Lu
Chapter 18
Vietnamese Bible (1923 t…

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Coptic New Testament

Compare with

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Stop comparing
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Coptic New Testament
1Đức Chúa Jêsus phán cùng môn đồ một thí dụ, để tỏ ra rằng phải cầu nguyện luôn, chớ hề mỏi mệt:
1ⲛⲁϥϫⲱ ⲇⲉ ⳿ⲛⲟⲩⲡⲁⲣⲁⲃⲟⲗⲏ ⲛⲱⲟⲩ ⳿ⲉ⳿ⲡϫⲓⲛⲧⲟⲩⲉⲣ⳿ⲡⲣⲟⲥⲉⲩⲭⲉⲥⲑⲉ ⳿ⲛⲥⲏⲟⲩ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲧⲟⲩ⳿ϣⲧⲉⲙⲉⲣⲉⲛⲕⲁⲕⲓⲛ.
2Trong thành kia, có một quan án không kính sợ Đức Chúa Trời, không vị nể ai hết.
2ⲉϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⲟⲩⲣⲉϥϯϩⲁⲡ ⲡⲉ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲃⲁⲕⲓ ⳿ⲛ⳿ϥⲉⲣϩⲟϯ ⲁⲛ ϧⲁ⳿ⲧϩⲏ ⳿ⲙⲫϯ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛ⳿ϥϣⲓⲡⲓ ⲁⲛ ⲁ⳿ⲧϩⲏ ⳿ⲛⲛⲓⲣⲱⲙⲓ.
3Trong thành đó cũng có một người đàn bà góa, đến thưa quan rằng: Xin xét lẽ công bình cho tôi về kẻ nghịch cùng tôi.
3ⲛⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⲟⲩⲭⲏⲣⲁ ⲇⲉ ⲡⲉ ϧⲉⲛ ϯ ⲃⲁⲕⲓ ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁⲥⲛⲏⲟⲩ ϩⲁⲣⲟϥ ⲡⲉ ⲉⲥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ϭⲓ ⳿ⲙⲡⲁ⳿ⲙϣⲓϣ ⲉⲙ ⲏ ⲉⲧϭⲓ ⳿ⲙⲙⲟⲓ ⳿ⲛϫⲟⲛⲥ.
4Quan ấy từ chối đã lâu. Nhưng kế đó, người tự nghĩ rằng: Dầu ta không kính sợ Đức Chúa Trời, không vị nể ai hết,
4ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁϥⲟⲩⲱϣ ⲁⲛ ⲡⲉ ϣⲁ ⲟⲩⲥⲏⲟⲩ ⲙⲉⲛⲉⲛⲥⲁ ⲛⲁⲓ ⲇⲉ ⲡⲉϫⲁϥ ⳿ⲛ⳿ϧⲣⲏⲓ ⳿ⲛϧⲏⲧϥ ϫⲉ ⲭⲁⲥ ϫⲉ ⲫϯ ϯⲉⲣϩⲟϯ ⲁⲛ ⲁⲧⲉϥϩⲏ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛϯϣⲓⲡⲓ ⲁⲛ ϧⲁ⳿ⲧϩⲏ ⳿ⲛⲛⲓⲣⲱⲙⲓ.
5song vì đàn bà góa nầy khuấy rầy ta, ta sẽ xét lẽ công bình cho nó, để nó không tới luôn làm nhức đầu ta.
5ⲉⲑⲃⲉϫⲉ ⲧⲁⲓⲭⲏⲣⲁ ϯ ϧⲓⲥⲓ ⲛⲏⲓ ϯⲛⲁϭⲓ ⳿ⲙⲡⲉⲥ⳿ⲙϣⲓϣ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉⲥ⳿ϣⲧⲉⲙ⳿ⲓ ϣⲁ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲉⲥϯ ϧⲓⲥⲓ ⲛⲏⲓ.
6Đoạn, Chúa phán thêm rằng: Các ngươi có nghe lời quan án không công bình đó đã nói chăng?
