Lu
Chapter 6
Vietnamese Bible (1923 t…

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Freedom Bible (Thai)

Compare with

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Stop comparing
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Nhằm ngày Sa-bát, Đức Chúa Jêsus đi qua giữa đồng lúa mì, môn đồ bứt bông lúa, lấy tay vò đi và ăn.
1ใน​วันสะบาโต​ที่​สอง​หลัง​จาก​วัน​แรก พระองค์​กำลัง​เดิน​ผ่าน​ทุ่งนา สาวก​ของ​พระองค์​เด็ด​รวงข้าว ขยี้​ด้วย​มือ แล้ว​กิน
2Có mấy người Pha-ri-si nói rằng: Sao các ngươi làm điều không nên làm trong ngày Sa-bát?
2แต่​ฟาริสี​บาง​คน​กล่าว​กับ​พวกเขา​ว่า “ทำไม​พวกคุณ​จึง​ทำ​สิ่ง​ที่​ไม่​ได้​รับ​อนุญาต​ให้​ทำ​ใน​วันสะบาโต?”
3Đức Chúa Jêsus phán rằng: Vậy các ngươi chưa đọc chuyện vua Đa-vít làm trong khi vua cùng kẻ đi theo bị đói sao?
3พระเยซู​ตอบ​พวกเขา​ว่า “พวกคุณ​ไม่​เคย​อ่าน​หรือ​ว่า ดาวิด​ทำ​อะไร​เมื่อ​เขา​กับ​คน​ที่​อยู่​ด้วย​หิว
4Thể nào vua vào đền Đức Chúa Trời, lấy bánh bày ra mà ăn, và cho kẻ đi theo ăn nữa, dầu là bánh chỉ các thầy tế lễ mới được phép ăn thôi?
4คือ​เขา​เข้า​ไป​ใน​พระนิเวศ​ของ​พระเจ้า เอา​ขนมปัง​ถวาย​มา​กิน และ​ยัง​ให้​แก่​คน​ที่​อยู่​กับ​เขา ทั้ง​ที่​ไม่​มี​ใคร​ได้​รับ​อนุญาต​ให้​กิน​นอกจาก​พวก​ปุโรหิต​เท่านั้น?”
5Ngài lại phán rằng: Con người cũng là Chúa ngày Sa-bát.
5พระองค์​กล่าว​กับ​พวกเขา​ว่า “บุตรมนุษย์​เป็น​เจ้า​เหนือ​วันสะบาโต”
6Một ngày Sa-bát khác, Đức Chúa Jêsus vào nhà hội dạy dỗ. Tại đó, có một người bàn tay hữu bị teo.
6ใน​วันสะบาโต​อีก​วัน​หนึ่ง พระองค์​เข้า​ไป​ใน​ธรรมศาลา​และ​สอน มี​ชาย​คน​หนึ่ง​อยู่​ที่​นั่น มือ​ขวา​ของ​เขา​ลีบ
7Vả, các thầy thông giáo và người Pha-ri-si chăm chỉ xem Ngài, coi thử Ngài có chữa bịnh trong ngày Sa-bát chăng, để tìm dịp mà cáo Ngài.
7พวก​อาลักษณ์​และ​พวก​ฟาริสี​คอย​จับตา​ดู​ว่า พระองค์​จะ​รักษา​ใน​วันสะบาโต​หรือ​ไม่ เพื่อ​พวกเขา​จะ​หา​ข้อกล่าวหา​ต่อ​พระองค์​ได้
8Nhưng Ngài biết ý tưởng họ, nên phán cùng người teo tay rằng: Hãy chờ dậy, đứng giữa chúng ta. Người ấy chờ dậy, và đứng lên.
8แต่​พระองค์​รู้​ความคิด​ของ​พวกเขา จึง​กล่าว​กับ​ชาย​มือ​ลีบ​ว่า “จง​ลุก​ขึ้น และ​มายืน​ตรง​กลาง” เขา​ก็​ลุก​ขึ้น​ยืน
9Đức Chúa Jêsus liền phán cùng họ rằng: Ta hỏi các ngươi: Trong ngày Sa-bát, nên làm điều lành hay là làm điều dữ, nên cứu người hay là giết người?
