Lu
Chapter 15
Vietnamese Bible (1923 t…

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Coptic New Testament

Compare with

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Stop comparing
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Coptic New Testament
1Hết thảy các người thâu thuế và người có tội đến gần Đức Chúa Jêsus đặng nghe Ngài giảng.
1ⲛⲁⲩϧⲱⲛⲧ ⲇⲉ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓⲧⲉⲗⲱⲛⲏⲥ ⲏⲣⲟⲩ ⲉⲙ ⲛⲓⲣⲉϥⲉⲣⲛⲟⲃⲓ ⳿ⲉⲥⲱⲧⲉⲙ ⳿ⲉⲣⲟϥ.
2Các người Pha-ri-si và các thầy thông giáo lằm bằm mà nói rằng: Người nầy tiếp những kẻ tội lỗi, và cùng ăn với họ!
2ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁⲩ⳿ⲭⲣⲉⲙⲣⲉⲙ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓⲫⲁⲣⲓⲥⲉⲟⲥ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲥⲁϧ ⲉⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲫⲁⲓ ϣⲱⲡ ⳿ⲛⲛⲓⲣⲉϥⲉⲣⲛⲟⲃⲓ ⲉⲣⲟϥ ⲟⲩⲟϩ ⳿ϥⲟⲩⲱⲙ ⲛⲉⲙⲱⲟⲩ.
3Ngài bèn phán cho họ lời thí dụ nầy:
3ⲁϥϫⲉ ⲧⲁⲓⲡⲁⲣⲁⲃⲟⲗⲏ ⲛⲱⲟⲩ ⲉϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ.
4Trong các ngươi ai là người có một trăm con chiên, nếu mất một con, mà không để chín mươi chín con nơi đồng vắng, đặng đi tìm con đã mất cho k” được sao?
4ϫⲉ ⲛⲓⲙ ⳿ⲛⲣⲱⲙⲓ ⲉⲧϧⲉⲛ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⲉⲧⲉ ⲟⲩⲟⲛⲧⲉϥ ⲣ̅ ⲛ⳿ⲉⲥⲱⲟⲩ ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⲁϥϣⲁⲛⲧⲁⲕⲉ ⲟⲩⲁⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛϧⲏⲧⲟⲩ ⲙⲏ ⳿ⲙⲡⲁϥⲭⲁ ⲡⲓϥ̅ⲑ̅ ⳿ⲛⲥⲱϥ ϩⲓ ⳿ⲡϣⲁϥⲉ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲧⲉϥϣⲉ ⲛⲁϥ ⳿ⲛⲧⲉϥⲕⲱϯ ⳿ⲛⲥⲁ ⲫⲏ ⲧⲁϥⲧⲁⲕⲟ ϣⲁⲧⲉϥϫⲉⲙϥ.
5Khi đã kiếm được, thì vui mừng vác nó lên vai;
5ⲟⲩⲟϩ ⲁϥϣⲁⲛϫⲉⲙϥ ϣⲁϥⲧⲁⲗⲟϥ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲛⲉϥⲙⲟϯ ⲉϥⲣⲁϣⲓ.
6đoạn, về đến nhà, kêu bạn hữu và kẻ lân cận, mà rằng: Hãy chung vui với ta, vì ta đã tìm được con chiên bị mất.
6ⲟⲩⲟϩ ⲁϥϣⲁⲛ⳿ⲓ ⳿ⲉⲡⲓⲏⲓ ϣⲁϥⲙⲟⲩϯ ⳿ⲉⲛⲉϥ⳿ϣⲫⲏⲣ ⲛⲉⲙ ⲛⲉϥⲑⲉϣⲉⲩ ⲉϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲣⲁϣⲓ ⲛⲉⲙⲏⲓ ⲧⲏⲣⲟⲩ ϫⲉ ⲁⲓϫⲓⲙⲓ ⳿ⲙⲡⲁ⳿ⲉⲥⲱⲟⲩ ⲉⲧⲁϥⲧⲁⲕⲟ.