6ⲡⲉϫⲉ Ⲡ⳪ ⲇⲉ ϫⲉ ⲥⲱⲧⲉⲙ ϫⲉ ⲟⲩ ⲡⲉⲧⲉ ⲡⲓⲣⲉϥϯϩⲁⲡ ⳿ⲛⲧⲉ ϯ⳿ⲁⲇⲓⲕⲓ⳿ⲁ ϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟϥ.
7Vậy, có lẽ nào Đức Chúa Trời chẳng xét lẽ công bình cho những người đã được chọn, là kẻ đêm ngày kêu xin Ngài, mà lại chậm chạp đến cứu họ sao!
7ⲫϯ ⲇⲉ ⳿ϥⲛⲁϭⲓ ⳿ⲙⲡⲉ⳿ⲙϣⲓϣ ⲛ ⲛⲛⲉϥⲥⲱⲧⲡ ⲛⲁⲓ ⲉⲧⲱϣ ⲟⲩⲃⲏϥ ⳿ⲙⲡⲓ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⲛⲉⲙ ⲡⲓ⳿ⲉϫⲱⲣϩ ⲟⲩⲟϩ ⳿ϥⲱⲟⲩ⳿ⲛϩⲏⲧ ⳿ⲉϫⲱⲟⲩ.
8Ta nói cùng các ngươi, Ngài sẽ vội vàng xét lẽ công bình cho họ. Song khi Con người đến, há sẽ thấy đức tin trên mặt đất chăng?
8ⲥⲉ ϯϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲱⲧⲉⲛ ϫⲉ ⳿ϥⲛⲁϭⲓ ⳿ⲙⲡⲟⲩ⳿ⲙϣⲓϣ ⳿ⲛⲭⲱⲗⲉⲙ ⳿ⲡⲗⲏⲛ ⳿ⲡϣⲏⲣⲓ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲱⲙⲓ ⲁϥϣⲁⲛ⳿ⲓ ϩⲁⲣⲁ ⳿ϥⲛⲁϫⲉⲙ ⳿ⲫⲛⲁϩϯ ϩⲓϫⲉⲛ ⲡⲓⲕⲁϩⲓ.
9Ngài lại phán thí dụ nầy về kẻ cậy mình là người công bình và khinh dể kẻ khác:
9ⲁϥϫⲟⲥ ⲉⲑⲃⲉ ϩⲁⲛⲟⲩⲟⲛ ⲛⲏ ⲧϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ϫⲉ ⳿ⲛ⳿ⲑⲙⲏⲓ ⲛⲉ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲩϣⲟϣϥ ⳿ⲛⲛⲓⲕⲉⲥⲱϫⲡ ⳿ⲛⲧⲁⲡⲁⲣⲁⲃⲟⲗⲏ ⲉϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ.
10Có hai người lên đền thờ cầu nguyện: một người Pha-ri-si và một người thâu thuế.
10ⲁ ⲣⲱⲙⲓ ⲃ̅ ϣⲉ ⲛⲱⲟⲩ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲉⲡⲓⲉⲣⲫⲉⲓ ⳿ⲉⲉⲣ⳿ⲡⲣⲟⲥⲉⲩⲭⲉⲥⲑⲉ ⲡⲓⲟⲩⲁⲓ ⲛⲉ ⲟⲩⲫⲁⲣⲓⲥⲉⲟⲥ ⲡⲉ ⲡⲓⲕⲉⲟⲩⲁⲓ ⲛⲉ ⲟⲩⲧⲉⲗⲱⲛⲏⲥ ⲡⲉ.
11Người Pha-ri-si đứng cầu nguyện thầm như vầy: Lạy Đức Chúa Trời, tôi tạ ơn Ngài, vì tôi không phải như người khác, tham lam, bất nghĩa, gian dâm, cũng không phải như người thâu thuế nầy.
