Lu 6
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Coptic New Testament
1Nhằm ngày Sa-bát, Đức Chúa Jêsus đi qua giữa đồng lúa mì, môn đồ bứt bông lúa, lấy tay vò đi và ăn.
1ⲁⲥϣⲱⲡⲓ ⲇⲉ ⲧⲁϥⲥⲓⲛⲓ ϧⲉⲛ ⲛⲓⲥⲁⲃⲃⲁⲧⲟⲛ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓⲧⲟⲧⲟⲩ ⳿ⲛⲛⲓⲣⲟϯ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁⲣⲉ ⲛⲉϥⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ ϥⲱϫⲓ ⳿ⲛⲛⲓϧⲉⲙⲥ ⲉⲩⲥⲁϩⲥⲁϩ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ϧⲉⲛ ⲛⲟⲩϫⲓϫ ⲟⲩⲟϩ ⲩⲟⲩⲱⲙ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ.
2Có mấy người Pha-ri-si nói rằng: Sao các ngươi làm điều không nên làm trong ngày Sa-bát?
2ϩⲁⲛⲟⲩⲟⲛ ⲇⲉ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲛⲓⲫⲁⲣⲓⲥⲉⲟⲥ ⲡⲉϫⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲉⲑⲃⲉⲟⲩ ⲧⲉⲧⲉⲛ⳿ⲓⲣⲓ ⳿ⲙⲡⲉⲧⲥⲉ⳿ⲙ⳿ⲡϣⲁ ⳿ⲛⲁⲓϥ ⲁⲛ ϧⲉⲛ ⲛⲓⲥⲁⲃⲃⲁⲧⲟⲛ.
3Đức Chúa Jêsus phán rằng: Vậy các ngươi chưa đọc chuyện vua Đa-vít làm trong khi vua cùng kẻ đi theo bị đói sao?
3ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲉⲣⲟⲩⲱ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲟⲩⲇⲉ ⲫⲁⲓ ⳿ⲙⲡⲉⲧⲉⲛⲟϣϥ ⲫⲏⲉⲧⲁ ⲇⲁⲩⲓⲇ ⲁⲓϥ ϩⲟⲧⲉ ⲉⲧⲁϥ⳿ϩⲕⲟ ⲛⲉⲙ ⲛⲏⲉⲑⲛⲉⲙⲁϥ.
4Thể nào vua vào đền Đức Chúa Trời, lấy bánh bày ra mà ăn, và cho kẻ đi theo ăn nữa, dầu là bánh chỉ các thầy tế lễ mới được phép ăn thôi?
4ⲡⲱⲥ ⲁϥϣⲉ ⲛⲁϥ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉ⳿ⲡⲏⲓ ⳿ⲙⲫϯ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲓⲱⲓⲕ ⳿ⲛⲧⲉ ϯ⳿ⲡⲣⲟⲑⲉⲥⲓⲥ ⲁϥϭⲓⲧⲟⲩ ⲁϥⲟⲩⲟⲙⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥϯ ⳿ⲛⲛⲓⲕⲉⲭⲱⲟⲩⲛⲓ ⲉⲑⲛⲉⲙⲁϥ ⲛⲏ ⲧⲉⲛ⳿ⲥϣⲉ ⲛⲱⲟⲩ ⲁⲛ ⳿ⲉⲟⲩⲟⲙⲟⲩ ⳿ⲉⲃⲏⲗ ⳿ⲉⲛⲓⲟⲩⲏⲃ ⳿ⲙⲙⲁⲩⲁⲧⲟⲩ.
5Ngài lại phán rằng: Con người cũng là Chúa ngày Sa-bát.
5ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ Ⲡ⳪ ⳿ⲙⲡⲓⲥⲁⲃⲃⲁⲧⲟⲛ ⲡⲉ ⳿ⲡϣⲏⲣⲓ ⲙ⳿ⲫⲣⲱⲙⲓ.
6Một ngày Sa-bát khác, Đức Chúa Jêsus vào nhà hội dạy dỗ. Tại đó, có một người bàn tay hữu bị teo.
6ⲁⲥϣⲱⲡⲓ ⲇⲉ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲕⲉⲥⲁⲃⲃⲁⲧⲟⲛ ⲁϥϣⲉ ⲛⲁϥ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲧⲟⲩⲥⲩⲛⲁⲅⲱⲅⲏ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥ ϯ⳿ⲥⲃⲱ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⲟⲩⲣⲱⲙⲓ ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⲉ ⲉⲣⲉ ⲧⲉϥϫⲓϫ ⳿ⲛⲟⲩ⳿ⲓⲛⲁⲙ ϣⲟⲩ⳿ⲱⲟⲩ.
7Vả, các thầy thông giáo và người Pha-ri-si chăm chỉ xem Ngài, coi thử Ngài có chữa bịnh trong ngày Sa-bát chăng, để tìm dịp mà cáo Ngài.
