Lu 4
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Coptic New Testament
1Đức Chúa Jêsus đầy dẫy Đức Thánh Linh, ở bờ sông Giô-đanh về, thì được Đức Thánh Linh đưa đến trong đồng vắng,
1Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲇⲉ ⲉϥⲙⲉϩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲡ͞ⲛⲁ̅ ⲑⲟⲩⲁⲃ ⲁϥⲧⲁⲥⲑⲟ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓ ⲡⲓⲓⲟⲣⲇⲁⲛⲏⲥ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲟⲗϥ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓⲡ͞ⲛⲁ̅ ⳿ⲉ⳿ⲡϣⲁϥⲉ.
2tại đó, Ngài bị ma quỉ cám dỗ trong bốn mươi ngày. Trong những ngày ấy, Ngài không ăn chi hết, k” đã mãn thì Ngài đói.
2ⲁⲩϫⲓⲙⲓ ⲇⲉ ⳿ⲙⲡⲓⲱⲛⲓ ⳿ⲉⲁⲩ⳿ⲥⲕⲉⲣⲕⲱⲣϥ ⲥⲁⲃⲟⲗ ⳿ⲙⲡⲓ⳿ⲙϩⲁⲩ.
3Ma quỉ bèn nói với Ngài rằng: Nếu ngươi là Con Đức Chúa Trời, thì hãy khiến đá nầy trở nên bánh đi.
3ⲡⲉϫⲁϥ ⲇⲉ ⲛⲁϥ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓⲇⲓ⳿ⲁⲃⲟⲗⲟⲥ ϫⲉ ⲓⲥϫⲉ ⳿ⲛⲑⲟⲕ ⲉ ⳿ⲡϣⲏⲣⲓ ⳿ⲙⲫϯ ⳿ⲁϫⲟⲥ ⳿ⲙⲡⲁⲓⲱⲛⲓ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉϥⲉⲣⲱⲓⲕ.
4Đức Chúa Jêsus đáp: Có chép rằng: Loài người được sống chẳng phải chỉ nhờ bánh mà thôi.
4ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲉⲣⲟⲩⲱ ⲛⲁϥ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ϫⲉ ⳿ⲥ⳿ⲥϧⲏ ⲟⲩⲧ ϫⲉ ⲛⲁⲣⲉ ⲡⲓⲣⲱⲙⲓ ⲛⲁⲱⲛϧ ⳿ⲉⲱⲓⲕ ⲙⲙⲁⲩⲁⲧϥ ⲁⲛ.
5Ma quỉ đem Ngài lên, cho xem mọi nước thế gian trong giây phút;
5ⲟⲩⲟϩ ⲉⲧⲁϥⲟⲗϥ ⳿ⲉ⳿ⲡϣⲱⲓ ⲁϥⲧⲁⲙⲟϥ ⳿ⲉⲛⲓⲙⲉⲧⲟⲩⲣⲱⲟⲩ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⳿ⲛⲧⲉ ϯⲟⲓⲕⲟⲩⲙⲉⲛⲏ ϧⲉⲛ ⲟⲩ⳿ⲥⲧⲓⲅⲙⲏ ⳿ⲛⲧⲉ ⲟⲩ⳿ⲭⲣⲟⲛⲟⲥ.
6và nói rằng: Ta sẽ cho ngươi hết thảy quyền phép và sự vinh hiển của các nước đó; vì đã giao cho ta hết, ta muốn cho ai tùy ý ta.
6ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲁϥ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓⲇⲓ⳿ⲁⲃⲟⲗⲟⲥ ϫⲉ ϯⲛⲁϯ ⲛⲁⲕ ⳿ⲙⲡⲁⲓⲉⲣϣⲓϣⲓ ⲧⲏⲣϥ ⲛⲉⲙ ⲡⲟⲩⲱⲟⲩ ϫⲉ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲡⲉ ⲉⲧⲉϥⲧⲟⲓ ⳿ⲉⲧⲟⲧ ⲟⲩⲟϩ ⲫⲏ ⲉϯⲟⲩⲁϣϥ ϣⲁⲓⲧⲏⲓϥ ⲛⲁϥ.