9แล้ว​พระเยซู​กล่าว​กับ​พวกเขา​ว่า “เรา​ขอ​ถาม​พวกคุณ​อย่าง​หนึ่ง ใน​วันสะบาโต สิ่ง​ใด​ได้​รับ​อนุญาต ให้​ทำ​ดี​หรือ​ทำ​ร้าย? ให้​ช่วย​ชีวิต​หรือ​ฆ่า?”
10Đoạn, Ngài lấy mắt liếc khắp mọi người xung quanh mình, rồi phán cùng người bịnh rằng: Hãy giơ tay ra. Người giơ ra, thì tay được lành.
10พระองค์​มองดู​พวกเขา​ทุกคน​โดยรอบ แล้ว​กล่าว​กับ​ชาย​คน​นั้น​ว่า “จง​เหยียด​มือ​ออก” เขา​ก็​ทำ และ​มือ​ของ​เขา​ก็​กลับ​เป็น​ปกติ​เหมือน​อีก​ข้าง
11Nhưng họ giận lắm, bèn bàn cùng nhau về việc mình có thể xử với Đức Chúa Jêsus cách nào.
11แต่​พวกเขา​เต็ม​ไป​ด้วย​ความโกรธ​คลั่ง และ​ปรึกษา​กัน​ว่า​จะ​ทำ​อะไร​กับ​พระเยซู
12Trong lúc đó, Đức Chúa Jêsus đi lên núi để cầu nguyện; và thức thâu đêm cầu nguyện Đức Chúa Trời.
12ใน​ช่วง​วัน​เหล่านั้น พระองค์​ขึ้น​ไป​บน​ภูเขา​เพื่อ​อธิษฐาน และ​อธิษฐาน​ต่อ​พระเจ้า​ตลอด​ทั้ง​คืน
13Đến sáng ngày, Ngài đòi môn đồ đến, chọn mười hai người, gọi là sứ đồ:
13เมื่อ​ถึง​รุ่งเช้า พระองค์​เรียก​สาวก​มา และ​เลือก​สิบสอง​คน​จาก​พวกเขา ซึ่ง​พระองค์​เรียก​ว่า​อัครทูต​ด้วย ได้แก่
14Si-môn, Ngài đặt tên là Phi-e-rơ, Anh-rê em ruột của Phi-e-rơ, Gia-cơ và Giăng, Phi-líp và Ba-thê-lê-my,
14ซีโมน ซึ่ง​พระองค์​ตั้ง​ชื่อ​ให้​ว่า​เปโตร อันดรูว์​น้องชาย​ของ​เขา ยากอบ ยอห์น ฟีลิป บารโธโลมิว
15Ma-thi-ơ và Thô-ma, Gia-cơ con của A-phê, Si-môn gọi là Xê-lốt,
15มัทธิว โธมัส ยากอบ​บุตร​ของ​อัลเฟอัส ซีโมน​ที่​เรียก​ว่า​เซโลเต
16Giu-đê con của Gia-cơ và Giu-đa ỗch-ca-ri-ốt là kẻ phản Ngài.
16ยูดาส​บุตร​ของ​ยากอบ และ​ยูดาส​อิสคาริโอท ผู้​ซึ่ง​ต่อมา​เป็น​ผู้ทรยศ
17Kế đó, Ngài cùng môn đồ xuống, dừng lại nơi đồng bằng. ỳ đó, có nhiều môn đồ Ngài cùng đoàn dân rất đông từ khắp xứ Giu-đê, thành Giê-ru-sa-lem, và miền biển Ty-rơ, Si-đôn mà đến, để nghe Ngài dạy và cho được chữa lành bịnh mình.
17พระองค์​ลง​มา​กับ​พวกเขา และ​ยืน​อยู่​บน​ที่​ราบ มี​สาวก​ของ​พระองค์​กลุ่ม​ใหญ่ และ​ประชาชน​จำนวน​มาก​จาก​ทั่ว​แคว้น​ยูเดีย จาก​เยรูซาเล็ม และ​จาก​ชายฝั่ง​เมือง​ไทระ​กับ​ไซดอน พวกเขา​มา​เพื่อ​ฟัง​พระองค์ และ​ให้​พระองค์​รักษา​โรค​ของ​พวกเขา
18Những kẻ mắc tà ma khuấy hại cũng đều được lành.
