Lu 8
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Coptic New Testament
1Kế đó, Đức Chúa Jêsus đi thành nầy đến thành kia, làng nầy đến làng khác, giảng dạy và rao truyền tin lành của nước Đức Chúa Trời. Có mười hai sứ đồ ở với Ngài.
1ⲟⲩⲟϩ ⲁⲥϣⲱⲡⲓ ⲙⲉⲛⲉⲛⲥⲁ ⲛⲁⲓ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲑⲟϥ ⲛⲁϥⲙⲟϣⲓ ⲕⲁⲧⲁ ⲃⲁⲕⲓ ⲛⲉⲙ ϯⲙⲓ ⲉϥϩⲓⲱⲓϣ ⲟⲩⲟϩ ⲉϥϩⲓϣⲉⲛⲛⲟⲩϥⲓ ⲛϯⲙⲉⲧⲟⲩⲣⲟ ⳿ⲛⲧⲉ ⲫϯ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲓⲓ̅ⲃ̅ ⲉⲩⲛⲉⲙⲁϥ.
2Cũng có mấy người đàn bà đi theo Ngài, là những người đã được cứu khỏi quỉ dữ và chữa khỏi bịnh: Ma-ri, gọi là Ma-đơ-len, từ người bảy quỉ dữ đã ra,
2ⲛⲉⲙ ϩⲁⲛⲕⲉϩⲓ⳿ⲟⲙⲓ ⲛⲏⲉⲧⲁϥⲉⲣⲫⲁϧⲣⲓ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ϩⲁⲛⲡ͞ⲛⲁ̅ ⲉⲩϩⲱⲟⲩ ⲛⲉⲙ ϩⲁⲛϣⲱⲛⲓ ⲙⲁⲣⲓ⳿ⲁ ⲑⲏ ⲉⲧⲟⲩⲙⲟⲩϯ ⳿ⲉⲣⲟⲥ ϫⲉ ϯⲙⲁⲅⲇⲁⲗⲓⲛⲏ ⲑⲏ ⲉⲧⲁϥϩⲓ ⲡⲓⲍ̅ ⳿ⲛⲇⲉⲙⲱⲛ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓⲱⲧⲥ.
3Gian-nơ vợ Chu-xa, là quan nội vụ của vua Hê-rốt, Su-xan-nơ và nhiều người khác nữa giúp của cải cho Ngài.
3ⲛⲉⲙ ⲓⲱⲁⲛⲛⲁ ⳿ⲧ⳿ⲥϩⲓⲙⲓ ⲛⲭⲟⲩⲍⲁ ⲡⲓ⳿ⲉⲡⲓ⳿ⲧⲣⲟⲡⲟⲥ ⳿ⲛⲧⲉ ⲏⲣⲱⲇⲏⲥ ⲛⲉⲙ ⲥⲟⲩⲥⲁⲛⲛⲁ ⲛⲉⲙ ϩⲁⲛⲕⲉⲭⲱⲟⲩⲛⲓ ⲉⲩⲟϣ ⲛⲏ ⳿ⲉⲛⲁⲩϣⲉⲙϣⲓ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲛⲟⲩϩⲩⲡⲁⲣⲭⲟⲛⲧ⳿ⲁ.
4Khi có đoàn dân đông nhóm lại, và người hết thảy các thành đều đến cùng Ngài, thì Ngài lấy thí dụ mà phán cùng họ rằng:
4ⲉϥⲑⲟⲩⲏⲧ ⲇⲉ ⳿ⲛϫⲉ ⲟⲩⲛⲓϣϯ ⳿ⲙⲙⲏϣ ⲛⲉⲙ ⲛⲏ ⳿ⲉⲛⲁⲩⲛⲏⲟⲩ ϩⲁⲣⲟϥ ⲕⲁⲧⲁ ⲃⲁⲕⲓ ⲡⲉϫⲁϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓⲧⲉⲛ ⲟⲩⲡⲁⲣⲁⲃⲟⲗⲏ.