7Vậy, nếu ngươi sấp mình xuống trước mặt ta, mọi sự đó sẽ thuộc về ngươi cả.
7⳿ⲛⲑⲟⲕ ⲟⲩⲛ ⲁⲕϣⲁⲛⲟⲩⲱϣⲧ ⳿ⲙⲡⲁ⳿ⲙⲑⲟ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲉϥ⳿ⲉϣⲱⲡⲓ ⲛⲁⲕ ⲧⲏⲣϥ.
8Đức Chúa Jêsus đáp: Có chép rằng: Ngươi phải thờ phượng Chúa, là Đức Chúa Trời ngươi, và chỉ hầu việc một mình Ngài mà thôi.
8ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲉⲣⲟⲩⲱ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲉϫⲁϥ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⳿ⲥ⳿ⲥϧⲏⲟⲩⲧ ϫⲉ Ⲡ⳪ ⲡⲉⲕⲛⲟⲩϯ ⲡⲉ ⲉⲧⲉⲕ⳿ⲉⲟⲩⲱϣⲧ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲑⲟϥ ⳿ⲙⲙⲁⲩⲁⲧϥ ⲡⲉⲧⲉⲕ⳿ⲉϣⲉⲙϣⲓ ⳿ⲙⲙⲟϥ.
9Ma quỉ cũng đem Ngài đến thành Giê-ru-sa-lem, để Ngài trên nóc đền thờ, mà nói rằng: Nếu ngươi là Con Đức Chúa Trời, hãy gieo mình xuống đi;
9ⲁϥ⳿ⲉⲛϥ ⲇⲉ ⲛ ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲉ⳿ⲓⲗ̅ⲏ̅ⲙ̅ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲧⲁϩⲟϥ ⳿ⲉⲣⲁⲧϥ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⳿ⲡⲧⲉⲛϩ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓⲉⲣⲫⲉⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⲓⲥϫⲉ ⳿ⲛⲑⲟⲕ ⲡⲉ ⳿ⲡϣⲏⲣⲓ ⳿ⲙⲫϯ ϩⲓⲧⲕ ⳿ⲉⲡⲉⲥⲏⲧ ⲉⲃⲟⲗ ⲧⲁⲓ.
10vì có chép rằng: Chúa sẽ truyền cho thiên sứ gìn giữ ngươi,
10⳿ⲥ⳿ⲥϧⲏⲟⲩⲧ ⲅⲁⲣ ϫⲉ ⲉϥ⳿ⲉϩⲟⲛϩⲉⲛ ⳿ⲉⲧⲟⲧⲟⲩ ⳿ⲛⲛⲉϥⲁⲅⲅⲉⲗⲟⲥ ⲉⲑⲃⲏⲧⲕ ϫⲉ ⳿ⲛⲧⲟⲩⲁⲣⲉϩ ⳿ⲉⲣⲟⲕ.
11Các đấng ấy sẽ nâng ngươi trong tay, Kẻo ngươi vấp chân nhằm đá nào chăng.
11ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲧⲟⲩϥⲓⲧⲕ ⲉϫⲉⲛ ⲛⲟⲩϭⲛⲁⲩϩ ⲙⲏⲡⲟⲧⲉ ⳿ⲛⲧⲉⲕϭⲓϭⲣⲟⲡ ⳿ⲉⲟⲩⲱⲛⲓ ⳿ⲛⲧⲉⲕϭⲁⲗⲟϫ.
12Đức Chúa Jêsus đáp: Có phán rằng: Ngươi đừng thử Chúa, là Đức Chúa Trời ngươi.
12ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲉⲣⲟⲩⲱ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⲁⲩϫⲟⲥ ϫⲉ ⲛⲛⲉⲕⲉⲣⲡⲓⲣⲁⲍⲓⲛ ⳿ⲙⲠ⳪ ⲡⲉⲕⲛⲟⲩϯ.
13Ma quỉ dùng hết cách cám dỗ Ngài rồi, bèn tạm lìa Ngài.