11ⲡⲓⲫⲁⲣⲓⲥⲉⲟⲥ ⲇⲉ ⲉⲧⲁϥⲟϩⲓ ⳿ⲉⲣⲁⲧϥ ⲛⲁⲓ ⲁϥⲉⲣ⳿ⲡⲣⲟⲥⲉⲩⲭⲉⲥⲑⲉ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ⳿ⲛ⳿ϧⲣⲏⲓ ⳿ⲛϧⲏⲧϥ ϫⲉ ⲫϯ ϯϣⲉⲡ⳿ϩⲙⲟⲧ ⳿ⲛⲧⲟⲧⲕ ϫⲉ ϯⲟⲓ ⲁⲛ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⳿ⲙ⳿ⲡⲥⲱϫⲡ ⳿ⲛⲛⲓⲣⲱⲙⲓ ⳿ⲛⲣⲉϥϩⲱⲗⲉⲙ ⳿ⲛⲣⲉϥϭⲓ⳿ⲛϫⲟⲛⲥ ⳿ⲛⲛⲱⲓⲕ ⲓⲉ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⳿ⲙⲡⲁⲓⲕⲉⲧⲉⲗⲱⲛⲏ ⲥ.
12Tôi kiêng ăn một tuần lễ hai lần, và nộp một phần mười về mọi món lợi của tôi.
12ϯⲉⲣⲛⲏⲥⲧⲉⲩⲓⲛ ⳿ⲛⲥⲟⲡⲃ̅ ⲕⲁⲧⲁ ⲥⲁⲃⲃⲁⲧⲟⲛ ϯϯ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲉⲙⲏⲧ ⳿ⲛⲉⲛⲭⲁⲓ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲉϯ ⳿ϫⲫⲟ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ.
13Người thâu thuế đứng xa xa, không dám ngước mắt lên trời, đấm ngực mà rằng: Lạy Đức Chúa Trời, xin thương xót lấy tôi, vì tôi là kẻ có tội!
13ⲡⲓⲧⲉⲗⲱⲛⲏⲥ ⲇⲉ ⲉϥⲟϩⲓ ⳿ⲉⲣⲁⲧϥ ϩⲓⲫⲟⲩⲉⲓ ⲛⲁϥⲟⲩⲱϣ ⲁⲛ ⲡⲉ ⲟⲩⲇⲉ ⳿ⲉϥⲁⲓ ⳿ⲛⲛⲉϥⲃⲁⲗ ⳿ⲉ⳿ⲡϣⲱⲓ ⳿ⲉ⳿ⲧⲫⲉ ⲁⲗⲗⲁ ⲁϥⲕⲱⲗϩ ⲡⲉ ϧⲉⲛ ⲧⲉϥⲙⲉⲥⲧⲉⲛϩⲏⲧ ⲉϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲫϯ ⲭⲱ ⲛⲏⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϫⲉ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲟⲩⲣⲉϥⲉⲣⲛⲟⲃⲓ.
14Ta nói cùng các ngươi, người nầy trở về nhà mình, được xưng công bình hơn người kia; vì ai tự nhắc mình lên sẽ phải hạ xuống, ai tự hạ mình xuống sẽ được nhắc lên.
14ϯϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲱⲧⲉⲛ ϫⲉ ⲁ ⲫⲁⲓ ⲉ ⲛⲁϥ ⳿ⲉⲡⲉⲥⲏⲧ ⲉϥ⳿ⲑⲙⲁⲓⲏⲟⲩⲧ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲡⲉϥⲏⲓ ⳿ⲉϩⲟⲧⲉ ⲫⲏ ϫⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲉⲑⲛⲁϭⲁⲥϥ ⲥⲉⲛⲁⲑⲉⲃⲓⲟϥ ⲫⲏ ⲇⲉ ⲉⲑⲛⲁⲑⲉⲃⲓⲟϥ ⲥⲉⲛⲁϭⲁⲥϥ.