7ⲛⲁⲩϯ⳿ⲛⲓⲁⲧⲟⲩ ⲛⲁϥ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓⲥⲁϧ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲫⲁⲣⲓⲥⲉⲟⲥ ϫⲉ ⲁⲛ ⳿ϥⲛⲁⲉⲣⲫⲁϧⲣⲓ ϧⲉⲛ ⳿ⲡⲥⲁⲃⲃⲁⲧⲟⲛ ϩⲓⲛⲁ ⲛⲧⲟⲩϫⲉⲙ ⲕⲁⲧⲏⲅⲟⲣⲓ⳿ⲁ ϧⲁⲣⲟϥ.
8Nhưng Ngài biết ý tưởng họ, nên phán cùng người teo tay rằng: Hãy chờ dậy, đứng giữa chúng ta. Người ấy chờ dậy, và đứng lên.
8⳿ⲛⲑⲟϥ ⲇⲉ ⲛⲁϥ⳿ⲉⲙⲓ ⳿ⲉⲛⲟⲩⲙⲟⲕⲙⲉⲕ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ ⳿ⲙⲡⲓⲣⲱⲙⲓ ⳿ⲉⲛⲁⲣⲉ ⲧⲉϥϫⲓϫ ϣⲟⲩ⳿ⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲧⲱⲛⲕ ϩⲓ ⲉⲣⲁⲧⲕ ϧⲉⲛ ⳿ⲑⲙⲏϯ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲧⲱⲛϥ ⲁϥⲟϩⲓ ⳿ⲉⲣⲁⲧϥ.
9Đức Chúa Jêsus liền phán cùng họ rằng: Ta hỏi các ngươi: Trong ngày Sa-bát, nên làm điều lành hay là làm điều dữ, nên cứu người hay là giết người?
9ⲡⲉϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ϯϣⲓⲛⲓ ⳿ⲙⲙⲱⲧⲉⲛ ϫⲉ ⲁⲛ ⳿ⲥϣⲉ ⳿ⲛⲉⲣ ⲡⲉⲑⲛⲁⲛⲉϥ ϧⲉⲛ ⲓⲥⲁⲃⲃⲁⲧⲟⲛ ϣⲁⲛ ⳿ⲉⲉⲣ ⲡⲉⲧϩⲱⲟⲩ ⲟⲩⲯⲩⲭⲏ ⳿ⲉⲛⲁϩⲙⲉⲥ ϣⲁⲛ ⳿ⲉⲧⲁⲕⲟⲥ.
10Đoạn, Ngài lấy mắt liếc khắp mọi người xung quanh mình, rồi phán cùng người bịnh rằng: Hãy giơ tay ra. Người giơ ra, thì tay được lành.
10ⲟⲩⲟϩ ⲉⲧⲁϥϫⲟⲩϣⲧ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⲡⲉϫⲁϥ ⳿ⲙⲡⲓⲣⲱⲙⲓ ϫⲉ ⲟⲩⲧⲉⲛ ⲧⲉⲕϫⲓϫ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛⲑⲟϥ ⲇⲉ ⲁϥⲥⲟⲩⲧⲱⲛⲥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲥⲟⲩϫⲁⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⲧⲉϥϫⲓϫ.
11Nhưng họ giận lắm, bèn bàn cùng nhau về việc mình có thể xử với Đức Chúa Jêsus cách nào.
11⳿ⲛⲑⲱⲟⲩ ⲇⲉ ⲁⲩⲙⲟϩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲩⲙⲉⲧⲁⲧⲕⲁϯ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁⲩⲥⲁϫⲓ ⲛⲉⲙ ⲛⲟⲩ⳿ⲉⲣⲏⲟⲩ ϫⲉ ⲟⲩ ⲡⲉⲧⲟⲩⲛⲁⲁⲓϥ ⳿ⲛⲒⲏ̅ⲥ̅.
12Trong lúc đó, Đức Chúa Jêsus đi lên núi để cầu nguyện; và thức thâu đêm cầu nguyện Đức Chúa Trời.
12ⲁⲥϣⲱⲡⲓ ⲇⲉ ϧⲉⲛ ⲛⲓ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⲁϥ⳿ⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲡⲓⲧⲱⲟⲩ ⲉⲉⲣ⳿ⲡⲣⲟⲥⲉⲩⲭ ⲉⲥⲑⲉ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁϥⲟⲓ ⳿ⲛ⳿ϣⲣⲱⲓⲥ ϧⲉⲛ ϯ ⳿ⲡⲣⲟⲥⲉⲩⲭⲏ ⳿ⲛⲧⲉ ⲫϯ.
13Đến sáng ngày, Ngài đòi môn đồ đến, chọn mười hai người, gọi là sứ đồ:
13ⲟⲩⲟϩ ⲉⲧⲁ ⲡⲓ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ϣⲱⲡⲓ ⲁϥⲙⲟⲩϯ ⳿ⲉⲛⲉϥⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ ⲩⲟϩ ϥⲥⲱⲧⲡ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛϧⲏ ⲧⲟⲩ ⳿ⲙⲓ̅ⲃ̅ ⲛⲏⲉⲧⲁϥϯⲣⲉⲛⲟⲩ ϫⲉ ⲁⲡⲟⲥⲧⲟⲗⲟⲥ.