5Người gieo đi ra để gieo giống mình. Khi vải giống, một phần giống rơi ra dọc đường, bị giày đạp và chim trời xuống ăn hết.
5ⲁϥ⳿ⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲛϫⲉ ⲫⲏⲉⲧⲥⲓϯ ⳿ⲉⲥⲓϯ ⳿ⲙⲡⲉϥ⳿ϫⲣⲟϫ ⲟⲩⲟϩ ϧⲉⲛ ⳿ⲡϫⲓⲛ⳿ⲑⲣⲉϥⲥⲓϯ ⲟⲩⲁⲓ ⲙⲉⲛ ⲁϥϩⲉⲓ ϧⲁⲧⲉⲛ ⲡⲓⲙⲱⲓⲧ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩϩⲉⲙϩⲱⲙϥ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲓϩⲁⲗⲁϯ ⳿ⲛⲧⲉ ⲧⲫⲉ ⲁⲩⲟⲩⲟⲙϥ.
6Một phần khác rơi ra nơi đất đá sỏi, khi mới mọc lên, liền héo đi, vì không có hơi ẩm.
6ⲟⲩⲟϩ ⲕⲉⲟⲩⲁⲓ ⲁϥϩⲉⲓ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲟⲩⲡⲉⲧⲣⲁ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲣⲱⲧ ⲁϥϣⲱⲟⲩ⳿ⲓ ⲉⲑⲃⲉϫⲉ ⳿ⲙⲙⲟⲛⲧⲉϥ ϭⲛⲟⲛⲓ ⳿ⲙⲙⲁⲩ.
7Một phần khác rơi vào bụi gai, gai mọc lên với hột giống, làm cho nghẹt ngòi.
7ⲟⲩⲟϩ ⲉⲟⲩⲁⲓ ⲁϥϩⲉⲓ ϧⲉⲛ ⳿ⲑⲙⲏϯ ⳿ⲛⲛⲓⲥⲟⲩⲣⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲧⲁϥⲣⲱⲧ ⲛⲉⲙⲁϥ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓⲥⲟⲩⲣⲓ ⲁⲩⲟϫϩϥ.
8Lại có một phần khác rơi xuống nơi đất tốt, thì mọc lên, và kết quả, một thành trăm. Đang phán mấy lời đó, Ngài kêu lên rằng: Ai có tai mà nghe, hãy nghe.
8ⲟⲩⲟϩ ⲕⲉⲟⲩⲁⲓ ⲁϥϩⲉⲓ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲡⲓⲕⲁϩⲓ ⲉⲑⲛⲁⲛⲉϥ ⲩⲟϩ ⲉⲧⲁϥⲣⲱⲧ ⲁϥ⳿ⲉⲛ ⲟⲩⲧⲁϩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛⲣ̅ ⳿ⲛⲕⲱⲃ ⲛⲁⲓ ⲉϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ⲛⲁϥⲙⲟⲩϯ ⲡⲉ ϫⲉ ⲫⲏⲉⲧⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⲟⲩⲙⲁϣϫ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⳿ⲉⲥⲱⲧⲉⲙ ⲁⲣⲉϥⲥⲱⲧⲉⲙ.
9Môn đồ hỏi Ngài thí dụ ấy có nghĩa gì.
9ⲛⲁⲩϣⲓⲛⲓ ⲇⲉ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲉϥⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ ϫⲉ ⲟⲩ ⲧⲉ ⲧⲁⲓⲡⲁⲣⲁⲃⲟⲗⲏ.
10Ngài đáp rằng: Đã ban cho các ngươi được biết những sự mầu nhiệm nước Đức Chúa Trời; song, với kẻ khác thì dùng thí dụ mà nói, để họ xem mà không thấy, nghe mà không hiểu.