15Người ta cũng đem con trẻ đến cùng Đức Chúa Jêsus, cho được Ngài rờ đến chúng nó. Môn đồ thấy vậy, trách những người đem đến.
15ⲛⲁⲩ⳿ⲓⲛⲓ ⲇⲉ ⲛⲁϥ ⳿ⲛϩⲁⲛ⳿ⲁⲗⲱⲟⲩ⳿ⲓ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉϥϭⲓ ⲛⲉⲙⲱⲟⲩ ⲉⲧⲁⲩⲛⲁⲩ ⲇⲉ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ ⲛⲁⲩⲉⲣ⳿ⲉⲡⲓⲧⲓⲙⲁⲛ ⲛⲱⲟⲩ.
16Nhưng Đức Chúa Jêsus gọi họ mà phán rằng: hãy để con trẻ đến cùng ta, đừng ngăn cấm; vì nước Đức Chúa Trời thuộc về những người giống như con trẻ ấy.
16Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲉ ⲁϥⲙⲟⲩϯ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ⲉϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲭⲁ ⲛⲓ⳿ⲁⲗⲱⲟⲩ⳿ⲓ ⳿ⲛⲧⲟⲩ⳿ⲓ ϩⲁⲣⲟⲓ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲙⲡⲉⲣⲧⲁϩⲛⲟ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ⲛⲓⲟⲩⲟⲛ ⲅⲁⲣ ⳿ⲙⲡⲁⲓⲣⲏϯ ⲑⲱⲟⲩ ⲧⲉ ⲙⲉⲧⲟⲩⲣⲟ ⳿ⲛⲧⲉ ⲫϯ.
17Quả thật, ta nói cùng các ngươi, ai không nhận lãnh nước Đức Chúa Trời như một đứa trẻ, thì sẽ không được vào đó.
17ⲁⲙⲏⲛ ϯϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲱⲧⲉⲛ ϫⲉ ⲫⲏⲉⲑⲛⲁϣⲉⲡ ϯⲙⲉⲧⲟⲩⲣⲟ ⳿ⲛⲧⲉ ⲫϯ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⲁⲛ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⳿ⲙⲡⲁⲓ⳿ⲁⲗⲟⲩ ⳿ⲛⲛⲉϥ⳿ⲓ ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲣⲟⲥ.
18Bấy giờ có một quan hỏi Đức Chúa Jêsus rằng: Thưa thầy nhân lành, tôi phải làm gì cho được hưởng sự sống đời đời?
18ⲟⲩⲟϩ ⲁϥϣⲉⲛϥ ⳿ⲛϫⲉ ⲟⲩⲁⲣⲭⲱⲛ ⲉϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲡⲓⲣⲉϥϯ⳿ⲥⲃⲱ ⳿ⲛⲁⲅⲁⲑⲟⲥ ⲟⲩ ⲡⲉϯⲛⲁⲁⲓϥ ⳿ⲛⲧⲁⲉⲣ⳿ⲕⲗⲏⲣⲟⲛⲟⲙⲓⲛ ⲛⲟⲩⲱⲛϧ ⳿ⲛⲉⲛⲉϩ.
19Đức Chúa Jêsus phán rằng: Sao ngươi gọi ta là nhân lành? Chỉ có một Đấng nhân lành, là Đức Chúa Trời.
19ⲡⲉϫⲁϥ ⲇⲉ ⲛⲁϥ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ϫⲉ ⲉⲑⲃⲉⲟⲩ ⳿ⲕϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⳿ⲉⲣⲟⲓ ϫⲉ ⲡⲓ⳿ⲁⲅⲁⲑⲟⲥ ⳿ⲙⲙⲟⲛ ⳿ϩⲗⲓ ⳿ⲛⲁⲅⲁⲑⲟⲥ ⳿ⲉⲃⲏⲗ ⳿ⲉⲫϯ ⳿ⲙⲙⲁⲩⲁⲧϥ.