13ⲟⲩⲟϩ ⲉⲧⲁϥϫⲉⲕ ⲡⲓⲣⲁⲥⲙⲟⲥ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓⲇⲓ⳿ⲁⲃⲟⲗⲟⲥ ⲁϥϣⲉ ⲛⲁϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲁⲣⲟϥ ϣⲁ ⲩⲥⲏⲟⲩ.
14Đức Chúa Jêsus được quyền phép Đức Thánh Linh, trở về xứ Ga-li-lê, và danh tiếng Ngài đồn khắp các xứ chung quanh.
14ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲧⲁⲥⲑⲟ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉ ϯⲅⲁⲗⲓⲗⲉ⳿ⲁ ϧⲉⲛ ϯϫⲟⲙ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓⲡ͞ⲛⲁ̅ ⲟⲩⲟϩ ⲟⲩ⳿ⲥⲙⲏ ⲁⲥ⳿ⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ϯⲡⲉⲣⲓⲭⲱⲣⲟⲥ ⲧⲏⲣⲥ ⲉⲑⲃⲏⲧϥ.
15Ngài dạy dỗ trong các nhà hội, ai nấy đều khen ngợi Ngài.
15ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲑⲟϥ ⲛⲁϥϯ⳿ⲥⲃⲱ ϧⲉⲛ ⲛⲟⲩⲥⲩⲛⲁⲅⲱⲅⲏ ⲉⲩϯⲱⲟⲩ ⲛⲁϥ ⳿ⲛϫⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⲛⲓⲃⲉⲛ.
16Đức Chúa Jêsus đến thành Na-xa-rét, là nơi dưỡng dục Ngài. Theo thói quen, nhằm ngày Sa-bát, Ngài vào nhà hội, đứng dậy và đọc.
16ⲟⲩⲟϩ ⲁϥ⳿ⲓ ⳿ⲉⲛⲁⲍⲁⲣⲉⲑ ⲡⲓⲙⲁ ⲧⲁⲩϣⲁⲛⲟⲩϣϥ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥϣⲉ ⲛⲁϥ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉϯⲥⲩⲛⲁⲅⲱⲅⲏ ⳿ⲙⲡⲓ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲥⲁⲃⲃⲁⲧⲟⲛ ⲕⲁⲧⲁ ϯⲕⲁϩⲥ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲧⲱⲛϥ ⳿ⲉⲱϣ.
17Có người trao sách tiên tri Ê-sai cho Ngài, Ngài dở ra, gặp chỗ có chép rằng:
17ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩϯ ⲛⲁϥ ⳿ⲙ⳿ⲡϫⲱⲙ ⳿ⲛⲧⲉ ⲏⲥⲁ̅ⲁⲥ ⲡⲓ⳿ⲡⲣⲟⲫⲏⲧⲏⲥ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲧⲁϥⲟⲩⲱⲛ ⳿ⲉⲡⲓϫⲱⲙ ⲁϥϫⲓⲙⲓ ⳿ⲙⲡⲓⲙⲁ ⳿ⲉⲛⲁϥ⳿ⲥϧⲏⲟⲩⲧ ⳿ⲙⲙⲟϥ.
18Thần của Chúa ngự trên ta: Vì Ngài đã xức dầu cho ta đặng truyền Tin Lành cho kẻ nghèo;
18ⲉ ⲩⲡ͞ⲛⲁ̅ ⳿ⲛⲧⲉ Ⲡ⳪ ⲡⲉⲧⲭⲏ ϩⲓϫⲱⲓ ⲉⲑⲃⲉ ⲫⲁⲓ ⲁϥⲑⲁϩⲥⲧ ⲁϥⲟⲩⲱⲣⲡ ⳿ⲙⲙⲟⲓ ⳿ⲉϩⲓϣⲉⲛⲛⲟⲩϥⲓ ⳿ⲛⲛⲓϩⲏⲕⲓ ⳿ⲉϩⲓⲱⲓϣ ⳿ⲛⲛⲓⲉⲭⲙⲁⲗⲱⲧⲟⲥ ⳿ⲛⲟⲩⲭⲱ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲉⲙ ⲟⲩⲛⲁⲩ ⳿ⲙⲃⲟⲗ ⳿ⲛⲛⲓⲃⲉⲗⲗⲉⲩ ⳿ⲉⲟⲩⲱⲣⲡ ⳿ⲛⲛⲏⲉⲧⲥⲟⲛϩ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲭⲱ ⳿ⲉⲃⲟⲗ.
