​วัน​เก่า​ไว้​สำหรับ​ตนเอง คือ​ทรัพย์สมบัติ​ใน​สวรรค์​ที่​ไม่​มี​วัน​หมด ที่​ซึ่ง​ไม่​มี​ขโมย​เข้า​ใกล้​และ​ไม่​มี​แมลง​ทำลาย
34Vì của báu các ngươi ở đâu, thì lòng cũng ở đó.
34เพราะ​ทรัพย์สมบัติ​ของ​พวกคุณ​อยู่​ที่​ไหน ใจ​ของ​พวกคุณ​ก็​จะ​อยู่​ที่​นั่น​ด้วย
35Lưng các ngươi phải thắt lại, đèn các ngươi phải thắp lên.
35“จง​คาด​เอว​เตรียม​พร้อม และ​จุด​ตะเกียง​ไว้
36Hãy làm như người chờ đợi chủ mình ở tiệc cưới về, để lúc chủ đến gõ cửa thì liền mở.
36จง​เป็น​เหมือน​คน​ที่​กำลัง​รอ​เจ้า​นาย​ของ​ตน​กลับ​จาก​งาน​แต่งงาน เพื่อ​ว่า​เมื่อ​เขา​มา​ถึง​และ​เคาะ​ประตู พวก​เขา​จะ​เปิด​ให้​ทันที
37Phước cho những đầy tớ ấy, khi chủ về thấy họ thức canh! Quả thật, ta nói cùng các ngươi, chủ sẽ thắt lưng mình, cho đầy tớ ngồi bàn mình, và đến hầu việc họ.
37ผู้​รับ​ใช้​เหล่า​นั้น​เป็นสุข เมื่อ​เจ้า​นาย​กลับ​มา​และ​พบ​ว่า​พวก​เขา​ยัง​เฝ้า​รอ​อยู่ เรา​บอก​ความ​จริง​แก่​พวกคุณ​ว่า เขา​จะ​คาด​เอว เตรียม​ให้​พวก​เขา​นั่ง​เอนกาย​รับ​ประทาน​อาหาร แล้ว​เข้า​มา​ปรนนิบัติ​พวก​เขา
38Hoặc canh hai, canh ba, chủ trở về, nếu thấy đầy tớ như vậy thì phước cho họ!
38ถ้า​เขา​มา​ถึง​ใน​ยาม​ที่​สอง​หรือ​ยาม​ที่​สาม และ​พบ​ว่า​พวก​เขา​ยัง​เฝ้า​รอ​อยู่ ผู้​รับ​ใช้​เหล่า​นั้น​ก็​เป็นสุข
39Hãy biết rõ, nếu chủ nhà hay kẻ trộm đến giờ nào, thì sẽ tỉnh thức, chẳng để cho nó đào ngạch nhà đâu.
39แต่​จง​รู้​ไว้​ว่า​ถ้า​เจ้า​ของ​บ้าน​รู้​ว่า​ขโมย​จะ​มา​เวลา​ไหน เขา​คง​เฝ้า​ระวัง​และ​ไม่​ยอม​ให้​บ้าน​ของ​ตน​ถูก​งัด​เข้า​ไป
40Các ngươi cũng vậy, hãy chực cho sẵn sàng, vì Con người sẽ đến trong giờ các ngươi không ngờ.
40เพราะ​ฉะนั้น​พวกคุณ​ก็​จง​เตรียม​พร้อม เพราะ​บุตร​มนุษย์​จะ​มา​ใน​เวลา​ที่​พวกคุณ​ไม่​คาด​คิด”
41Phi-e-rơ bèn thưa Ngài rằng: Lạy Chúa, thí dụ nầy Chúa phán cho chúng tôi, hay là cũng cho mọi người?
41เปโตร​ถาม​พระองค์​ว่า “องค์​พระ​ผู้​เป็น​เจ้า ท่าน​เล่า​อุปมา​นี้​ให้​พวก​เรา​ฟัง หรือ​ให้​ทุก​คน​ฟัง?”
42Chúa đáp rằng: Ai là người quản gia ngay thật khôn ngoan, chủ nhà đặt coi cả người nhà mình, để đến dịp tiện, phát lương phạn cho họ?
42องค์​พระ​ผู้​เป็น​เจ้า​กล่าว​ว่า “ถ้า​อย่าง​นั้น ใคร​คือ​ผู้​จัด​การ​ที่​ซื่อสัตย์​และ​มี​ปัญญา ซึ่ง​เจ้า​นาย​จะ​ตั้ง​ให้​ดูแล​คน​ใน​บ้าน เพื่อ​แจก​อาหาร​ให้​พวก​เขา​ตาม​เวลา?