20Ngươi đã biết các điều răn nầy: Ngươi chớ phạm tội tà dâm; chớ giết người; chớ trộm cướp; chớ nói chứng dối; hãy hiếu kính cha mẹ.
20ⲛⲓⲉⲛⲧⲟⲗⲏ ⳿ⲕⲥⲱⲟⲩⲛ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ⳿ⲙⲡⲉⲣⲉⲣⲛⲱⲓⲕ ⳿ⲙⲡⲉⲣϧⲱⲧⲉⲃ ⳿ⲙⲡⲉⲣϭⲓⲟⲩ⳿ⲓ ⳿ⲙⲡⲉⲣⲉⲣⲙⲉⲑⲣⲉ ⳿ⲛⲛⲟⲩϫ ⲙⲁⲧⲁⲓⲉ ⲡⲉⲕⲓⲱⲧ ⲛⲉⲙ ⲉⲕⲙⲁⲩ.
21Người ấy thưa rằng: Tôi đã giữ các điều ấy từ thuở nhỏ.
21⳿ⲛⲑⲟϥ ⲇⲉ ⲡⲉϫⲁϥ ϫⲉ ⲛⲁⲓ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⲁⲓ⳿ⲁⲣⲉϩ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ⲓⲥϫⲉⲛ ⲧⲁⲙⲉⲧ⳿ⲁⲗⲟⲩ.
22Đức Chúa Jêsus nghe vậy, bèn phán rằng: Còn thiếu cho ngươi một điều; hãy bán hết gia tài mình, phân phát cho kẻ nghèo, thì ngươi sẽ có của cải ở trên trời; bấy giờ hãy đến mà theo ta.
22ⲉⲧⲁϥⲥⲱⲧⲉⲙ ⲇⲉ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⲉⲧⲓ ⲕⲉⲟⲩⲁⲓ ⲡⲉ ⲉⲧⲉⲕϣⲁⲧ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⳿ⲛⲭⲁⲓ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲉⲧⲉ⳿ⲛⲧⲁⲕ ⲙⲏⲓⲧⲟⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲟⲩⲟϩ ⲥⲟⲣⲟⲩ ⳿ⲛⲛⲓϩⲏⲕⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲕ⳿ⲉ⳿ϫⲫⲟ ⲛⲁⲕ ⳿ⲛⲟⲩⲁϩⲟ ϧⲉⲛ ⲓⲫⲏⲟⲩ⳿ⲓ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲁⲙⲟⲩ ⲙⲟϣⲓ ⳿ⲛⲥⲱⲓ.
23Nhưng người ấy nghe mấy lời thì trở nên buồn rầu, vì giàu có lắm.
23⳿ⲛⲑⲟϥ ⲇⲉ ⲉⲧⲁϥⲥⲱⲧⲉⲙ ⲁ ⲡⲉϥϩⲏⲧ ⳿ⲙⲕⲁϩ ⲛⲉ ⲟⲩⲣⲁⲙⲁ⳿ⲟ ⲅⲁⲣ ⲡⲉ ⲉⲙⲁϣⲱ.
24Đức Chúa Jêsus thấy người buồn rầu, bèn phán rằng: Kẻ giàu vào nước Đức Chúa Trời là khó dường nào!
24ⲧⲁϥⲛⲁⲩ ⲉ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲡⲉϫⲁϥ ϫⲉ ⲡⲱⲥ ⳿ⲥⲙⲟⲕϩ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲏⲉⲧⲉ ⲛⲓ⳿ⲭⲣⲏⲙⲁ ⳿ⲛⲧⲱⲟⲩ ⳿ⲉ⳿ⲓ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉϯⲙⲉⲧⲟⲩⲣⲟ ⳿ⲛⲧⲉ ⲫϯ.
25Lạc đà chui qua lỗ kim còn dễ hơn người giàu vào nước Đức Chúa Trời!