18รวม​ทั้ง​คน​ที่​ถูก​วิญญาณ​ที่​ไม่​บริสุทธิ์​รบกวน และ​พวกเขา​ก็​ได้​รับ​การ​รักษา
19Cả đoàn dân đến kiếm cách rờ Ngài, vì từ Ngài có quyền phép ra, chữa lành hết mọi người.
19ฝูงชน​ทั้งหมด​พยายาม​แตะ​พระองค์ เพราะ​มี​พลัง​ออก​จาก​พระองค์ และ​รักษา​พวกเขา​ทุกคน
20Đức Chúa Jêsus bèn ngước mắt ngó môn đồ, mà phán rằng: Phước cho các ngươi nghèo khó, vì nước Đức Chúa Trời thuộc về các ngươi!
20พระองค์​เงยหน้า​มอง​สาวก​ของ​พระองค์ และ​กล่าว​ว่า “พวกคุณ​ผู้​ยากจน​เป็นสุข เพราะ​อาณาจักร​ของ​พระเจ้า​เป็น​ของ​พวกคุณ
21Phước cho các ngươi hiện đang đói, vì sẽ được no đủ! Phước cho các ngươi hiện đang khóc lóc, vì sẽ được vui mừng!
21พวกคุณ​ที่​หิว​อยู่​ตอนนี้​เป็นสุข เพราะ​พวกคุณ​จะ​ได้​อิ่ม พวกคุณ​ที่​ร้องไห้​อยู่​ตอนนี้​เป็นสุข เพราะ​พวกคุณ​จะ​ได้​หัวเราะ
22Phước cho các ngươi khi vì cớ Con người, thiên hạ sẽ ghét, đuổi, mắng nhiếc các ngươi, bỏ tên các ngươi như đồ ô uế!
22พวกคุณ​เป็นสุข เมื่อ​ผู้คน​เกลียดชัง​พวกคุณ ขับไล่​พวกคุณ เยาะเย้ย​พวกคุณ และ​ประณาม​ชื่อเสียง​ของ​พวกคุณ​ว่า​เลวร้าย เพราะ​เห็น​แก่​บุตรมนุษย์
23Ngày đó, hãy vui vẻ, nhảy nhót và mừng rỡ, vì phần thưởng các ngươi trên trời sẽ lớn lắm; bởi tổ phụ họ cũng đối đãi các đấng tiên tri dường ấy.
23ใน​วัน​นั้น จง​ชื่นชมยินดี​และ​กระโดด​โลดเต้น​ด้วย​ความยินดี เพราะ​รางวัล​ของ​พวกคุณ​ใน​สวรรค์​นั้น​ยิ่งใหญ่ เพราะ​บรรพบุรุษ​ของ​พวกเขา​ก็​ทำ​เช่น​เดียวกัน​กับ​พวก​ผู้เผยพระวจนะ
24Song, khốn cho các ngươi và người giàu có, vì đã được sự yên ủi của mình rồi!
24“แต่​วิบัติ​แก่​พวกคุณ​ที่​ร่ำรวย! เพราะ​พวกคุณ​ได้​รับ​การ​ปลอบโยน​ของ​ตน​แล้ว
25Khốn cho các ngươi là kẻ hiện đang no, vì sẽ đói! Khốn cho các ngươi là kẻ hiện đang cười, vì sẽ để tang và khóc lóc!
25วิบัติ​แก่​พวกคุณ​ที่​อิ่ม​อยู่​ตอนนี้ เพราะ​พวกคุณ​จะ​หิว วิบัติ​แก่​พวกคุณ​ที่​หัวเราะ​อยู่​ตอนนี้ เพราะ​พวกคุณ​จะ​โศกเศร้า​และ​ร้องไห้
26Khốn cho các ngươi, khi mọi người sẽ khen các ngươi, vì tổ phụ họ cũng xử với các tiên tri giả như vậy!