19Ngài đã sai ta để rao cho kẻ bị cầm được tha, Kẻ mù được sáng, Kẻ bị hà hiếp được tự do; Và để đồn ra năm lành của Chúa.
19⳿ⲉϩⲓⲱⲓϣ ⳿ⲛⲟⲩⲣⲟⲙⲡⲓ ⲉⲥϣⲏⲡ ⳿ⲙⲠ⳪.
20Đoạn, Ngài xếp sách, trả lại cho kẻ giúp việc, rồi ngồi xuống; mọi người trong nhà hội đều chăm chỉ ngó Ngài.
20ⲟⲩⲟϩ ⲧⲁϥⲕⲉⲗ ⲡⲓϫⲱⲙ ⲁϥⲧⲏⲓϥ ⳿ⲙⲡⲓϩⲩⲡⲏ ⲣⲉⲧⲏⲥ ⲁϥϩⲉⲙⲥⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲟⲩⲟⲛ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲉⲧϧⲉⲛ ϯⲥⲩⲛⲁⲅⲱⲅⲏ ⲛⲁⲣⲉ ⲛⲟⲩⲃⲁⲗ ϫⲟⲩϣⲧ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ϩⲱⲓⲧϥ ⲡⲉ.
21Ngài bèn phán rằng: Hôm nay đã được ứng nghiệm lời Kinh Thánh mà các ngươi mới vừa nghe đó.
21ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲉⲣϩⲏⲧⲥ ⳿ⲛϫⲟⲥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲁⲥϫⲱⲕ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲙⲫⲟⲟⲩ ⳿ⲛϫⲉ ⲧⲁⲓ⳿ⲅⲣⲁⲫⲏ ϧⲉⲛ ⲛⲉⲧⲉⲛⲙⲁϣϫ.
22Ai nấy đều làm chứng về Ngài, lấy làm lạ về các lời đầy ơn lành từ miệng Ngài ra, và nói rằng: Có phải con Giô-sép chăng?
22ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁⲩⲉⲣⲙⲉⲑⲣⲉ ⲛⲁϥ ⲏⲣⲟⲩ ⲡⲉ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁⲩⲉⲣ⳿ϣⲫⲏⲣⲓ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲛⲓⲥⲁϫⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓ⳿ϩⲙⲟⲧ ⲛⲏ ⳿ⲉⲛⲁⲩⲛⲏⲟⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲣⲱϥ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲙⲏ ⲫⲁⲓ ⲁⲛ ⲡⲉ ⳿ⲡϣⲏⲣⲓ ⳿ⲛⲓⲱⲥⲏⲫ.
23Ngài phán rằng: Chắc các ngươi lấy lời tục ngữ nầy mà nói cùng ta rằng: Hỡi thầy thuốc, hãy tự chữa lấy mình; mọi điều chúng ta nghe ngươi đã làm tại Ca-bê-na-um, thì cũng hãy làm tại đây, là quê hương ngươi.
23ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲡⲁⲛⲧⲱⲥ ⲧⲉⲧⲉⲛⲛⲁϫⲉ ⲧⲁⲓⲡⲁⲣⲁⲃⲟⲗⲏ ⲛⲏⲓ ϫⲉ ⲡⲓⲥⲏⲓⲛⲓ ⲁⲣⲓⲫⲁϧⲣⲓ ⳿ⲉⲣⲟⲕ ⳿ⲙⲙⲁⲩⲁⲧⲕ ⲛⲏ ⲧⲁⲛⲥⲟⲑⲙⲟⲩ ⳿ⲉⲁⲩϣⲱⲡⲓ ϧⲉⲛ ⲕⲁⲫⲁⲣⲛⲁⲟⲩⲙ ⳿ⲁⲣⲓⲧⲟⲩ ⳿ⲙⲡⲁⲓⲙⲁ ϩⲱϥ ϧⲉⲛ ⲧⲉⲕⲃⲁⲕⲓ.