7Ta nói cùng các ngươi, trên trời cũng như vậy, sẽ vui mừng cho một kẻ có tội ăn năn hơn là chín mươi chín kẻ công bình không cần phải ăn năn.
7ϯϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲱⲧⲉⲛ ⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⲟⲩⲣⲁϣⲓ ⲛⲁϣⲱⲡⲓ ϧⲉⲛ ⳿ⲧⲫⲉ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲟⲩⲣⲉϥⲉⲣⲛⲟⲃⲓ ⳿ⲛⲟⲩⲱⲧ ⲉϥⲉⲣⲙⲉⲧⲁⲛⲟⲓⲛ ⲓⲉ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲡⲓϥ̅ⲑ̅ ⳿ⲛ⳿ⲑⲙⲏⲓ.
8Hay là, có người đàn bà nào có mười đồng bạc, mất một đồng, mà không thắp đèn, quét nhà, kiếm kỹ càng cho k” được sao?
8ⲓⲉ ⲛⲓⲙ ⳿ⲛ⳿ⲥϩⲓⲙⲓ ⲉⲧⲉ ⲩⲟⲛⲧⲉⲥ ⲓ̅ ⳿ⲛϫⲉⲥⲕⲓϯ ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⲉϣⲱⲡ ⲁⲥϣⲁⲛⲧⲁⲕⲉ ⲟⲩ⳿ⲓ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ⲙⲏ ⳿ⲙⲡⲁⲥϭⲉⲣⲉ ⲟⲩϧⲏⲃⲥ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲧⲉⲥⲥⲁⲣϩ ⲡⲓⲏⲓ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲧⲉⲥⲕⲱϯ ϧⲉⲛ ⲩϥⲓⲣⲱⲟⲩϣ ϣⲁⲧⲉⲥϫⲉⲙⲥ.
9Khi tìm được rồi, gọi bầu bạn và người lân cận mình, mà rằng: Hãy chung vui với ta, vì ta đã tìm được đồng bạc bị mất.
9ⲟⲩⲟϩ ⲉϣⲱⲡ ⲁⲥϣⲁⲛϫⲉⲙⲥ ϣⲁⲥⲙⲟⲩϯ ⳿ⲉⲛⲉⲥ⳿ϣⲫⲏⲣ ⲛⲉⲙ ⲛⲉⲥⲑⲉϣⲉⲩ ⲉⲥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲣⲁϣⲓ ⲛⲉⲙⲏⲓ ϫⲉ ⲓϫⲓⲙⲓ ⳿ⲛⲧⲁϫⲉⲥⲕⲓϯ ⲉⲧⲁⲥⲧⲁⲕⲟ.
10Ta nói cùng các ngươi, trước mặt thiên sứ của Đức Chúa Trời cũng như vậy, sẽ mừng rỡ cho một kẻ có tội ăn năn.
10ⲡⲁⲓⲣⲏϯ ϯϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲱⲧⲉⲛ ϫⲉ ϣⲁⲣⲉ ⲟⲩⲣⲁϣⲓ ϣⲱⲡⲓ ⳿ⲙⲡⲉ⳿ⲙⲑⲟ ⳿ⲛⲛⲓⲁⲅⲅⲉⲗⲟⲥ ⳿ⲛⲧⲉ ⲫϯ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲩⲣⲉϥⲉⲣⲛⲟⲃⲓ ⳿ⲛⲟⲩⲱⲧ ⲉϥⲉⲣⲙⲉⲧⲁⲛⲟⲓⲛ.
11Ngài lại phán rằng: Một người kia có hai con trai.
11ⲡⲉϫⲁϥ ⲇⲉ ϫⲉ ⲛⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⲟⲩⲣⲱⲙⲓ ⳿ⲉⲟⲩⲟⲛⲧⲉϥ ϣⲏⲣⲓ ⲃ̅ ⳿ⲙⲙⲁⲩ.