26วิบัติ เมื่อ ผู้คน​กล่าว​ชมเชย​พวกคุณ เพราะ​บรรพบุรุษ​ของ​พวกเขา​ก็​ทำ​เช่น​เดียวกัน​กับ​พวก​ผู้เผยพระวจนะ​เท็จ
27Nhưng ta phán cùng các ngươi, là người nghe ta: Hãy yêu kẻ thù mình, làm ơn cho kẻ ghét mình,
27“แต่​เรา​บอก​พวกคุณ​ที่​ฟัง​อยู่ จง​รัก​ศัตรู​ของ​พวกคุณ จง​ทำ​ดี​ต่อ​คน​ที่​เกลียดชัง​พวกคุณ
28chúc phước cho kẻ rủa mình, và cầu nguyện cho kẻ sỉ nhục mình.
28จง​อวยพร​คน​ที่​สาปแช่ง​พวกคุณ และ​อธิษฐาน​เผื่อ​คน​ที่​ทำร้าย​พวกคุณ
29Ai vả ngươi má bên nầy, hãy đưa luôn má bên kia cho họ; còn nếu ai dựt áo ngoài của ngươi, thì cũng đừng ngăn họ lấy luôn áo trong.
29ถ้า​ใคร​ตบ​แก้ม​ข้าง​หนึ่ง​ของ​ท่าน จง​หัน​อีก​ข้าง​ให้​เขา​ด้วย และ​ถ้า​ใคร​เอา​เสื้อคลุม​ของ​ท่าน​ไป ก็​อย่า​ห้าม​เขา​เอา​เสื้อ​ชั้นใน​ไป​ด้วย
30Hễ ai xin, hãy cho, và nếu có ai đoạt lấy của các ngươi, thì đừng đòi lại.
30จง​ให้​แก่​ทุกคน​ที่​ขอ​จาก​ท่าน และ​ถ้า​ใคร​เอา​สิ่ง​ของ​ของ​ท่าน​ไป ก็​อย่า​เรียก​คืน
31Các ngươi muốn người ta làm cho mình thể nào, hãy làm cho người ta thể ấy.
31“พวกคุณ​อยาก​ให้​คน​อื่น​ทำ​ต่อ​พวกคุณ​อย่างไร ก็​จง​ทำ​ต่อ​พวกเขา​อย่าง​นั้น
32Nếu các ngươi yêu kẻ yêu mình, thì có ơn chi? Người có tội cũng yêu kẻ yêu mình.
32“ถ้า​พวกคุณ​รัก​เฉพาะ​คน​ที่​รัก​พวกคุณ จะ​มี​อะไร​น่า​ยกย่อง? เพราะ​แม้​แต่​คนบาป​ก็​รัก​คน​ที่​รัก​พวกเขา
33Nếu các ngươi làm ơn cho kẻ làm ơn mình, thì có ơn chi? Người có tội cũng làm như vậy.
33ถ้า​พวกคุณ​ทำ​ดี​เฉพาะ​ต่อ​คน​ที่​ทำ​ดี​ต่อ​พวกคุณ จะ​มี​อะไร​น่า​ยกย่อง? เพราะ​แม้​แต่​คนบาป​ก็​ทำ​อย่าง​เดียวกัน
34Nếu các ngươi cho ai mượn mà mong họ trả, thì có ơn chi? Người có tội cũng cho người có tội mượn, để được thâu lại y số.
34ถ้า​พวกคุณ​ให้​ยืม​เฉพาะ​แก่​คน​ที่​พวกคุณ​หวัง​ว่า​จะ​ได้​คืน จะ​มี​อะไร​น่า​ยกย่อง? แม้​แต่​คนบาป​ก็​ให้​คนบาป​ยืม เพื่อ​จะ​ได้​คืน​เท่า​เดิม
35Song các ngươi hãy yêu kẻ thù mình; hãy làm ơn, hãy cho mượn, mà đừng ngã lòng. Vậy, phần thưởng của các ngươi sẽ lớn, và các ngươi sẽ làm con của Đấng Rất Cao, vì Ngài lấy nhân từ đối đãi kẻ bạc và kẻ dữ.