14Si-môn, Ngài đặt tên là Phi-e-rơ, Anh-rê em ruột của Phi-e-rơ, Gia-cơ và Giăng, Phi-líp và Ba-thê-lê-my,
14ⲥⲓⲙⲱⲛ ⲫⲏⲉⲧⲟⲩⲙⲟⲩϯ ⳿ⲉⲣⲟϥ ϫⲉ ⲡⲉⲧⲣⲟⲥ ⲛⲉⲙ ⲁⲛⲇⲣⲉⲁⲥ ⲁⲕⲱⲃⲟⲥ ⲛⲉⲙ ⲓⲱⲁⲛⲛⲏⲥ ⲫⲓⲗⲓⲡⲡⲟⲥ ⲛⲉⲙ ⲃⲁⲣⲑⲟⲗⲟⲙⲉⲟⲥ.
15Ma-thi-ơ và Thô-ma, Gia-cơ con của A-phê, Si-môn gọi là Xê-lốt,
15ⲛⲉⲙ ⲙⲁⲧⲑⲉⲟⲥ ⲛⲉⲙ ⲑⲱⲙⲁⲥ ⲛⲉⲙ ⲓⲁⲕⲱⲃⲟⲥ ⳿ⲛⲧⲉ ⲁⲗⲫⲉⲟⲥ ⲛⲉⲙ ⲥⲓⲙⲱⲛ ⲏ ⲉⲧⲟⲩⲙⲟⲩϯ ⳿ⲉⲣⲟϥ ϫⲉ ⲡⲓⲣⲉϥⲭⲟϩ.
16Giu-đê con của Gia-cơ và Giu-đa ỗch-ca-ri-ốt là kẻ phản Ngài.
16ⲛⲉⲙ ⲓⲟⲩⲇⲁⲥ ⳿ⲛⲧⲉ ⲓⲁⲕⲱⲃⲟⲥ ⲛⲉⲙ ⲓⲟⲩⲇⲁⲥ ⲡⲓ⳿ⲥⲕⲁⲣⲓⲱⲧⲏⲥ.
17Kế đó, Ngài cùng môn đồ xuống, dừng lại nơi đồng bằng. ỳ đó, có nhiều môn đồ Ngài cùng đoàn dân rất đông từ khắp xứ Giu-đê, thành Giê-ru-sa-lem, và miền biển Ty-rơ, Si-đôn mà đến, để nghe Ngài dạy và cho được chữa lành bịnh mình.
17ⲟⲩⲟϩ ⲉⲧⲁϥ⳿ⲓ ⳿ⲉ⳿ϧⲣⲏⲓ ⲛⲉⲙⲱⲟⲩ ϥ⳿ⲟϩⲓ ⳿ⲉⲣⲁⲧϥ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲙⲁ⳿ⲛⲕⲟⲓ ⲛⲉⲙ ⲟⲩⲙⲏϣ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲉϥⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ ⲛⲉⲙ ⲕⲉⲙⲏϣ ⲉϥⲟϣ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓⲗⲁⲟⲥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ϯⲓⲟⲩⲇⲉ⳿ⲁ ⲧⲏⲣⲥ ⲛⲉⲙ ⲓⲗ̅ⲏ̅ⲙ̅ ⲛⲉⲙ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ϯⲡⲁⲣⲁⲗⲓ⳿ⲁ ⳿ⲛⲧⲉ ⲧⲩⲣⲟⲥ ⲛⲉⲙ ⳿ⲧⲥⲓⲇⲱⲛ ⲛⲏ⳿ⲉⲧⲁⲩ⳿ⲓ ⳿ⲉⲥⲱⲧⲉⲙ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲧⲉϥⲧⲁⲗϭⲱⲟⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⲛⲟⲩϣⲱⲛⲓ.
18Những kẻ mắc tà ma khuấy hại cũng đều được lành.
18ⲟⲩⲟϩ ⲛⲏ⳿ⲉⲧⲁⲩ⳿ⲧϩⲉⲙⲕⲟ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓⲡ̅ⲛ̅ⲁ̅ ⳿ⲛ⳿ⲁⲕⲁⲑⲁⲣⲧⲟⲛ ⲛⲁϥⲉⲣⲫⲁϧⲣⲓ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ.
19Cả đoàn dân đến kiếm cách rờ Ngài, vì từ Ngài có quyền phép ra, chữa lành hết mọi người.
19ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁⲣⲉ ⲡⲓⲙⲏϣ ⲧⲏⲣϥ ⲕⲱϯ ⳿ⲛⲥⲁ ϭⲓ ⲛⲉⲙⲁϥ ϫⲉ ⲟⲩⲏⲓ ⲁ⳿ⲥⲛⲏⲟⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⳿ⲛϫⲉ ⲟⲩϫⲟⲙ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁϥⲧⲁⲗϭⲟ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⲡⲉ.
20Đức Chúa Jêsus bèn ngước mắt ngó môn đồ, mà phán rằng: Phước cho các ngươi nghèo khó, vì nước Đức Chúa Trời thuộc về các ngươi!
20ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲑⲟϥ ⲉⲧⲁϥϥⲁⲓ ⳿ⲛⲛⲉϥⲃⲁⲗ ⳿ⲉ⳿ⲡϣⲱⲓ ⳿ⲉⲛⲉϥⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ ⲛⲁϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲱⲟⲩ⳿ⲛⲓⲁⲧⲉⲛ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⲛⲓϩⲏⲕⲓ ϫⲉ ⲑⲱⲧⲉⲛ ⲧⲉ ϯⲙⲉⲧⲟⲩⲣⲟ ⳿ⲛⲧⲉ ⲫϯ.