12Người em nói với cha rằng: Thưa cha, xin chia cho tôi phần của mà tôi sẽ được. Người cha liền chia của mình cho hai con.
12ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲉ ⲓⲕⲟⲩϫⲓ ⲉⲧⲉ⳿ⲛϧⲏⲧⲟⲩ ⳿ⲙⲡⲉϥⲓⲱⲧ ϫⲉ ⲡⲁⲓⲱⲧ ⲙⲟⲓ ⲛⲏⲓ ⳿ⲛⲧⲁⲧⲟⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ϯⲟⲩⲥⲓⲁ ⳿ⲛⲑⲟϥ ⲇⲉ ⲁϥⲫⲱϣ ⳿ⲙⲡⲓⲱⲛϧ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲁⲩ.
13Cách ít ngày, người em tóm thâu hết, đi phương xa, ở đó, ăn chơi hoang đàng, tiêu sạch gia tài mình.
13ⲟⲩⲟϩ ⲙⲉⲛⲉⲛⲥⲁ ⲩⲙⲏϣ ⳿ⲛ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⲁⲛ ⲁϥⲑⲱⲟⲩⲧ ⳿ⲛϩⲱⲃ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓⲕⲟⲩϫⲓ ⳿ⲛϣⲏⲣⲓ ⲁϥϣⲉ ⲛⲁϥ ⳿ⲉ⳿ⲡϣⲉⲙⲙⲟ ⳿ⲉⲟⲩⲭⲱⲣⲁ ⲉⲥⲟⲩⲏⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥϫⲉⲣ ⲧⲉϥⲟⲩⲥⲓ⳿ⲁ ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⲉϥⲟⲛϧ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲙⲉⲧⲁⲧⲟⲩϫⲁⲓ.
14Khi đã xài hết của rồi, trong xứ xảy có cơn đói lớn; nó mới bị nghèo thiếu,
14ⲉⲧⲁϥⲟⲩⲱ ⲇⲉ ⲉϥϭⲟ ⳿ⲛϩⲱⲃ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲁϥϣⲱⲡⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⲟⲩⲛⲓϣϯ ⳿ⲛ⳿ϩⲃⲱⲛ ϧⲉⲛ ⲭⲱⲣⲁ ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲑⲟϥ ϩⲱϥ ⲁϥⲉⲣϩⲏ ⲧⲥ ⳿ⲛⲉⲣϧⲁ⳿ⲉ.
15bèn đi làm mướn cho một người bổn xứ, thì họ sai ra đồng chăn heo.
15ⲟⲩⲟϩ ⲁϥϣⲉ ⲛⲁϥ ⲁϥⲧⲟⲙϥ ⳿ⲉⲟⲩⲁⲓ ⳿ⲛⲛⲓⲣⲉⲙⲃⲁⲕⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ϯⲭⲱⲣⲁ ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⲩⲟϩ ⲁϥⲟⲩⲟⲣⲡϥ ⳿ⲉ⳿ⲧⲕⲟⲓ ⳿ⲉⲙⲟⲛⲓ ⳿ⲛϩⲁⲛⲉϣⲁⲩ.
16Nó muốn lấy vỏ đậu của heo ăn mà ăn cho no, nhưng chẳng ai cho.
16ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁϥⲉⲣⲉⲡⲓⲑⲩⲙⲓⲛ ⳿ⲉⲙⲁϩ ϧⲏⲧϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲛⲓϫⲓⲛ⳿ⲓⲣⲓ ⲛⲏ ⲉⲛⲁⲩⲟⲩⲟⲙⲟⲩ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓⲉϣⲁⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲉ⳿ⲙⲙⲟⲛ ⳿ϩⲗⲓ ϯ ⲛⲁϥ ⲡⲉ.