24Ngài lại phán rằng: Quả thật, ta nói cùng các ngươi, không có một đấng tiên tri nào được trọng đãi trong quê hương mình.
24ⲡⲉϫⲁϥ ⲇⲉ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲁⲙⲏⲛ ϯϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲱⲧⲉⲛ ϫⲉ ⳿ⲙⲙⲟⲛ ⳿ϩⲗⲓ ⳿ⲙ⳿ⲡⲣⲟⲫⲏⲧⲏⲥ ⲉϥϣⲏⲡ ϧⲉⲛ ⲧⲉϥⲃⲁⲕⲓ.
25Ta nói thật cùng các ngươi, về đời Ê-li, khi trời đóng chặt trong ba năm sáu tháng, cả xứ bị đói kém, trong dân Y-sơ-ra-ên có nhiều đàn bà góa;
25ⲧⲁ⳿ⲫⲙⲏⲓ ⲇⲉ ϯϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲱⲧⲉⲛ ϫⲉ ⲛⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⲟⲩⲙⲏϣ ⳿ⲛⲭⲏⲣⲁ ⲡⲉ ϧⲉⲛ ⲓⲥ̅ⲗ̅ ϧⲉⲛ ⲛⲓ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⳿ⲛⲧⲉ ⲏⲗⲓⲁⲥ ϩⲟⲧⲉ ⲉⲧⲁⲥ⳿ϣⲑⲁⲙ ⲛϫⲉ ⳿ⲧⲫⲉ ⳿ⲛⲅ̅ ⳿ⲛⲣⲟⲙⲡⲓ ⲛⲉⲙ ⲋ̅ ⳿ⲛ⳿ⲁⲃⲟⲧ ϩⲱⲥⲧⲉ ⳿ⲛⲧⲉϥϣⲱⲡⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⲟⲩⲛⲓϣϯ ⳿ⲛ⳿ϩⲃⲱⲛ ϩⲓϫⲉⲛ ⲡⲕⲁϩⲓ ⲧⲏⲣϥ.
26dầu vậy, Ê-li chẳng được sai đến cùng một người nào trong đám họ, nhưng được sai đến cùng một đàn bà góa ở Sa-rép-ta, xứ Si-đôn.
26ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲙⲡⲟⲩⲟⲩⲱⲣⲡ ⳿ⲛⲏⲗⲓⲁⲥ ϩⲁ ⳿ϩⲗⲓ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ⳿ⲉⲃⲏⲗ ϩⲁ ⲟⲩ⳿ⲥϩⲓⲙⲓ ⳿ⲛⲭⲏⲣⲁ ⲑⲏ ⲉⲧϧⲉⲛ ⲥⲁⲣⲉⲡⲧⲁ ⳿ⲛⲧⲉ ϯⲥⲓⲇⲱⲛⲓⲁ.
27Trong đời đấng tiên tri Ê-li-sê, dân Y-sơ-ra-ên cũng có nhiều kẻ mắc tật phung; song không có ai lành sạch được, chỉ Na-a-man, người xứ Sy-ri mà thôi.
27ⲟⲩⲟϩ ⲛⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⲟⲩⲙⲏϣ ⳿ⲛⲕⲁⲕⲥⲉϩⲧ ⲡⲉ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲥ̅ⲗ̅ ⲛⲁϩⲣⲁϥ ⳿ⲛ⳿ⲉⲗⲓⲥⲉⲟⲥ ⲡⲓ⳿ⲡⲣⲟⲫⲏ ⲧⲏⲥ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲙⲡⲉ ⳿ϩⲗⲓ ⳿ⲛϧⲏⲧⲟⲩ ⲧⲟⲩⲃⲟ ⳿ⲉⲃⲏⲗ ⲉⲛⲉⲙⲁⲛ ⲡⲓⲥⲩⲣⲟⲥ.
28Ai nấy ở trong nhà hội nghe những điều đó, thì tức giận lắm.
28ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩⲙⲟϩ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⳿ⲛϫⲱⲛⲧ ⲉⲩⲥⲱⲧⲉⲙ ⳿ⲉⲛⲁⲓ.