25⳿ⲥⲙⲟⲧⲉⲛ ⲅⲁⲣ ⳿ⲛⲧⲉ ⲩϭⲁⲙⲟⲩⲗⲓ ⳿ⲓ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ϩⲓⲧⲉⲛ ⳿ⲑⲟⲩⲁⲑⲛⲓ ⳿ⲙⲡⲓⲙⲁ⳿ⲛⲑⲱⲣⲡ ⳿ⲉϩⲟⲧⲉ ⳿ⲛⲧⲉ ⲟⲩⲣⲁⲙⲁⲟ ⳿ⲓ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉϯⲙⲉⲧⲟⲩⲣⲟ ⳿ⲛⲧⲉ ⲫϯ.
26Những người nghe điều đó, nói rằng: Vậy thì ai được cứu?
26ⲡⲉϫⲱⲟⲩ ⲇⲉ ⳿ⲛϫⲉ ⲏ ⲉⲧⲥⲱⲧⲉⲙ ϫⲉ ⲛⲓⲙ ϩⲱϥ ⳿ⲉⲧⲉⲟⲩⲟⲛ ⳿ϣϫⲟⲙ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⳿ⲉⲛⲟϩⲉⲙ.
27Ngài đáp rằng: Sự chi người ta không làm được, thì Đức Chúa Trời làm được.
27⳿ⲛⲑⲟϥ ⲇⲉ ⲡⲉϫⲁϥ ϫⲉ ⲛⲓⲁⲧϫⲟⲙ ⳿ⲛⲧⲉⲛ ⲛⲓⲣⲱⲙⲓ ⲟⲩⲟⲛ ⳿ϣϫⲟⲙ ⲙⲙⲱⲟⲩ ⳿ⲛⲧⲉⲛ ⲫϯ.
28Phi-e-rơ bèn thưa rằng: nầy chúng tôi đã bỏ sự mình có mà theo thầy.
28ⲡⲉϫⲉ ⲡⲉⲧⲣⲟⲥ ⲇⲉ ϫⲉ ϩⲏⲡⲡⲉ ⳿ⲁⲛⲟⲛ ⲁⲛⲭⲁ ⲡⲉⲧⲉⲛⲧⲁⲛ ⲁⲛⲙⲟϣⲓ ⳿ⲛⲥⲱⲕ.
29Đức Chúa Jêsus phán rằng: Quả thật, ta nói cùng các ngươi, người nào vì cớ nước Đức Chúa Trời mà bỏ nhà cửa, cha mẹ, anh em, vợ con,
29⳿ⲛⲑⲟϥ ⲇⲉ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⳿ⲁⲙⲏⲛ ϯϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲱⲧⲉⲛ ϫⲉ ⳿ⲙⲙⲟⲛ ⳿ϩⲗⲓ ⳿ⲉⲁϥⲭⲁ ⲏⲓ ⳿ⲛⲥⲱϥ ⲓⲉ ⳿ⲥϩⲓⲙⲓ ⲓⲉ ϩⲁⲛ⳿ⲥⲛⲏⲟⲩ ⲓⲉ ϩⲁⲛⲓⲟϯ ⲓⲉ ϩⲁⲛϣⲏⲣⲓ ⲉⲑⲃⲉ ϯⲙⲉⲧⲟⲩⲣⲟ ⳿ⲛⲧⲉ Ⲫϯ.
30thì trong đời nầy được lãnh nhiều hơn, và đời sau được sự sống đời đời.
30ϫⲉ ⳿ϥⲛⲁϭⲓⲧⲟⲩ ⲁⲛ ⳿ⲛⲟⲩⲙⲏϣ ⳿ⲛⲕⲱⲃ ϧⲉⲛ ⲡⲁⲓⲥⲏⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ϧⲉⲛ ⲡⲓ⳿ⲉⲛⲉϩ ⲉⲑⲛⲏⲟⲩ ⲟⲩⲱⲛϧ ⳿ⲛ⳿ⲉⲛⲉϩ.