21Phước cho các ngươi hiện đang đói, vì sẽ được no đủ! Phước cho các ngươi hiện đang khóc lóc, vì sẽ được vui mừng!
21ⲱⲟⲩ⳿ⲛⲓⲁⲧⲉⲛ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⲛⲏ ⲧϩⲟⲕⲉⲣ ϯⲛⲟⲩ ϫⲉ ⲧⲉⲧⲉⲛⲛⲁⲥⲓ ⲱⲟⲩ⳿ⲛⲓⲁⲧⲉⲛ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⲛⲏⲉⲧⲣⲓⲙⲓ ϯⲛⲟⲩ ϫⲉ ⲧⲉⲧⲉⲛⲛⲁⲥⲱⲃⲓ.
22Phước cho các ngươi khi vì cớ Con người, thiên hạ sẽ ghét, đuổi, mắng nhiếc các ngươi, bỏ tên các ngươi như đồ ô uế!
22ⲱⲟⲩ⳿ⲛⲓⲁⲧⲉⲛ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⲉϣⲱⲡ ⲛⲧⲟⲩⲙⲉⲥⲧⲉ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓⲣⲱⲙⲓ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲧⲟⲩⲟⲩⲉⲧ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲧⲟⲩϣⲉϣ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲧⲟⲩϩⲓ ⲡⲉⲧⲉⲛⲣⲁⲛ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⳿ⲛⲟⲩⲡⲉⲧϩⲱⲟⲩ ⲉⲑⲃⲉ ⳿ⲡϣⲏⲣⲓ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲱⲙⲓ.
23Ngày đó, hãy vui vẻ, nhảy nhót và mừng rỡ, vì phần thưởng các ngươi trên trời sẽ lớn lắm; bởi tổ phụ họ cũng đối đãi các đấng tiên tri dường ấy.
23ⲣⲁϣⲓ ϧⲉⲛ ⲡⲓ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲑⲉⲗⲏⲗ ϩⲏⲡⲡⲉ ⲅⲁⲣ ⲡⲉⲧⲉⲛⲃⲉⲭⲉ ⲟⲩⲛⲓϣϯ ⲡⲉ ⳿ⲛ⳿ϩⲣⲏⲓ ⲉⲛ ⳿ⲧⲫⲉ ⲛⲁⲓ ⲅⲁⲣ ⳿ⲉⲛⲁⲩ⳿ⲓⲣⲓ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ⳿ⲛⲛⲓⲡⲣⲟⲫⲏⲧⲏⲥ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲟⲩⲓⲟϯ.
24Song, khốn cho các ngươi và người giàu có, vì đã được sự yên ủi của mình rồi!
24⳿ⲡⲗⲏⲛ ⲟⲩⲟⲓ ⲛⲱⲧⲉⲛ ϧⲁ ⲛⲓⲣⲁⲙⲁ⳿ⲟ ϫⲉ ⲁⲣⲉⲧⲉⲛⲕⲏⲛ ⲉⲣⲉⲧⲉⲛϭⲓ ⲙⲡⲉⲧⲉⲛϯϩⲟ.
25Khốn cho các ngươi là kẻ hiện đang no, vì sẽ đói! Khốn cho các ngươi là kẻ hiện đang cười, vì sẽ để tang và khóc lóc!
25ⲟⲩⲟⲓ ⲛⲱⲧⲉⲛ ϧⲁ ⲛⲏⲉⲧⲥⲏⲟⲩ ϯⲛⲟⲩ ϫⲉ ⲧⲉⲧⲉⲛⲛⲁ⳿ϩⲕⲟ ⲟⲩⲟⲓ ⲛⲱⲧⲉⲛ ϧⲁ ⲛⲏⲉⲧⲥⲱⲃⲓ ϯⲛⲟⲩ ϫⲉ ⲧⲉⲧⲉⲛⲛⲁⲉⲣϩⲏⲃⲓ ⲩⲟϩ ⲧⲉⲧⲉⲛⲛⲁⲣⲓⲙⲓ.
26Khốn cho các ngươi, khi mọi người sẽ khen các ngươi, vì tổ phụ họ cũng xử với các tiên tri giả như vậy!
26ⲟⲩⲟⲓ ⲛⲱⲧⲉⲛ ⲉϣⲱⲡ ⲁⲩϣⲁⲛϫⲟⲥ ⳿ⲉⲣⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓⲣⲱⲙⲓ ⲧⲏⲣⲟⲩ ϫⲉ ⲕⲁⲗⲱⲥ ⲛⲁⲓ ⲅⲁⲣ ⲟⲛ ⳿ⲙⲡⲁⲓⲣⲏϯ ⳿ⲉⲛⲁⲩ⳿ⲓⲣⲓ ⲙⲙⲱⲟⲩ ⳿ⲛⲛⲓⲡⲣⲟⲫⲏⲧⲏⲥ ⳿ⲛⲛⲟⲩϫ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲟⲩⲓⲟϯ.
27Nhưng ta phán cùng các ngươi, là người nghe ta: Hãy yêu kẻ thù mình, làm ơn cho kẻ ghét mình,
27ⲁⲗⲗⲁ ϯϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲱⲧⲉⲛ ϧⲁ ⲛⲏⲉⲧⲥⲱⲧⲉⲙ ϫⲉ ⲙⲉⲛⲣⲉ ⲛⲉⲧⲉⲛϫⲁϫⲓ ⲁⲣⲓ ⲉⲑⲛⲁⲛⲉϥ ⳿ⲛⲛⲏⲉⲑⲙⲟⲥϯ ⳿ⲙⲙⲱⲧⲉⲛ.
28chúc phước cho kẻ rủa mình, và cầu nguyện cho kẻ sỉ nhục mình.
28⳿ⲥⲙⲟⲩ ⳿ⲉⲛⲏⲉⲧⲥⲁϩⲟⲩ⳿ⲓ ⳿ⲉⲣⲱⲧⲉⲛ ⲧⲱⲃϩ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲛⲏⲉⲧϭⲟϫⲓ ⳿ⲛⲥⲁ ⲑⲏⲛⲟⲩ.
29Ai vả ngươi má bên nầy, hãy đưa luôn má bên kia cho họ; còn nếu ai dựt áo ngoài của ngươi, thì cũng đừng ngăn họ lấy luôn áo trong.
29ⲫⲏⲉⲑⲛⲁϩⲓⲟⲩ⳿ⲓ ⲉⲛ ⲧⲁⲓⲟⲩⲟϫⲓ ⲭⲁ ϯⲭⲉϯ ϧⲁⲧⲟⲧϥ ⲟⲩⲟϩ ⲫⲏⲉⲑⲛⲁⲱⲗⲓ ⳿ⲙⲡⲉⲕ⳿ϩⲃⲟⲥ ⳿ⲙⲡⲉⲣⲧⲁϩⲛⲟ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⳿ⲉⲱⲗⲓ ⳿ⲛⲧⲉⲕⲕⲉ⳿ϣⲑⲏ ⲛ.
30Hễ ai xin, hãy cho, và nếu có ai đoạt lấy của các ngươi, thì đừng đòi lại.
30ⲟⲩⲟⲛ ⲇⲉ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲑⲛⲁⲉⲣⲉⲧⲓⲛ ⳿ⲙⲙⲟⲕ ⲙⲟⲓ ⲛⲁϥ ⲟⲩⲟϩ ⲫⲏⲉⲑⲛⲁⲉⲗ ⲛⲉⲧⲉⲛⲟⲩⲕ ⳿ⲙⲡⲉⲣϣⲁⲧϥ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ.
31Các ngươi muốn người ta làm cho mình thể nào, hãy làm cho người ta thể ấy.
31ⲟⲩⲟϩ ⲕⲁⲧⲁ⳿ⲫⲣⲏϯ ⲉⲧⲉⲧⲉⲛⲟⲩⲱϣ ⳿ⲛⲧⲟⲩ⳿ⲓⲣⲓ ⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓⲣⲱⲙⲓ ⲁⲣⲓⲟⲩ⳿ⲓ ⲛⲱⲟⲩ ϩⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲙⲡⲁⲓⲣⲏϯ.
32Nếu các ngươi yêu kẻ yêu mình, thì có ơn chi? Người có tội cũng yêu kẻ yêu mình.
32ⲟⲩⲟϩ ⲓⲥϫⲉ ⲁⲣⲉⲧⲉⲛⲛⲁⲙⲉⲛⲣⲉ ⲛⲏⲉⲑⲙⲉⲓ ⳿ⲙⲙⲱⲧⲉⲛ ⲁϣ ⲡⲉ ⲡⲉⲧⲉⲛ⳿ϩⲙⲟⲧ ⲕⲉ ⲁⲣ ⲛⲓⲕⲉⲣⲉϥⲉⲣⲛⲟⲃⲓ ⲁⲩⲙⲉⲓ ⳿ⲛⲛⲏⲉⲑⲙⲉⲓ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ.
33Nếu các ngươi làm ơn cho kẻ làm ơn mình, thì có ơn chi? Người có tội cũng làm như vậy.
33ⲟⲩⲟϩ ⲉϣⲱⲡ ⲁⲣⲉⲧⲉⲛⲛⲁⲉⲣ ⲡⲉⲑⲛⲁⲛⲉϥ ⳿ⲛⲛⲏⲉⲧⲉⲣ ⲡⲉⲑⲛⲁⲛⲉϥ ⲛⲉⲙⲱⲧⲉⲛ ⲁϣ ⲡⲉ ⲡⲉⲧⲉⲛ⳿ϩⲙⲟⲧ ⲛⲓⲕⲉⲣⲉϥⲉⲣⲛⲟⲃⲓ ⲥⲉ⳿ⲓⲣⲓ ⳿ⲙⲡⲁⲓⲣⲏϯ.
34Nếu các ngươi cho ai mượn mà mong họ trả, thì có ơn chi? Người có tội cũng cho người có tội mượn, để được thâu lại y số.