10⳿ⲛⲑⲟϥ ⲇⲉ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⳿ⲛⲑⲱⲧⲉⲛ ⲉⲧⲉⲥⲧⲟⲓ ⲛⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲉ⳿ⲉⲙⲓ ⳿ⲉⲛⲓⲙⲩⲥⲧⲏⲣⲓⲟⲛ ⳿ⲛⲧⲉ ϯⲙⲉⲧⲟⲩⲣⲟ ⳿ⲛⲧⲉ ⲫϯ ⳿ⲡⲥⲱϫⲡ ⲇⲉ ϧⲉⲛ ϩⲁⲛⲡⲁⲣⲁⲃⲟⲗⲏ ϩⲓⲛⲁ ⲉⲩⲛⲁⲩ ⳿ⲛⲧⲟⲩ⳿ϣⲧⲉⲙⲛⲁⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲩⲥⲱⲧⲉⲙ ⳿ⲛⲧⲟⲩ⳿ϣⲧⲉⲙⲥⲱⲧⲉⲙ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲧⲟⲩ⳿ϣⲧⲉⲙⲕⲁϯ.
11Nầy, lời thí dụ đó nghĩa như vầy: Hột giống là đạo Đức Chúa Trời.
11ϯⲡⲁⲣⲁⲃⲟⲗⲏ ⲇⲉ ⲑⲁⲓ ⲧⲉ ⲡⲓ⳿ϫⲣⲟϫ ⲡⲉ ⲡⲓⲥⲁϫⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⲫϯ.
12Phần rơi ra dọc đường, là những kẻ nghe đạo; nhưng về sau ma quỉ đến, cướp lấy đạo từ trong lòng họ, e rằng họ tin mà được cứu chăng.
12ⲛⲏ ⲇⲉ ⲧϧⲁⲧⲉⲛ ⲡⲓⲙⲱⲓⲧ ⲛⲉ ⲛⲏⲉⲧⲥⲱⲧⲉⲙ ⳿ⲓⲧⲁ ϣⲁϥ⳿ⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓⲇⲓ⳿ⲁⲃⲟⲗⲟⲥ ⲟⲩⲟϩ ϣⲁϥⲱⲗⲓ ⳿ⲙⲡⲓⲥⲁϫⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲡⲟⲩϩⲏ ⲧ ϩⲓⲛⲁ ⲙⲏⲡⲱⲥ ⳿ⲛⲥⲉⲛⲁϩϯ ⲩⲟϩ ⳿ⲛⲥⲉⲛⲟϩⲉⲙ.
13Phần rơi ra đất đá sỏi là kẻ nghe đạo, bèn vui mừng chịu lấy; nhưng họ không có rễ, chỉ tin tạm mà thôi; nên khi sự thử thách đến, thì họ tháo lui.
13ⲛⲏ ⲇⲉ ⲉⲧϩⲓϫⲉⲛ ϯⲡⲉⲧⲣⲁ ⲛⲉ ⲛⲏ ϩⲟⲧⲁⲛ ⲁⲩϣⲁⲛⲥⲱⲧⲉⲙ ϣⲁⲩϣⲉⲡ ⲡⲓⲥⲁϫⲓ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲣⲁϣⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁⲓ ⲙⲙⲟⲛⲧⲟⲩ ⲛⲟⲩⲛⲓ ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⲛⲏⲉⲑⲛⲁϩϯ ⳿ⲡⲣⲟⲥ ⲟⲩⲥⲏⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ϧⲉⲛ ⳿ⲡⲥⲏⲟⲩ ⳿ⲛⲟⲩⲡⲓⲣⲁⲥⲙⲟⲥ ϣⲁⲩⲭⲁⲧⲟⲧⲟⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ.
14Phần rơi vào bụi gai, là những kẻ đã nghe đạo, nhưng rồi đi, để cho sự lo lắng, giàu sang, sung sướng đời nầy làm cho đạo phải nghẹt ngòi, đến nỗi không sanh trái nào được chín.