43Phước cho đầy tớ ấy khi chủ nhà về, thấy làm như vậy!
43ผู้​รับ​ใช้​คน​นั้น​เป็นสุข เมื่อ​เจ้า​นาย​กลับ​มา​และ​พบ​ว่า​เขา​กำลัง​ทำ​เช่น​นั้น
44Quả thật, ta nói cùng các ngươi, chủ sẽ cho nó quản lý cả gia tài mình.
44เรา​บอก​ความ​จริง​แก่​พวกคุณ​ว่า เจ้า​นาย​จะ​ตั้ง​เขา​ให้​ดูแล​ทรัพย์สิน​ทั้ง​หมด​ของ​ตน
45Nhưng nếu đầy tớ ấy tự nghĩ rằng: Chủ ta chậm đến; rồi cứ đánh đập đầy tớ trai và gái, ăn uống say sưa,
45แต่​ถ้า​ผู้​รับ​ใช้​คน​นั้น​คิด​ใน​ใจ​ว่า ‘เจ้า​นาย​ของ​ฉัน​ยัง​ไม่​กลับ​มา​อีก​นาน’ แล้ว​เริ่ม​ทุบ​ตี​คน​รับ​ใช้​ชาย​และ​หญิง ทั้ง​กิน ดื่ม และ​เมามาย
46thì chủ nó sẽ đến trong ngày nó không dè, và giờ nó không biết; lấy roi đánh xé da nó, và để cho nó đồng số phận với kẻ bất trung.
46เจ้า​นาย​ของ​ผู้​รับ​ใช้​คน​นั้น​จะ​กลับ​มา​ใน​วัน​ที่​เขา​ไม่​คาด​คิด​และ​ใน​เวลา​ที่​เขา​ไม่​รู้ แล้ว​จะ​ฟัน​เขา​เป็น​สอง​ท่อน และ​ให้​เขา​รับ​ส่วน​เดียว​กับ​คน​ที่​ไม่​ซื่อสัตย์
47Đầy tớ nầy đã biết ý chủ mình, mà không sửa soạn sẵn và không theo ý ấy, thì sẽ bị đòn nhiều.
47ผู้​รับ​ใช้​ที่​รู้​ความ​ต้อง​การ​ของ​เจ้า​นาย แต่​ไม่​เตรียม​พร้อม​และ​ไม่​ทำ​ตาม​ที่​เจ้า​นาย​ต้อง​การ จะ​ถูก​เฆี่ยน​หลาย​ครั้ง
48Song đầy tớ không biết ý chủ, mà làm việc đáng phạt, thì bị đòn ít. Vì ai được ban cho nhiều, thì sẽ bị đòi lại nhiều; và ai đã được giao cho nhiều, thì sẽ bị đòi lại nhiều hơn.
48แต่​คน​ที่​ไม่​รู้​และ​ทำ​สิ่ง​ที่​สมควร​ถูก​เฆี่ยน จะ​ถูก​เฆี่ยน​เพียง​ไม่​กี่​ครั้ง ทุก​คน​ที่​ได้​รับ​มาก ก็​จะ​ถูก​เรียก​ร้อง​มาก และ​คน​ที่​ได้​รับ​มอบ​หมาย​มาก ก็​จะ​ถูก​เรียก​ร้อง​มาก​ยิ่ง​ขึ้น
49Ta đã đến quăng lửa xuống đất; nếu cháy lên rồi, ta còn ước ao chi nữa!
49“เรา​มา​เพื่อ​โยน​ไฟ​ลง​บน​แผ่น​ดิน​โลก และ​เรา​อยาก​ให้​ไฟ​นั้น​ลุก​ขึ้น​แล้ว!
50Có một phép báp-tem mà ta phải chịu, ta đau đớn biết bao cho đến chừng nào phép ấy được hoàn thành!
50แต่​เรา​มี​บัพติศมา​ที่​จะ​ต้อง​รับ และ​เรา​รู้สึก​กดดัน​เพียง​ใด​จน​กว่า​สิ่ง​นั้น​จะ​สำเร็จ!
51Các ngươi tưởng ta đến đem sự bình an cho thế gian sao? Ta nói cùng các ngươi, không, nhưng thà đem sự phân rẽ.