34ⲟⲩⲟϩ ⲉϣⲱⲡ ⲁⲣⲉⲧⲉⲛϣⲁⲛⲉⲣⲇⲁⲛⲓⲍⲓⲛ ⳿ⲛϩⲁⲛⲟⲩⲟⲛ ⲉⲣⲉⲧⲉⲛϩⲉⲗⲡⲓⲥ ⳿ⲉϭⲓ ⳿ⲛⲧⲟⲧⲟⲩ ϣ ⲡⲉ ⲡⲉⲧⲉⲛ⳿ϩⲙⲟⲧ ⲛⲓⲕⲉⲣⲉϥⲉⲣⲛⲟⲃⲓ ϩⲱⲟⲩ ⲥⲉⲉⲣⲇⲁⲛⲓⲍⲓⲛ ⳿ⲛⲛⲓⲣⲉϥⲉⲣⲛⲟⲃⲓ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲟⲩϭⲓ ⳿ⲛⲧⲟⲧⲟⲩ ⳿ⲛⲧⲟⲩϣⲉⲃⲓⲱ.
35Song các ngươi hãy yêu kẻ thù mình; hãy làm ơn, hãy cho mượn, mà đừng ngã lòng. Vậy, phần thưởng của các ngươi sẽ lớn, và các ngươi sẽ làm con của Đấng Rất Cao, vì Ngài lấy nhân từ đối đãi kẻ bạc và kẻ dữ.
35⳿ⲡⲗⲏⲛ ⲙⲉⲛⲣⲉ ⲉⲧⲉⲛϫⲁϫⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲣⲓ ⲡⲉⲑⲛⲁⲛⲉϥ ⲛⲱⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲙⲟⲓ ⳿ⲛⲧⲉⲧⲉⲛⲉⲣⲁⲡⲉⲗⲡⲓⲍⲓⲛ ⲁⲛ ⳿ⲛ⳿ϩⲗⲓ ⲟⲩⲟϩ ⳿ϥⲛⲁϣⲱⲡⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲉⲧⲉⲛⲃⲉⲭⲉ ⳿ⲉⲛⲁϣⲱϥ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲧⲉⲛⲛⲁϣⲱⲡⲓ ⳿ⲛϣⲏⲣⲓ ⳿ⲙⲡⲉⲧϭⲟⲥⲓ ϫⲉ ⳿ⲛⲑⲟϥ ⲟⲩⲭ̅ⲥ̅ ⲡⲉ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲛⲓⲁⲧ⳿ϩⲙⲟⲧ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲡⲟⲛⲏⲣⲟⲥ.
36Hãy thương xót như Cha các ngươi hay thương xót.
36ϣⲱⲡⲓ ⲉⲣⲉⲧⲉⲛⲟⲓ ⳿ⲛⲛⲁⲏⲧ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⳿ⲙⲡⲉⲧⲉⲛⲓⲱⲧ ⲉϥⲟⲓ ⳿ⲛⲛⲁⲏⲧ.
37Đừng đoán xét ai, thì các ngươi khỏi bị đoán xét; đừng lên án ai, thì các ngươi khỏi bị lên án; hãy tha thứ, người sẽ tha thứ mình.
37⳿ⲙⲡⲉⲣϯϩⲁⲡ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲛⲟⲩϯϩⲁⲡ ⳿ⲉⲣⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲙⲡⲉⲣϩⲓⲟⲩ⳿ⲓ ⳿ⲙ⳿ⲡϩⲁⲡ ⲟⲩⲟϩ ⲥⲉⲛⲁϩⲓ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⳿ⲙ⳿ⲡϩⲁⲡ ⲁⲛ ⲭⲱ ⲉⲃⲟⲗ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲧⲟⲩⲭⲱ ⲛⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲉⲃⲟⲗ.
38Hãy cho, người sẽ cho mình; họ sẽ lấy đấu lớn, nhận, lắc cho đầy tràn, mà nộp trong lòng các ngươi; vì các ngươi lường mực nào, thì họ cũng lường lại cho các ngươi mực ấy.
38ⲙⲟⲓ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲧⲟⲩϯ ⲛⲱⲧⲉⲛ ⲟⲩϣⲓ ⳿ⲉⲛⲁⲛⲉϥ ⲉϥⲙⲉϩ ⲉϥϩⲉⲛϩⲱⲛ ⲉϥⲫⲉⲛⲫⲱⲛ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲥⲉⲛⲁⲧⲏⲓϥ ⲉ⳿ϧⲣⲏⲓ ⳿ⲉⲕⲉⲛ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⲡⲓϣⲓ ⲅⲁⲣ ⲉⲧⲉⲧⲉⲛⲛⲁϣⲓ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲁⲩⲛⲁϣⲓ ⲛⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲙⲙⲟϥ.
39Ngài cũng phán cùng họ một thí dụ rằng: Kẻ mù có thể dắt kẻ mù được chăng? Cả hai há chẳng cùng té xuống hố sao?