14ⲫⲏ ⲇⲉ ⲉⲧⲁϥϩⲉⲓ ⲉⲛ ⲛⲓⲥⲟⲩⲣⲓ ⲛⲁⲓ ⲛⲉ ⲛⲏⲉⲧⲥⲱⲧⲉⲙ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲓⲣⲱⲟⲩϣ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲙⲉⲧⲣⲁⲙⲁ⳿ⲟ ⲛⲉⲙ ⲛⲓϩⲩⲇⲟⲛⲏ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲁⲓϫⲓⲛⲱⲛϧ ⲉⲩⲙⲟϣⲓ ⳿ⲛϧⲏⲧⲟⲩ ϣⲁⲩⲟϫϩⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲙⲡⲁⲩ⳿ⲉⲛ ⲟⲩⲧⲁϩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ.
15Song phần rơi vào nơi đất tốt, là kẻ có lấy lòng thật thà tử tế nghe đạo, gìn giữ và kết quả một cách bền lòng.
15ⲫⲏ ⲇⲉ ⲉⲧⲁϥϩⲉⲓ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲕⲁϩⲓ ⲉⲑⲛⲁⲛⲉϥ ⲛⲁⲓ ⲛⲉ ⲛⲏⲉⲧⲥⲱⲧⲉⲙ ⳿ⲉⲡⲓⲥⲁϫⲓ ϧⲉⲛ ⲟⲩϩⲏⲧ ⳿ⲉⲛⲁⲛⲉϥ ⲟⲩⲟϩ ⲛ⳿ⲁⲅⲁⲑⲟⲛ ⲉⲩ⳿ⲁⲙⲟⲛⲓ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲟⲩⲟϩ ϣⲁⲩ⳿ⲉⲛ ⲟⲩⲧⲁϩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲟⲩϩⲩⲡⲟⲙⲟⲛⲏ.
16Không ai đã thắp đèn tại lấy thùng úp lại, hay là để dưới giường; nhưng để trên chân đèn, hầu cho ai vào nhà đều thấy sáng.
16⳿ⲙⲡⲁⲣⲉ ⳿ϩⲗⲓ ϭⲉⲣⲉ ⲟⲩϧⲏⲃⲥ ⳿ⲛⲧⲉϥϩⲟⲃⲥϥ ϧⲉⲛ ⲩ⳿ⲥⲕⲉⲩⲟⲥ ⲓⲉ ⳿ⲛⲧⲉϥⲭⲁϥ ⲥⲁ⳿ⲉ⳿ϧⲣⲏ ⲓ ⳿ⲛⲟⲩϭⲗⲟϫ ⲁⲗⲗⲁ ⳿ⲉϣⲁⲩⲭⲁϥ ϩⲓϫⲉⲛ ⲟⲩⲗⲩⲭⲛⲓ⳿ⲁ ϩⲓⲛⲁ ⲛⲏⲉⲑⲛⲁ⳿ⲓ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲛⲧⲟⲩⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲡⲓⲟⲩⲱⲓⲛⲓ.
17Thật không có điều gì kín mà không phải lộ ra, không có điều gì giấu mà chẳng bị biết và tỏ ra.
17ⲙⲙⲟⲛ ⲡⲉⲧϩⲏⲡ ⲅⲁⲣ ϫⲉ ⳿ϥⲛⲁⲟⲩⲱⲛϩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲁⲛ ⲟⲩⲇⲉ ⳿ⲙⲙⲟⲛ ⲡⲉⲧⲭⲏⲡ ϫⲉ ⲥⲉⲛⲁ⳿ⲉⲙⲓ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⲁⲛ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲧⲉϥ⳿ⲓ ⳿ⲉ⳿ⲑⲙⲏϯ.
18Vậy, hãy coi chừng về cách các ngươi nghe; vì kẻ đã có, sẽ cho thêm; kẻ không có, sẽ cất lấy sự họ tưởng mình có.
18⳿ⲁⲛⲁⲩ ⲟⲩⲛ ϫⲉ ⲧⲁⲣⲉⲧⲉⲛⲥⲱⲧⲉⲙ ⳿ⲛⲁϣ ⳿ⲛⲣⲏϯ ⲫⲏ ⲅⲁⲣ ⲉⲧⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⳿ⲛⲧⲁϥ ⲉⲩ⳿ⲉϯ ⲛⲁϥ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲙⲟⲛ ⳿ⲛⲧⲁϥ ⲡⲓⲕⲉⲟⲩⲁⲓ ⳿ⲉⲧⲉϥⲙⲉⲩⲓ ⳿ⲉⲣⲟϥ ϫⲉ ⳿ϥⲉⲛⲧⲟⲧϥ ⲩ⳿ⲉⲟⲗϥ ⳿ⲛⲧⲟⲧϥ.