17Vậy nó mới tỉnh ngộ, mà rằng: Tại nhà cha ta, biết bao người làm mướn được bánh ăn dư dật, mà ta đây phải chết đói!
17ⲉⲧⲁ ⲡⲉϥϩⲏⲧ ⲇⲉ ⲓ̅ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⲡⲉϫⲁϥ ϫⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⲟⲩⲏⲣ ⳿ⲛⲣⲉⲙⲃⲉⲭⲉ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲁⲓⲱⲧ ⲡⲓⲱⲓⲕ ⲟⲓ ⲛϩⲟⲩ⳿ⲟ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ⲁⲛⲟⲕ ⲇⲉ ϯⲛⲁⲧⲁⲕⲟ ⳿ⲙⲡⲁⲓⲙⲁ ϧⲉⲛ ⲟⲩ⳿ϩⲃⲱⲛ.
18Ta sẽ đứng dậy trở về cùng cha, mà rằng: Thưa cha, tôi đã đặng tội với trời và với cha,
18ϯⲛⲁⲧⲱⲛⲧ ⳿ⲛⲧⲁϣⲉ ⲛⲏⲓ ϩⲁ ⲡⲁⲓⲱⲧ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲧⲁϫⲟⲥ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⲁⲓⲱⲧ ⲓⲉⲣⲛⲟⲃⲓ ⳿ⲉ⳿ⲧⲫⲉ ⲛⲉⲙ ⲡⲉⲕ⳿ⲙⲑⲟ ⳿ⲉⲃⲟⲗ.
19không đáng gọi là con của cha nữa; xin cha đãi tôi như đứa làm mướn của cha vậy.
19⳿ⲛϯ⳿ⲙ⳿ⲡϣⲁ ⲁⲛ ϫⲉ ⲉⲑⲣⲟⲩⲙⲟⲩϯ ⳿ⲉⲣⲟⲓ ϫⲉ ⲡⲉⲕϣⲏⲣⲓ ⲁⲣⲓⲧ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⳿ⲛⲟⲩⲁⲓ ⳿ⲛⲛⲉⲕⲣⲉⲙⲃⲉⲭ ⲉ.
20Nó bèn đứng dậy mà về cùng cha mình. Khi còn ở đàng xa, cha nó thấy thì động lòng thương xót, chạy ra ôm lấy cổ mà hôn.
20ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲧⲱⲛϥ ⲁϥ⳿ⲓ ϩⲁ ⲡⲉϥⲓⲱⲧ ⲉⲧⲓ ⲇⲉ ⲓⲥϫⲉⲛ ⲉϥⲟⲩⲏⲟⲩ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲁϥⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲉϥⲓⲱⲧ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥϣⲉⲛϩⲏⲧ ⲁϥ ϭⲟϫⲓ ϥϩⲓⲧϥ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲧⲉϥⲛⲁϩⲃⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥ ϯⲫⲓ ⳿ⲉⲣⲱϥ.
21Con thưa cùng cha rằng: Cha ơi, tôi đã đặng tội với trời và với cha, chẳng còn đáng gọi là con của cha nữa.
21ⲡⲉϫⲉ ⲡⲉϥϣⲏⲣⲓ ⲇⲉ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⲡⲁⲓⲱⲧ ⲁⲓⲉⲣⲛⲟⲃⲓ ⳿ⲉ⳿ⲧⲫⲉ ⲛⲉⲙ ⲡⲉⲕ⳿ⲙⲑⲟ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛϯ ⳿ⲙ⳿ⲡϣⲁ ⲁⲛ ϫⲉ ⲉⲑⲣⲟⲩⲙⲟⲩϯ ⳿ⲉⲣⲟⲓ ϫⲉ ⲡⲉⲕϣⲏ ⲣⲓ.
22nhưng người cha bảo đầy tớ rằng: Hãy mau mau lấy áo tốt nhất mặc cho nó; đeo nhẫn vào ngón tay, mang giày vào chân.