35แต่​จง​รัก​ศัตรู​ของ​พวกคุณ จง​ทำ​ดี และ​จง​ให้​ยืม​โดย​ไม่​หวัง​สิ่ง​ใด​คืน แล้ว​รางวัล​ของ​พวกคุณ​จะ​ยิ่งใหญ่ และ​พวกคุณ​จะ​เป็น​บุตร​ของ​องค์ผู้สูงสุด เพราะ​พระองค์​มี​ความกรุณา​ต่อ​คน​อกตัญญู​และ​คนชั่ว
36Hãy thương xót như Cha các ngươi hay thương xót.
36“ดังนั้น จง​มี​เมตตา เหมือน​อย่าง​ที่​พระบิดา​ของ​พวกคุณ​มี​เมตตา
37Đừng đoán xét ai, thì các ngươi khỏi bị đoán xét; đừng lên án ai, thì các ngươi khỏi bị lên án; hãy tha thứ, người sẽ tha thứ mình.
37อย่า​พิพากษา แล้ว​พวกคุณ​จะ​ไม่​ถูก​พิพากษา อย่า​ตัดสิน​ลงโทษ แล้ว​พวกคุณ​จะ​ไม่​ถูก​ตัดสิน​ลงโทษ จง​ปล่อย​ให้​เป็น​อิสระ แล้ว​พวกคุณ​จะ​ได้​รับ​การ​ปล่อย​ให้​เป็น​อิสระ
38Hãy cho, người sẽ cho mình; họ sẽ lấy đấu lớn, nhận, lắc cho đầy tràn, mà nộp trong lòng các ngươi; vì các ngươi lường mực nào, thì họ cũng lường lại cho các ngươi mực ấy.
38“จง​ให้ แล้ว​พวกคุณ​จะ​ได้​รับ​เต็ม​มาตรา ทั้ง​กด​ลง เขย่า​ให้​แน่น และ​ตวง​จน​ล้น เพราะ​พวกคุณ​ใช้​มาตรา​ใด​ตวง ก็​จะ​ใช้​มาตรา​นั้น​ตวง​คืน​ให้​พวกคุณ”
39Ngài cũng phán cùng họ một thí dụ rằng: Kẻ mù có thể dắt kẻ mù được chăng? Cả hai há chẳng cùng té xuống hố sao?
39พระองค์​กล่าว​อุปมา​แก่​พวกเขา​ว่า “คนตาบอด​จะ​นำทาง​คนตาบอด​ได้​หรือ? ทั้งคู่​จะ​ไม่​ตก​ลง​ใน​หลุม​หรือ?
40Môn đồ không hơn thầy; nhưng hễ môn đồ được trọn vẹn thì sẽ bằng thầy mình.
40สาวก​ไม่​อยู่​เหนือ​อาจารย์ แต่​เมื่อ​ทุกคน​ได้​รับ​การ​ฝึก​อย่าง​สมบูรณ์​แล้ว ก็​จะ​เป็น​เหมือน​อาจารย์​ของ​ตน
41Sao ngươi nhìn thấy cái rác trong mắt anh em mình, mà không thấy cây đà trong mắt ngươi?
41ทำไม​ท่าน​มองเห็น​เศษ​ฟาง​ใน​ตา​ของ​พี่น้อง​ของ​ท่าน แต่​กลับ​ไม่​สังเกต​คาน​ที่​อยู่​ใน​ตา​ของ​ตนเอง?
42Sao ngươi nói được với anh em rằng: Anh ơi, để tôi lấy cái rác trong mắt anh ra, còn ngươi, thì không thấy cây đà trong mắt mình? Hỡi kẻ giả hình, hãy lấy cây đà ra khỏi mắt mình trước đã, rồi mới thấy rõ mà lấy cái rác ra khỏi mắt anh em.