19Mẹ và anh em Đức Chúa Jêsus đến tìm Ngài; song vì người ta đông lắm, nên không đến gần Ngài được.
19ⲁⲥ⳿ⲓ ⲇⲉ ϩⲁⲣⲟϥ ⳿ⲛϫⲉ ⲧⲉϥⲙⲁⲩ ⲛⲉⲙ ⲛⲉϥ⳿ⲥⲛⲏⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁⲩ⳿ϣϫⲉⲙϫⲟⲙ ⲁⲛ ⲡⲉ ⳿ⲉϯⲙⲁϯ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⲉⲑⲃⲉ ⲡⲓⲙⲏϣ.
20Vậy có kẻ báo cho Ngài biết rằng: Mẹ và anh em thầy ở ngoài, muốn thấy thầy.
20ⲁⲩⲧⲁⲙⲟϥ ⲇⲉ ϫⲉ ⲓⲥ ⲧⲉⲕⲙⲁⲩ ⲛⲉⲙ ⲛⲉⲕ⳿ⲥⲛⲏⲟⲩ ⲥⲉ⳿ⲟϩⲓ ⳿ⲉⲣⲁⲧⲟⲩ ⲥⲁⲃⲟⲗ ⲉⲩⲟⲩⲱϣ ⳿ⲉⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲣⲟⲕ.
21Nhưng Ngài đáp rằng: Mẹ ta và anh em ta là kẻ nghe đạo Đức Chúa Trời và làm theo đạo ấy.
21⳿ⲛⲑⲟϥ ⲇⲉ ⲁϥⲉⲣⲟⲩⲱ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲧⲁⲙⲁⲩ ⲛⲉⲙ ⲛⲁ⳿ⲥⲛⲏⲟⲩ ⲛⲁⲓ ⲛⲉ ⲛⲏⲉⲧⲥⲱⲧⲉⲙ ⳿ⲉⲡⲓⲥⲁϫⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⲫϯ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲧ⳿ⲓⲣⲓ ⳿ⲙⲙⲟϥ.
22Một ngày kia, Ngài xuống thuyền với môn đồ, mà phán rằng: Hãy qua bên kia hồ; rồi đi.
22ⲁⲥϣⲱⲡⲓ ⲇⲉ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲁⲓ ⳿ⲛⲛⲓ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⳿ⲛⲑⲟϥ ϥ⳿ⲁⲗⲏⲓ ⳿ⲉⲟⲩϫⲟⲓ ⲛⲉⲙ ⲛⲉϥⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲙⲁⲣⲉⲛϣⲉ ⲛⲁⲛ ⳿ⲉⲙⲏⲣ ⳿ⲉϯⲗⲩⲙⲛⲏ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩⲥⲱⲕ ⳿ⲉⲃⲟⲗ.
23Khi thuyền đang chạy, thì Ngài ngủ. Có cơn bão nổi lên trong hồ, nước vào đầy thuyền, đang nguy hiểm lắm.
23ⲉⲩⲉⲣϩⲱⲧ ⲇⲉ ϥⲉⲛⲕⲟⲧ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥ⳿ⲓ ⳿ⲉ⳿ϧⲣⲏⲓ ⳿ⲉϯⲗⲩⲙⲛⲏ ⳿ⲛϫⲉ ⲟⲩⲛⲓϣϯ ⳿ⲛⲑⲏⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁϥⲕⲱϯ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ⲡⲉ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁⲩⲉⲣⲕⲓⲛⲇⲩⲛⲉⲩⲓⲛ.