22ⲡⲉϫⲉ ⲡⲉϥⲓⲱⲧ ⲇⲉ ⳿ⲛⲛⲉϥⲉⲃⲓⲁⲓⲕ ⲭⲱⲗⲉⲙ ⳿ⲁⲛⲓⲟⲩ⳿ⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛϯϩⲟⲩⲓϯ ⳿ⲛ⳿ⲥⲧⲟⲗⲏ ⲟⲩⲟϩ ⲏⲓⲥ ϩⲓⲱⲧϥ ⲟⲩⲟϩ ⲙⲁ ⲟⲩ⳿ϣϭⲟⲩⲣ ⳿ⲉⲧⲉϥϫⲓϫ ⲛⲉⲙ ⲟⲩⲑⲱⲟⲩ⳿ⲓ ⳿ⲉⲛⲉϥϭⲁⲗⲁⲩϫ.
23Hãy bắt bò con mập làm thịt đi. Chúng ta hãy ăn mừng,
23ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲁⲛⲓⲟⲩ⳿ⲓ ⳿ⲙⲡⲓⲙⲁⲥⲓ ⲉⲧϣⲁⲛⲉⲩϣ ϣⲁⲧϥ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲧⲉⲛⲟⲩⲱⲙ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲧⲉⲛⲟⲩⲛⲟϥ ⳿ⲙⲙⲟⲛ.
24vì con ta đây đã chết mà bây giờ lại sống, đã mất mà bây giờ lại thấy được. Đoạn, họ khởi sự vui mừng.
24ϫⲉ ⲡⲁϣⲏⲣⲓ ⲫⲁⲓ ⲛⲁϥⲙⲱⲟⲩⲧ ⲡⲉ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲱⲛϧ ⲛⲁϥⲧⲁⲕⲏⲟⲩⲧ ⲡⲉ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲛϫⲉⲙϥ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩⲉⲣϩⲏⲧⲥ ⳿ⲛⲟⲩⲛⲟϥ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ.
25Vả, con trai cả đang ở ngoài đồng. Khi trở về gần đến nhà, nghe tiếng đàn ca nhảy múa,
25ⲡⲉϥⲛⲓϣϯ ⲇⲉ ⳿ⲛϣⲏⲣⲓ ⲛⲁϥⲭⲏ ϧⲉⲛ ⳿ⲧⲕⲟⲓ ⲟⲩⲟϩ ϩⲱⲥ ⲉϥⲛⲏⲟⲩ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⲁϥϧⲱⲛⲧ ⳿ⲉⲡⲓⲏⲓ ϥⲥⲱⲧⲉⲙ ⳿ⲉⲟⲩⲥⲩⲙⲫⲱⲛⲓⲁ ⲛⲉⲙ ϩⲁⲛ ⲭⲟⲣⲟⲥ.
26bèn gọi một đầy tớ mà hỏi cớ gì.
26ⲟⲩⲟϩ ⲉⲧⲁϥⲙⲟⲩϯ ⳿ⲉⲟⲩⲁⲓ ⳿ⲛⲛⲓ⳿ⲁⲗⲱⲟⲩ⳿ⲓ ⲛⲁϥϣⲓⲛⲓ ⳿ⲙⲙⲟϥ ϫⲉ ⲟⲩ ⲛⲉ ⲛⲁⲓ.
27Đầy tớ thưa rằng: Em cậu bây giờ trở về, nên cha cậu đã làm thịt bò con mập, vì thấy em về được mạnh khỏe.
27ⲛⲑⲟϥ ⲇⲉ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⲡⲉⲕⲥⲟⲛ ⲁϥ⳿ⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉⲕⲓⲱⲧ ϣⲱⲧ ⳿ⲙⲡⲓⲙⲁⲥⲓ ⲉⲧϣⲁⲛⲉⲩϣ ϫⲉ ⲁϥϭⲓⲧϥ ⲉϥⲟⲩⲟϫ.