31Kế đó, Đức Chúa Jêsus đem mười hai sứ đồ riêng ra mà phán rằng: Nầy, chúng ta lên thành Giê-ru-sa-lem, mọi điều mà các đấng tiên tri đã chép về Con người sẽ ứng nghiệm.
31ⲉⲧⲁϥ⳿ⲓⲛⲓ ⲇⲉ ⳿ⲉⲧⲟⲧϥ ⳿ⲙⲡⲓⲓ̅ⲃ̅ ⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ϩⲏⲡⲡⲉ ⲧⲉⲛⲛⲁϣⲉ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲉ⳿ⲓⲗ̅ⲏ̅ⲙ̅ ⲟⲩⲟϩ ⲥⲉⲛⲁϫⲱⲕ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛϩⲱⲃ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲉⲧ⳿ⲥϧⲏ ⲟⲩⲧ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓⲧⲟⲧⲟⲩ ⳿ⲛⲛⲓⲡⲣⲟⲫⲏⲧⲏⲥ ⲉⲑⲃⲉ ⳿ⲡϣⲏⲣⲓ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲱⲙⲓ.
32Vì Ngài sẽ bị nộp cho dân ngoại; họ sẽ nhạo báng Ngài, mắng nhiếc Ngài, nhổ trên Ngài,
32ⲥⲉⲛⲁⲧⲏⲓϥ ⲅⲁⲣ ⳿ⲉⲧⲟⲧⲟⲩ ⳿ⲛⲛⲓⲉⲑⲛⲟⲥ ⲟⲩⲟϩ ⲥⲉⲛⲁⲥⲱⲃⲓ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲟⲩⲟϩ ⲥⲉⲛⲁϣⲟϣϥ ⲟⲩⲟϩ ⲥⲉⲛⲁϩⲓⲑⲁϥ ⳿ⲉⲡⲉϥϩⲟ.
33sau khi đánh đòn rồi, thì giết Ngài đi; đến ngày thứ ba, Ngài sẽ sống lại.
33ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩϣⲁⲛⲉⲣⲙⲁⲥⲧⲓⲅⲅⲟⲓⲛ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲥⲉⲛⲁϧⲟⲑⲃⲉϥ ⲟⲩⲟϩ ⳿ϥⲛⲁⲧⲱⲛϥ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲙⲁϩⲅ̅ ⳿ⲛ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ.
34Song các môn đồ không hiểu chi hết; vì nghĩa những lời đó kín giấu cho môn đồ nên không rõ ý Đức Chúa Jêsus nói là gì.
34ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲑⲱⲟⲩ ⲙⲡⲟⲩⲕⲁϯ ⳿ⲉ⳿ϩⲗⲓ ⳿ⲛⲛⲁⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁϥϩⲏⲡ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ⲡⲉ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓⲥⲁϫⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁⲩ⳿ⲉⲙⲓ ⲁⲛ ⲡⲉ ⳿ⲉⲛⲏ ⳿ⲉⲛⲁϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ.
35Đức Chúa Jêsus đến gần thành Giê-ri-cô, có một người đui ngồi xin ở bên đường,
35ⲁⲥϣⲱⲡⲓ ⲇⲉ ⲧⲁϥϧⲱⲛⲧ ⳿ⲉⲓⲉⲣⲓⲭⲱ ⲛⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⲟⲩⲃⲉⲗⲗⲉ ⲡⲉ ⲉϥϩⲉⲙⲥⲓ ϧⲁⲧⲉⲛ ⲡⲓⲙⲱⲓⲧ ⲉϥϣⲁⲧⲙⲉⲑⲛⲁⲓ.
36nghe đoàn dân đi qua, bèn hỏi việc gì đó.
36ⲉⲧⲁϥⲥⲱⲧⲉⲙ ⲇⲉ ⳿ⲉⲟⲩⲙⲏϣ ⲉϥⲥⲓⲛⲓⲱⲟⲩ ⲛⲁϥϣⲓⲛⲓ ⲡⲉ ϫⲉ ⲟⲩ ⲡⲉ ⲫⲁⲓ.