29Họ đứng dậy kéo Ngài ra ngoài thành, đưa Ngài lên đến chót núi, là nơi họ xây thành ở trên, để quăng Ngài xuống;
29ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩⲧⲱⲟⲩⲛⲟⲩ ⲁⲩϩⲓⲧϥ ⲥⲁⲃⲟⲗ ⳿ⲛϯⲃⲁⲕⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲩ⳿ⲉⲛϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⳿ⲡϭⲓⲥⲓ ⳿ⲙⲡⲓⲧⲱⲟⲩ ⲫⲏ ⳿ⲉⲛⲁⲣⲉ ⲧⲟⲩⲃⲁⲕⲓ ⲭⲏ ϩⲓϫⲱϥ ϩⲱⲥⲧⲉ ⳿ⲛⲧⲟⲩϫⲟⲗⲕϥ ⳿ⲉ⳿ϧⲣⲏⲓ.
30song Ngài qua giữa bọn họ và đi khỏi.
30⳿ⲛⲑⲟϥ ⲇⲉ ⲉⲧⲁϥⲥⲓⲛⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲧⲟⲩⲙⲏϯ ⲛⲁϥⲙⲟϣⲓ ⲡⲉ.
31Ngài xuống thành Ca-bê-na-um, thuộc xứ Ga-li-lê, dạy dỗ trong ngày Sa- bát.
31ⲟⲩⲟϩ ⲁϥ⳿ⲓ ⳿ⲉ⳿ϧⲣⲏⲓ ⳿ⲉⲕⲁⲫⲁⲣⲛⲁⲟⲩⲙ ⲟⲩⲃⲁⲕⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ϯⲅⲁⲗⲓⲗⲉ⳿ⲁ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁϥϯ⳿ⲥⲃⲱ ⲛⲱⲟⲩ ϧⲉⲛ ⲛⲓⲥⲁⲃⲃⲁⲧⲟⲛ.
32Mọi người đều cảm động về sự dạy dỗ của Ngài; vì Ngài dùng quyền phép mà phán.
32ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁⲩⲧⲱⲙⲧ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲧⲉϥ⳿ⲥⲃⲱ ϫⲉ ⲛⲁⲣⲉ ⲡⲉϥⲥⲁϫⲓ ⲭⲏ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲉⲣϣⲓϣⲓ.
33Vả, trong nhà hội có một người bị tà ma ám, cất tiếng kêu lớn lên rằng: Hỡi Jêsus Na-xa-rét!
33ⲟⲩⲟϩ ⲛⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⲟⲩⲣⲱⲙⲓ ϧⲉⲛ ϯ ⲥⲩⲛⲁⲅⲱⲅⲏ ⲉⲟⲩⲟⲛ ⲟⲩⲡ͞ⲛⲁ̅ ⳿ⲛⲁⲕⲁⲑⲁⲣⲧⲟⲛ ⲛⲉⲙⲁϥ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲱϣ ⳿ⲉ⳿ⲡϣⲱⲓ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲛⲓϣϯ ⳿ⲛ⳿ϧⲣⲱⲟⲩ.
34Chúng tôi với Ngài có sự gì chăng? Ngài đến để diệt chúng tôi sao? Tôi biết Ngài là ai: là Đấng Thánh của Đức Chúa Trời!
34ϫⲉ ⳿ⲁϧⲟⲕ ⲛⲉⲙⲁⲛ ϩⲱⲕ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲡⲓⲣⲉⲙⲛⲁⲍⲁⲣⲉⲑ ⲉⲧⲁⲕ⳿ⲓ ⳿ⲉⲧⲁⲕⲟⲛ ϯⲥⲱⲟⲩⲛ ⳿ⲙⲙⲟⲕ ϫⲉ ⳿ⲛⲑⲟⲕ ⲛⲓⲙ ⲡⲓⲁⲅⲓⲟⲥ ⳿ⲛⲧⲉ ⲫϯ.
35Song Đức Chúa Jêsus quở nặng nó, mà rằng: Hãy nín đi, và ra khỏi người nầy. Quỉ bèn vật ngã người giữa đám đông, rồi ra khỏi không làm hại chi đến người.
35ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲉⲣ⳿ⲉⲡⲓⲧⲓⲙⲁⲛ ⲛⲁϥ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲉϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲑⲱⲙ ⲛⲣⲱⲕ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲁⲙⲟⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛϧⲏⲧϥ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲧⲁ ⲡⲓⲇⲉⲙⲱⲛ ⲥⲁⲧϥ ⳿ⲉ⳿ⲑⲙⲏϯ ⲁϥ⳿ⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛϧⲏⲧϥ ⳿ⲙⲡⲉϥϯ ⳿ϩⲗⲓ ⳿ⲛⲉⲙⲕⲁϩ ⲛⲁϥ.
36Mọi người đều sững sờ, nói cùng nhau rằng: Aáy là đạo gì đó? Người lấy phép và quyền đuổi tà ma, và chúng nó liền ra!
36ⲟⲩⲟϩ ⲁ ⲩⲛⲓϣϯ ⳿ⲛϩⲟϯ ϣⲱⲡⲓ ϩⲓϫⲱⲟⲩ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁⲩⲥⲁϫⲓ ⲛⲉⲙ ⲛⲟⲩⲉⲣⲏ ⲟⲩ ⲉⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲟⲩ ⲡⲉ ⲡⲁⲓⲥⲁϫⲓ ϫⲉ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲉⲣϣⲓϣⲓ ⲛⲉⲙ ⲟⲩϫⲟⲙ ϥⲟⲩⲁϩⲥⲁϩⲛⲓ ⳿ⲛⲛⲓ⳿ⲡ͞ⲛⲁ̅ ⳿ⲛⲁⲕⲁⲑⲁⲣⲧⲟⲛ ⲥⲉⲛⲏⲟⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ.
37Vậy danh tiếng Ngài đồn khắp các nơi xung quanh.
37ⲟⲩⲟϩ ⲛⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⲟⲩ⳿ⲥⲙⲏ ⲥⲏⲣ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲉⲑⲃⲏⲧϥ ϧⲉⲛ ⲙⲁⲓ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲉⲣⲓⲭⲱⲣⲟⲥ.
38Đức Chúa Jêsus ra khỏi nhà hội, vào nhà Si-môn. Bà gia Si-môn đang đau rét nặng lắm. Người ta xin Ngài chữa cho,
38ⲁϥⲧⲱⲛϥ ⲇⲉ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ϯⲥⲩⲛⲁⲅⲱⲅⲏ ⲁϥϣⲉ ⲛⲁϥ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉ⳿ⲡⲏⲓ ⳿ⲛⲥⲓⲙⲱⲛ ⳿ⲧϣⲱⲙⲓ ⲇⲉ ⳿ⲛⲥⲓⲙⲱⲛ ⲛⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⲟⲩⲛⲓϣϯ ⳿ⲛ⳿ϧⲙⲟⲙ ⲛⲉⲙⲁⲥ ⲉ ⲩⲟϩ ⲛⲁⲩϯϩⲟ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲉϫⲱⲥ.
39Ngài bèn nghiêng mình trên người, truyền cho cơn rét, rét liền lìa khỏi. Tức thì người chờ dậy hầu việc.
39ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲟϩⲓ ⳿ⲉⲣⲁⲧϥ ⲥⲁ⳿ⲡϣⲱⲓ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲁϥⲉⲣ⳿ⲉⲡⲓⲧⲓⲙⲁⲛ ⳿ⲙⲡⲓ⳿ϧⲙⲟⲙ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲭⲁⲥ ⲥⲁⲧⲟⲧⲥ ⲇⲉ ⲥⲧⲱⲛⲥ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲥϣⲉⲙϣⲓ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ.
40Khi mặt trời lặn rồi, ai nấy có người đau, bất k” bịnh gì, đều đem đến cùng Ngài; Ngài đặt tay lên từng người mà chữa cho họ.