42หรือ​ท่าน​จะ​พูด​กับ​พี่น้อง​ของ​ท่าน​ได้​อย่างไร​ว่า ‘พี่น้องเอ๋ย ให้​ฉัน​เขี่ย​เศษ​ฟาง​ออก​จาก​ตา​ของ​ท่าน​เถิด’ ทั้ง​ที่​ท่าน​เอง​ไม่​เห็น​คาน​ใน​ตา​ของ​ตน? คน​หน้าซื่อใจคด! จง​เอา​คาน​ออก​จาก​ตา​ของ​ตนเอง​ก่อน แล้ว​ท่าน​จะ​มองเห็น​ชัด​พอ​ที่​จะ​เขี่ย​เศษ​ฟาง​ออก​จาก​ตา​ของ​พี่น้อง​ได้
43Cây sanh trái xấu không phải là cây tốt, cây sanh trái tốt không phải là cây xấu;
43“เพราะ​ต้นไม้​ดี​ย่อม​ไม่​ออก​ผล​เลว และ​ต้นไม้​เลว​ก็​ย่อม​ไม่​ออก​ผล​ดี
44vì hễ xem trái thì biết cây. Người ta không hái được trái vả nơi bụi gai, hay là trái nho nơi chòm kinh cước.
44ต้นไม้​แต่ละ​ต้น​รู้จัก​ได้​จาก​ผล​ของ​มัน เพราะ​คน​ไม่​เก็บ​ผลมะเดื่อ​จาก​ต้นหนาม และ​ไม่​เก็บ​องุ่น​จาก​พุ่ม​หนาม
45Người lành bởi lòng chứa điều thiện mà phát ra điều thiện, kẻ dữ bởi lòng chứa điều ác mà phát ra điều ác; vì do sự đầy dẫy trong lòng mà miệng nói ra.
45คนดี​นำ​สิ่ง​ดี​ออก​มา​จาก​ขุมทรัพย์​ดี​ใน​ใจ ส่วน​คนชั่ว​นำ​สิ่ง​ชั่ว​ออก​มา​จาก​ขุมทรัพย์​ชั่ว​ใน​ใจ เพราะ​ปาก​พูด​ออก​มา​จาก​สิ่ง​ที่​เต็ม​ล้น​อยู่​ใน​ใจ
46Sao các ngươi gọi ta: Chúa, Chúa, mà không làm theo lời ta phán?
46“ทำไม​พวกคุณ​จึง​เรียก​เรา​ว่า ‘องค์พระผู้เป็นเจ้า องค์พระผู้เป็นเจ้า’ แต่​ไม่​ทำ​ตาม​สิ่ง​ที่​เรา​บอก?
47Ta sẽ chỉ cho các ngươi biết kẻ nào đến cùng ta, nghe lời ta, và làm theo, thì giống ai.
47ทุกคน​ที่​มา​หา​เรา ฟัง​คำ​ของ​เรา และ​ทำ​ตาม เรา​จะ​บอก​ให้​พวกคุณ​รู้​ว่า​เขา​เหมือน​ใคร
48Kẻ ấy giống như một người kia cất nhà, đào đất cho sâu, xây nền trên vầng đá: nước tràn lan, dòng nước chảy mạnh xô vào nhà đó, nhưng không xô động được, vì đã cất chắc chắn.
48เขา​เหมือน​คน​สร้าง​บ้าน ซึ่ง​ขุด​ลึก​ลง​ไป แล้ว​วาง​รากฐาน​บน​ศิลา เมื่อ​เกิด​น้ำท่วม กระแสน้ำ​ก็​ซัด​กระแทก​บ้าน​นั้น แต่​ทำ​ให้​บ้าน​สั่นคลอน​ไม่ได้ เพราะ​บ้าน​นั้น​ตั้ง​อยู่​บน​ศิลา
49Song kẻ nào nghe lời ta mà không làm theo, thì giống như một người kia cất nhà trên đất không xây nền: dòng nước chảy mạnh xô vào nhà đó, tức thì nhà sụp xuống, và sự hư hại lớn lao.
49แต่​คน​ที่​ฟัง​แล้ว​ไม่​ทำ​ตาม ก็​เหมือน​คน​ที่​สร้าง​บ้าน​บน​พื้นดิน​โดย​ไม่​มี​รากฐาน เมื่อ​กระแสน้ำ​ซัด​กระแทก บ้าน​นั้น​ก็​พัง​ลง​ทันที และ​บ้าน​นั้น​ก็​พัง​เสีย​หาย​อย่าง​ย่อยยับ”

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.