39ⲁϥϫⲉ ⲕⲉⲡⲁⲣⲁⲃⲟⲗⲏ ⲇⲉ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲙⲏⲧⲓ ⲟⲩⲟⲛ ϣϫⲟⲙ ⳿ⲛⲟⲩⲃⲉⲗⲗⲉ ⳿ⲉϭⲓⲙⲱⲓⲧ ϧⲁϫⲱϥ ⳿ⲛⲟⲩⲃⲉⲗⲗⲉ ⲙⲏ ⲥⲉⲛⲁϩⲉⲓ ⲁⲛ ⳿ⲉ⳿ϧⲣⲏⲓ ⳿ⲛⲟⲩϣⲓⲕ ⳿ⲙ⳿ⲡⲃ̅.
40Môn đồ không hơn thầy; nhưng hễ môn đồ được trọn vẹn thì sẽ bằng thầy mình.
40ⲙⲏ ⲟⲩⲟⲛ ⲟⲩⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ ⲉϥⲟⲩⲟⲧ ⳿ⲉⲡⲉϥⲣⲉϥϯ⳿ⲥⲃⲱ ⲙⲁⲣⲉϥϣⲱⲡⲓ ⲇⲉ ⳿ⲛϫⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲉϥⲥⲉⲃⲧⲱⲧ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⳿ⲙⲡⲓⲣⲉϥϯ⳿ⲥⲃⲱ.
41Sao ngươi nhìn thấy cái rác trong mắt anh em mình, mà không thấy cây đà trong mắt ngươi?
41ⲉⲑⲃⲉⲟⲩ ϫⲉ ⳿ⲭⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲡⲓϫⲏⲓ ϧⲉⲛ ⳿ⲫⲃⲁⲗ ⳿ⲙⲡⲉⲕⲥⲟⲛ ⲡⲓⲥⲟⲓ ⲇⲉ ⲉⲧϧⲉⲛ ⲡⲉⲕⲃⲁⲗ ⳿ⲛ⳿ⲕϯ⳿ⲛⲓⲁⲧⲕ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲁⲛ.
42Sao ngươi nói được với anh em rằng: Anh ơi, để tôi lấy cái rác trong mắt anh ra, còn ngươi, thì không thấy cây đà trong mắt mình? Hỡi kẻ giả hình, hãy lấy cây đà ra khỏi mắt mình trước đã, rồi mới thấy rõ mà lấy cái rác ra khỏi mắt anh em.
42ⲓⲉ ⲡⲱⲥ ⲟⲩⲟⲛ ⳿ϣϫⲟⲙ ⳿ⲙⲙⲟⲕ ⳿ⲉϫⲟⲥ ⳿ⲙⲡⲉⲕⲥⲟⲛ ϫⲉ ⲡⲁⲥⲟⲛ ⲭⲁⲧ ⳿ⲛⲧⲁϩⲓ ⲓϫⲏⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲡⲉⲕⲃⲁⲗ ⳿ⲛⲑⲟⲕ ⲇⲉ ϩⲱⲕ ⳿ⲭⲛⲁⲩ ⲁⲛ ⳿ⲉⲡⲓⲥⲟⲓ ⲉⲧϧⲉⲛ ⲡⲉⲕⲃⲁⲗ ⲡⲓϣⲟⲃⲓ ϩⲓ ⲡⲓⲥⲟⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲡⲉⲕⲃⲁⲗ ⳿ⲛϣⲟⲣⲡ ⲟⲩⲟϩ ⲧⲟⲧⲉ ⲉⲕ⳿ⲉⲛⲁⲩ ⳿ⲙⲃⲟⲗ ⳿ⲉϩⲓ ⲡⲓϫⲏⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⳿ⲫⲃⲁⲗ ⳿ⲙⲡⲉⲕⲥⲟⲛ.
43Cây sanh trái xấu không phải là cây tốt, cây sanh trái tốt không phải là cây xấu;
43ⲟⲩ ⲅⲁⲣ ⳿ⲙⲙⲟⲛ ⲟⲩ⳿ϣϣⲏⲛ ⳿ⲉⲛⲁⲛⲉϥ ⲉϥ⳿ⲓⲣⲓ ⳿ⲛⲟⲩⲟⲩⲧⲁϩ ⲉϥϩⲱⲟⲩ ⲡⲁⲗⲓⲛ ⲙⲙⲟⲛ ⲟⲩ⳿ϣϣⲏⲛ ⲉϥϩⲱⲟⲩ ⲉϥ⳿ⲓⲣⲓ ⳿ⲛⲟⲩⲟⲩⲧⲁϩ ⳿ⲉⲛⲁⲛⲉϥ.
44vì hễ xem trái thì biết cây. Người ta không hái được trái vả nơi bụi gai, hay là trái nho nơi chòm kinh cước.
44ⲡⲓⲟⲩⲁⲓ ⲅⲁⲣ ⲡⲓⲟⲩⲁⲓ ⳿ⲛⲛⲓ⳿ϣϣⲏⲛ ⲉϣⲁⲩⲥⲟⲩⲱⲛϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲡⲉϥⲟⲩⲧⲁϩ ⲟⲩ ⲅⲁⲣ ⳿ⲙⲡⲁⲩⲥⲉⲕ ⲕⲉⲛⲧⲉ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ϩⲁⲛⲥⲟⲩⲣⲓ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲙⲡⲁⲩϭⲉⲗ ⳿ⲁⲗⲟⲗⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓ ⲟⲩⲃⲁⲧⲟⲥ.