51พวกคุณ​คิด​ว่า​เรา​มา​เพื่อ​ให้​เกิด​สันติสุข​บน​แผ่น​ดิน​โลก​หรือ? เรา​บอก​พวกคุณ​ว่า ไม่​ใช่ แต่​เป็น​ความ​แตก​แยก
52Vì từ nay về sau, nếu năm người ở chung một nhà, thì sẽ phân li nhau, ba người nghịch cùng hai, hai người nghịch cùng ba;
52เพราะ​ตั้ง​แต่​นี้​ไป คน​ห้า​คน​ใน​บ้าน​เดียว​กัน​จะ​แตก​แยก​กัน สาม​คน​แยก​จาก​สอง​คน และ​สอง​คน​แยก​จาก​สาม​คน
53cha nghịch cùng con trai, con trai nghịch cùng cha; mẹ nghịch cùng con gái, con gái nghịch cùng mẹ; bà gia nghịch cùng dâu, dâu nghịch cùng bà gia.
53พวก​เขา​จะ​แตก​แยก​กัน บิดา​ต่อต้าน​บุตร และ​บุตร​ต่อต้าน​บิดา มารดา​ต่อต้าน​บุตรสาว และ​บุตรสาว​ต่อต้าน​มารดา แม่​สามี​ต่อต้าน​ลูกสะใภ้ และ​ลูกสะใภ้​ต่อต้าน​แม่​สามี”
54Ngài lại phán cùng đoàn dân rằng: Khi các ngươi thấy đám mây nổi lên phương tây, liền nói rằng: Sẽ có mưa; thì quả có vậy.
54พระองค์​กล่าว​กับ​ฝูงชน​ด้วย​ว่า “เมื่อ​พวกคุณ​เห็น​เมฆ​ก่อ​ตัว​ขึ้น​ทาง​ทิศ​ตะวันตก พวกคุณ​ก็​พูด​ทันที​ว่า ‘ฝน​กำลัง​จะ​ตก’ แล้ว​ก็​เป็น​เช่น​นั้น
55Lại khi gió nam thổi, các ngươi nói rằng: Sẽ nóng nực; thì quả có vậy.
55เมื่อ​มี​ลม​ใต้​พัด​มา พวกคุณ​ก็​พูด​ว่า ‘อากาศ​จะ​ร้อน​จัด’ แล้ว​ก็​เป็น​เช่น​นั้น
56Hỡi kẻ giả hình! các ngươi biết phân biệt khí sắc của trời đất; vậy sao không biết phân biệt thời nầy?
56คน​หน้าซื่อใจคด! พวกคุณ​รู้จัก​ตี​ความ​ลักษณะ​ของ​แผ่น​ดิน​และ​ท้อง​ฟ้า แล้ว​ทำไม​จึง​ไม่​รู้จัก​ตี​ความ​เวลา​นี้?
57Lại sao các ngươi cũng không tự mình xét đoán điều gì là công bình?
57“ทำไม​พวกคุณ​ไม่​ตัดสิน​ด้วย​ตน​เอง​ว่า​อะไร​ถูก​ต้อง?
58Vậy, khi ngươi đi với kẻ kiện mình đến trước mặt quan tòa, dọc đường hãy gắng sức giải hòa cùng họ, e họ kéo ngươi đến trước mặt quan án, quan án giao cho thầy đội, rồi bỏ tù ngươi chăng.
58เพราะ​เมื่อ​ท่าน​กำลัง​ไป​กับ​คู่กรณี​ต่อ​หน้า​ผู้​มี​อำนาจ​ตัดสิน​คดี จง​พยายาม​อย่าง​เต็ม​ที่​ที่​จะ​ตก​ลง​กับ​เขา​ระหว่าง​ทาง เพื่อ​ไม่​ให้​เขา​ลาก​ท่าน​ไป​หา​ผู้​พิพากษา แล้ว​ผู้​พิพากษา​มอบ​ท่าน​ให้​เจ้า​หน้า​ที่ และ​เจ้า​หน้า​ที่​โยน​ท่าน​เข้า​คุก
59Ta nói cùng ngươi, ngươi trả còn thiếu một đồng tiền, thì không ra khỏi tù được.
59เรา​บอก​ท่าน​ว่า ท่าน​จะ​ออก​จาก​ที่​นั่น​ไม่​ได้​เลย​จน​กว่า​จะ​จ่าย​เหรียญ​สุด​ท้าย​ครบ ”

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.