37Người ta trả lời rằng: Aáy là Jêsus, người Na-xa-rét đi qua.
37ⲁⲩⲧⲁⲙⲟϥ ⲇⲉ ϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲡⲓⲛⲁⲍⲱⲣⲉⲟⲥ ⲥⲓⲛⲓ.
38Người đui bèn kêu lên rằng: Lạy Jêsus, con vua Đa-vít, xin thương xót tôi cùng!
38ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲱϣ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲉϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲡϣⲏⲣⲓ ⳿ⲛⲇⲁⲩⲓⲇ ⲛⲁⲓ ⲛⲏⲓ.
39Những kẻ đi trước rầy người cho nín đi; song người càng kêu lớn hơn nữa rằng: Lạy con vua Đa-vít, xin thương xót tôi cùng!
39ⲟⲩⲟϩ ⲛⲏ ⳿ⲉⲛⲁⲩⲙⲟϣⲓ ⳿ⲉ⳿ⲧϩⲏ ⲛⲁⲩⲉⲣⲉⲡⲓⲧⲓⲙⲁⲛ ⲛⲁϥ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉϥⲭⲁⲣⲱϥ ⳿ⲛⲑⲟϥ ⲇⲉ ⲙⲁⲗⲗⲟⲛ ⳿ⲛϩⲟⲩⲟ ⲁϥⲱϣ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϫⲉ ⳿ⲡϣⲏⲣⲓ ⳿ⲛⲇⲁⲩⲓⲇ ⲛⲁⲓ ⲛⲏⲓ.
40Đức Chúa Jêsus dừng lại, truyền đem người đến. Khi người đui lại gần, thì Ngài hỏi rằng:
40ⲉⲧⲁϥⲟϩⲓ ⲇⲉ ⳿ⲉⲣⲁⲧϥ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲁϥⲟⲩⲁϩⲥⲁϩⲛⲓ ⲉⲑⲣⲟⲩ⳿ⲉⲛϥ ϩⲁⲣⲟϥ ⲉⲧⲁϥϧⲱⲛⲧ ⲇⲉ ⲉⲣⲟϥ ⲁϥϣⲉⲛϥ.
41Ngươi muốn ta làm gì cho? Thưa rằng: Lạy Chúa, xin cho tôi được sáng mắt lại.
41ϫⲉ ⲟⲩ ⲡⲉⲧⲉⲕⲟⲩⲁϣϥ ⳿ⲛⲧⲁⲁⲓϥ ⲛⲁⲕ ⳿ⲛⲑⲟϥ ⲇⲉ ⲡⲉϫⲁϥ ϫⲉ ⲡⲁϫ̅ⲥ̅ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲁⲛⲁⲩ ⳿ⲙⲃⲟⲗ.
42Đức Chúa Jêsus phán rằng: Hãy sáng mắt lại; đức tin của ngươi đã chữa lành ngươi.
42ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲉ ⲏ̅ⲥ̅ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⳿ⲁⲛⲁⲩ ⳿ⲙⲃⲟⲗ ⲡⲉⲕⲛⲁϩϯ ⲡⲉⲧⲁϥⲛⲁϩⲙⲉⲕ.
43Tức thì, người sáng mắt, đi theo Đức Chúa Jêsus, ngợi khen Đức Chúa Trời. Hết thảy dân chúng thấy vậy, đều ngợi khen Đức Chúa Trời.
43ⲟⲩⲟϩ ⲥⲁⲧⲟⲧϥ ⲁϥⲛⲁⲩ ⳿ⲙⲃⲟⲗ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲙⲟϣⲓ ⳿ⲛⲥⲱϥ ⲉϥϯⲱⲟⲩ ⳿ⲙⲫϯ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲓⲗⲁⲟⲥ ⲧⲏⲣϥ ⲉⲧⲁⲩⲛⲁⲩ ⲁⲩ⳿ⲥⲙⲟⲩ ⳿ⲉⲫϯ

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.