45Người lành bởi lòng chứa điều thiện mà phát ra điều thiện, kẻ dữ bởi lòng chứa điều ác mà phát ra điều ác; vì do sự đầy dẫy trong lòng mà miệng nói ra.
45ⲡⲓⲁⲅⲁⲑⲟⲥ ⳿ⲛⲣⲱⲙⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲁϩⲟ ⳿ⲛⲁⲅⲁⲑⲟⲛ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲉϥϩⲏⲧ ϣⲁϥ⳿ⲓⲛⲓ ⳿ⲙⲡⲓⲁⲅⲁⲑⲟⲛ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲓⲥⲁ⳿ⲙⲡⲉⲧϩⲱⲟⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲁϩⲟ ⲉⲧϩⲱⲟⲩ ϣⲁϥⲓⲛⲓ ⳿ⲙⲡⲓⲡⲉⲧϩⲱⲟⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⳿ⲡϩⲟⲩⲟ ⳿ⲙ⳿ⲡϩⲏⲧ ϣⲁⲣⲉ ⲡⲓⲣⲱϥ ⲥⲁϫⲓ.
46Sao các ngươi gọi ta: Chúa, Chúa, mà không làm theo lời ta phán?
46ⲉⲑⲃⲉⲟⲩ ⲇⲉ ⲧⲉⲧⲉⲛⲙⲟⲩϯ ⳿ⲉⲣⲟⲓ ϫⲉ Ⲡ⳪ Ⲡ⳪ ⲟⲩⲟϩ ⲧⲉⲧⲉⲛ⳿ⲓⲣⲓ ⲁⲛ ⳿ⲛⲛⲏ ⳿ⲉϯϫⲱ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ.
47Ta sẽ chỉ cho các ngươi biết kẻ nào đến cùng ta, nghe lời ta, và làm theo, thì giống ai.
47ⲟⲩⲟⲛ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲉⲑⲛⲁ⳿ⲓ ϩⲁⲣⲟⲓ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲧⲉϥⲥⲱⲧⲉⲙ ⳿ⲉⲛⲁⲥⲁϫⲓ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲧⲉϥⲁⲓⲧⲟⲩ ϯⲛⲁⲧⲁⲙⲱⲧⲉⲛ ϫⲉ ⲁϥⲧⲉⲛⲑⲱⲛⲧ ⳿ⲉⲛⲓⲙ.
48Kẻ ấy giống như một người kia cất nhà, đào đất cho sâu, xây nền trên vầng đá: nước tràn lan, dòng nước chảy mạnh xô vào nhà đó, nhưng không xô động được, vì đã cất chắc chắn.
48ⲁ ⲧⲉⲛⲑⲱⲛⲧ ⳿ⲉⲟⲩⲣⲱⲙⲓ ⲉϥⲕⲱⲧ ⳿ⲛⲟⲩⲏⲓ ⲫⲏⲉⲧⲁϥϫⲱϫⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥϣⲱⲕⲓ ⳿ⲉ⳿ϧⲣⲏⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲭⲱ ⳿ⲛⲟⲩⲥⲉⲛϯ ϩⲓϫⲉⲛ ϯⲡⲉⲧⲣⲁ ⲧⲁⲩϣⲱⲡⲓ ⲇⲉ ⳿ⲛϫⲉ ϩⲁⲛⲙⲟⲩ⳿ⲛϩⲱⲟⲩ ⲉⲩⲟϣ ⲁϥⲕⲱⲗϩ ⳿ⲛϫⲉ ⳿ⲡⲓⲁⲣⲟ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲛⲥⲁ ⲡⲓⲏⲓ ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲙⲡⲉϥ⳿ϣϫⲉⲙϫⲟⲙ ⳿ⲛⲕⲓⲙ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⲉⲑⲃⲉϫⲉ ⲛⲁϥⲕⲏⲧ ⳿ⲛⲕⲁⲗⲱⲥ.
49Song kẻ nào nghe lời ta mà không làm theo, thì giống như một người kia cất nhà trên đất không xây nền: dòng nước chảy mạnh xô vào nhà đó, tức thì nhà sụp xuống, và sự hư hại lớn lao.
49ⲫⲏ ⲇⲉ ⲉⲑⲛⲁⲥⲱⲧⲉⲙ ⳿ⲉⲛⲁⲥⲁϫⲓ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲧⲉϥ⳿ϣⲧⲉⲙⲁⲓⲧⲟⲩ ⲁϥⲧⲉⲛⲑⲱⲛⲧ ⳿ⲉⲟⲩⲣⲱⲙⲓ ⳿ⲉⲁϥⲕⲱⲧ ⳿ⲛⲟⲩⲏⲓ ϩⲓϫⲉⲛ ⲓⲕⲁϩⲓ ⲭⲱⲣⲓⲥ ⲥⲉⲛϯ ⲫⲏⲉⲧⲁ ⲡⲓⲓⲁⲣⲟ ⲕⲱⲗϩ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⲟⲩⲟϩ ⲥⲁⲧⲟⲧϥ ⲁϥϩⲉⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲁ ⳿ⲡϩⲉⲓ ⳿ⲙⲡⲓⲏⲓ ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⲁϥⲉⲣⲟⲩⲛⲓϣϯ
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.