24Môn đồ bèn đến thức Ngài dậy, rằng: Thầy ôi, Thầy ôi, chúng ta chết! Nhưng Ngài, vừa thức dậy, khiến gió và sóng phải bình tịnh thì liền bình tịnh và yên lặng như tờ.
24ⲉⲧⲁⲩ⳿ⲓ ⲇⲉ ⲩⲛⲉϩⲥⲓ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲉⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⳿ⲫⲣⲉϥϯ⳿ⲥⲃⲱ ⲧⲉⲛⲛⲁⲧⲁⲕⲟ ⳿ⲛⲑⲟϥ ⲇⲉ ⲉⲧⲁϥⲧⲱⲛϥ ⲁϥⲉⲣⲉⲡⲓⲧⲓⲙⲁⲛ ⳿ⲙⲡⲓⲑⲏⲟⲩ ⲛⲉⲙ ⲛⲓϩⲱⲓⲙⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓⲙⲱⲟⲩ ⲩⲟϩ ⲁⲩϩⲉⲣⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲥϣⲱⲡⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⲟⲩⲛⲓϣϯ ⳿ⲛϫⲁⲙⲏ.
25Ngài bèn phán cùng môn đồ rằng: Đức tin các ngươi ở đâu? Môn đồ sợ hãi và bỡ ngỡ, nói với nhau rằng: Người nầy là ai, khiến đến gió và nước, mà cũng phải vâng lời người?
25ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲁϥⲑⲱⲛ ⲡⲉⲧⲉⲛⲛⲁϩϯ ⳿ⲛⲑⲱⲟⲩ ⲇⲉ ⲉⲧⲁⲩⲉⲣϩⲟϯ ⲩⲉⲣ⳿ϣⲫⲏ ⲣⲓ ⲉⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⳿ⲛⲛⲟⲩⲉⲣⲏⲟⲩ ϫⲉ ⲛⲓⲙ ϩⲁⲣⲁ ⲡⲉ ⲫⲁⲓ ϫⲉ ⳿ϥⲟⲩⲁϩⲥⲁϩⲛⲓ ⳿ⲛⲛⲓⲕⲉⲑⲏⲟⲩ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲙⲱⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲥⲉⲥⲱⲧⲉⲙ ⲛⲁϥ.
26Kế đó, ghé vào đất của dân Giê-ra-sê, ngang xứ Ga-li-lê.
26ⲩⲟϩ ⲁⲩⲉⲣϩⲱⲧ ⳿ⲉ⳿ⲧⲭⲱⲣⲁ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲅⲉⲣⲅⲉⲥⲏ ⲛⲟⲥ ⲉⲧⲉ ⲑⲏ ⲧⲉ ⲉⲧϩⲓⲙⲏⲣ ⲟⲩⲃⲉ ϯⲅⲁⲗⲓⲗⲉ⳿ⲁ.
27Khi Đức Chúa Jêsus lên bờ, có một người ở thành ấy bị nhiều quỉ ám đi gặp Ngài. Đã lâu nay, người không mặc áo, không ở nhà, song ở nơi mồ mả.
27ⲉⲧⲁϥ⳿ⲓ ⲇⲉ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲉⲡⲓⲕⲁϩⲓ ⲁϥ⳿ⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲁⲣⲟϥ ⳿ⲛϫⲉ ⲟⲩⲣⲱⲙⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ϯⲃⲁⲕⲓ ⳿ⲉⲟⲩⲟⲛ ϩⲁⲛⲇⲉⲙⲱⲛ ⲛⲉⲙⲁϥ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲁϥⲉⲣⲟⲩⲛⲓϣϯ ⳿ⲛ⳿ⲭⲣⲟⲛⲟⲥ ⳿ⲙⲡⲉϥϯ⳿ϩⲃⲟⲥ ϩⲓⲱⲧϥ ⲟⲩⲟϩ ⲙⲡⲉϥϣⲱⲡⲓ ϧⲉⲛ ⲏⲓ ⲁⲗⲗⲁ ϧⲉⲛ ⲛⲓ⳿ⲙϩⲁⲩ.