40ⲉⲧⲁ ⳿ⲫⲣⲏ ⲇⲉ ϩⲱⲧⲡ ⲟⲩⲟⲛ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲉⲧⲉ ⲟⲩⲟⲛⲧⲟⲩ ⲣⲉϥϣⲱⲛⲓ ⳿ⲙⲙⲁⲩ ϧⲉⲛ ϩⲁⲛϣⲱⲛⲓ ⳿ⲛⲟⲩⲙⲏϣ ⲛⲣⲏϯ ⲉⲩ⳿ⲉⲛⲟⲩ ϩⲁⲣⲟϥ ⳿ⲛⲑⲟϥ ⲇⲉ ⲉⲧⲁϥⲭⲁ ϫⲓϫ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲡⲓⲟⲩⲁⲓ ⲡⲓⲟⲩⲁⲓ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ⲁϥⲉⲣⲫⲁϧⲣⲓ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ.
41Cũng có các quỉ ra khỏi nhiều kẻ, mà kêu lên rằng: Ngài là Đấng Christ, Con Đức Chúa Trời! Nhưng Ngài quở nặng chúng nó, cấm không cho nói mình biết Ngài là Đấng Christ.
41ⲛⲁⲩⲛⲏⲟⲩ ⲇⲉ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛϫⲉ ⲁⲛⲕⲉⲇⲉⲙⲱⲛ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ϩⲁⲛⲙⲏϣ ⲉⲩⲱϣ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲉⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⳿ⲛⲑⲟⲕ ⲡⲉ ⳿ⲡϣⲏⲣⲓ ⳿ⲙⲫϯ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁϥⲉⲣ⳿ⲉⲡⲓⲧⲓⲙⲁⲛ ⲛⲱⲟⲩ ⲡⲉ ⳿ⲛ⳿ϥⲭⲱ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ⲁⲛ ⳿ⲉⲥⲁϫⲓ ϫⲉ ⲛⲁⲩⲥⲱⲟⲩⲛ ⳿ⲙⲙⲟϥ ϫⲉ ⳿ⲛⲑⲟϥ ⲡⲉ Ⲡⲭ̅ⲥ̅.
42Vừa rạng ngày, Ngài ra đi đến nơi vắng vẻ, một đoàn dân đông kéo đi tìm Ngài. Họ theo kịp, giữ Ngài ở lại, không muốn để Ngài đi.
42ⲉⲧⲁ ⲡⲓ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⲇⲉ ϣⲱⲡⲓ ⲁϥ⳿ⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲁϥϣⲉ ⲛⲁϥ ⳿ⲉⲟⲩⲙⲁ ⳿ⲛϣⲁϥⲉ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩⲕⲱϯ ⳿ⲛⲥⲱϥ ⲡⲉ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓⲙⲏϣ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩ⳿ⲓ ϩⲁⲣⲟϥ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁⲩ⳿ⲁⲙⲟⲛⲓ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲡⲉ ⳿ⲉ⳿ϣⲧⲉⲙⲉⲑⲣⲉϥϣⲉ ⲛⲁϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲁⲣⲱⲟⲩ.
43Nhưng Ngài phán cùng họ rằng: Ta cũng phải rao Tin Lành của nước Đức Chúa Trời nơi các thành khác; vì cốt tại việc đó mà ta được sai đến.
43⳿ⲛⲑⲟϥ ⲇⲉ ⲡⲉϫⲁϥ ⲱⲟⲩ ϫⲉ ϩⲱϯ ⲡⲉ ⳿ⲛⲧⲁϩⲓϣⲉⲛⲛⲟⲩϥⲓ ϧⲉⲛ ⲛⲓⲕⲉⲃⲁⲕⲓ ⳿ⲛϯⲙⲉⲧⲟⲩⲣⲟ ⳿ⲛⲧⲉ ⲫϯ ϫⲉ ⲟⲩⲏⲓ ⲉⲧⲁⲩⲧⲁⲟⲩⲟⲓ ⲉⲑⲃⲉ ⲫⲁⲓ.
44Vậy Ngài giảng dạy trong các nhà hội xứ Ga-li-lê.
44ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁϥϩⲓⲱⲓϣ ⲡⲉ ⲉⲛ ⲛⲓⲥⲩⲛⲁⲅⲱⲅⲏ ⳿ⲛⲧⲉ ϯⲓⲟⲩⲇⲉ⳿ⲁ
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.