28Con cả liền nổi giận, không muốn vào nhà. Vậy cha nó ra khuyên nó vào.
28ⲁϥϫⲱⲛⲧ ⲇⲉ ⲟⲩⲟϩ ⲙⲡⲉϥⲟⲩⲱϣ ⳿ⲉ⳿ⲓ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⲡⲉϥⲓⲱⲧ ⲇⲉ ⲉⲧⲁϥ⳿ⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲛⲁϥϯϩⲟ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⲡⲉ.
29Nhưng nó thưa cha rằng: Nầy, tôi giúp việc cha đã bấy nhiêu năm, chưa từng trái phép, mà cha chẳng hề cho tôi một con dê con đặng ăn chơi với bạn hữu tôi.
29⳿ⲛⲑⲟϥ ⲇⲉ ⲉⲧⲁϥⲉⲣⲟⲩⲱ ⲡⲉϫⲁϥ ⳿ⲙⲡⲉϥⲓⲱⲧ ϫⲉ ⲓⲥ ⲟⲩⲏⲣ ⲛⲣⲟⲙⲡⲓ ϯⲟⲓ ⳿ⲙⲃⲱⲕ ⲛⲁⲕ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲙⲡⲓⲉⲣⲥⲁⲃⲟⲗ ⳿ⲛⲟⲩⲉⲛⲧⲟⲗⲏ ⳿ⲛⲧⲁⲕ ⲉⲛⲉϩ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⳿ⲙⲡⲉⲕϯ ⳿ⲛⲟⲩⲙⲁⲥⲓ ⳿ⲙⲃⲁⲉⲙⲡⲓ ⲛⲏⲓ ⲉⲛⲉϩ ϩⲓⲛⲁ ⲛⲧⲁⲟⲩⲛⲟϥ ⳿ⲙⲙⲟⲓ ⲛⲉⲙ ⲛⲁ⳿ϣⲫⲏⲣ.
30Nhưng nay con của cha kia, là đứa đã ăn hết gia tài cha với phường điếm đĩ rồi trở về, thì cha vì nó làm thịt bò con mập!
30ϩⲟⲧⲉ ⲇⲉ ⲉⲧⲁϥ⳿ⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲉⲕϣⲏⲣⲓ ⲫⲁⲓ ⲉⲧⲁϥⲟⲩⲱⲙ ⳿ⲙⲡⲉϥⲱⲛϧ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲡⲟⲣⲛⲟⲥ ⲁⲕϣⲱⲧ ⲛⲁϥ ⲙⲡⲓⲙⲁⲥⲓ ⲉⲧϣⲁⲛⲉⲩϣ.
31Người cha nói rằng: Con ơi, con ở cùng cha luôn, hết thảy của cha là của con.
31⳿ⲛⲑⲟϥ ⲇⲉ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⲡⲁϣⲏⲣⲓ ⳿ⲛⲑⲟⲕ ⲭⲏ ⲛⲉⲙⲏⲓ ⳿ⲛⲥⲏⲟⲩ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲏⲉⲧⲉⲛⲟⲩ⳿ⲓ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⲛⲟⲩⲕ ⲛⲉ.
32Nhưng thật nên dọn tiệc và vui mừng, vì em con đây đã chết mà lại sống, đã mất mà lại thấy được.
32ⲛⲁⲥ⳿ⲙ⳿ⲡϣⲁ ⳿ⲛⲧⲉⲛⲟⲩⲛⲟϥ ⳿ⲙⲙⲟⲛ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲧⲉⲛⲣⲁϣⲓ ϫⲉ ⲡⲉⲕⲥⲟⲛ ⲫⲁⲓ ⲛⲁϥⲙⲱⲟⲩⲧ ⲡⲉ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲱⲛϧ ⲛⲁϥⲧⲁⲕⲏⲟⲩⲧ ⲡⲉ ⲟⲩⲟϩ ⲛϫⲉⲙϥ

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.