28Người ấy vừa thấy Đức Chúa Jêsus thì la lên inh ỏi, và đến gieo mình nơi chân Ngài, nói lớn tiếng rằng: Lạy Đức Chúa Jêsus, Con Đức Chúa Trời Rất Cao, tôi với Ngài có sự chi chăng? Tôi cầu xin Ngài, đừng làm khổ tôi.
28ⲉⲧⲁϥⲛⲁⲩ ⲇⲉ ⳿ⲉⲒⲏ̅ⲥ̅ ⲁϥⲱϣ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲁϥϩⲓⲧϥ ⳿ⲉ⳿ϧⲣⲏⲓ ϧⲁⲣⲁⲧϥ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲁϥ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲛⲓϣϯ ⲛ⳿ⲥⲙⲏ ϫⲉ ⳿ⲁϧⲟⲕ ⲛⲉⲙⲏⲓ ⳿ⲡϣⲏⲣⲓ ⳿ⲙⲫϯ ⲉⲧⲟⲛϧ ϯϯϩⲟ ⳿ⲉⲣⲟⲕ ⳿ⲙⲡⲉⲣϯ⳿ⲙⲕⲁϩ ⲛⲏⲓ.
29Vì Đức Chúa Jêsus đang truyền cho tà ma phải ra khỏi người đó mà nó đã ám từ lâu; dầu họ giữ người, xiềng và còng chân lại, người cứ bẻ xiềng tháo còng, và bị quỉ dữ đem vào nơi đồng vắng.
29⳿ⲛⲑⲟϥ ⲇⲉ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲙⲏⲛ ϯϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲱⲧⲉⲛ ϫⲉ ⳿ⲙⲙⲟⲛ ⳿ϩⲗⲓ ⳿ⲉⲁϥⲭⲁ ⲏⲓ ⳿ⲛⲥⲱϥ ⲓⲉ ⲟⲩ⳿ⲥϩⲓⲙⲓ ⲓⲉ ϩⲁⲛ⳿ⲥⲛⲏⲟⲩ ⲓⲉ ϩⲁⲛⲓⲟϯ ⲓⲉ ϩⲁⲛϣⲏⲣⲓ ⲉⲑⲃⲉ ϯⲙⲉⲧⲟⲩⲣⲟ ⳿ⲛⲧⲉ ⲫϯ.
30Đức Chúa Jêsus hỏi người rằng: Mầy tên gì? Người thưa rằng: Quân đội; vì nhiều quỉ đã ám vào người.
30ⲁϥϣⲉⲛϥ ⲇⲉ ⳿ⲛϫⲉ ⲏ̅ⲥ̅ ϫⲉ ⲛⲓⲙ ⲡⲉ ⲡⲉⲕⲣⲁⲛ ⳿ⲛⲑⲟϥ ⲇⲉ ⲡⲉϫⲁϥ ϫⲉ ⲗⲉⲅⲓⲱⲛ ϫⲉ ⲁⲩϣⲉ ⲛⲱⲟⲩ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⳿ⲛϫⲉ ⲟⲩⲙⲏϣ ⳿ⲛⲇⲉⲙⲱⲛ.
31Chúng nó bèn cầu xin Đức Chúa Jêsus đừng khiến mình xuống vực sâu.
31ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁⲩϯϩⲟ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⲉ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉϥ⳿ϣⲧⲉⲙⲟⲩⲁϩⲥⲁϩⲛⲓ ⲛⲱⲟⲩ ⳿ⲉϣⲉ ⳿ⲉ⳿ⲫⲛⲟⲩⲛ.
32Vả, ở đó có một bầy heo đông đang ăn trên núi. Các quỉ xin Đức Chúa Jêsus cho chúng nó nhập vào những heo ấy, Ngài bèn cho phép.
32ⲛⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⲟⲩ⳿ⲟϩⲓ ⲇⲉ ⳿ⲛⲣⲓⲣ ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⲉⲩⲙⲟⲛⲓ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲧⲱⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁⲩϯϩⲟ ⲉⲣⲟϥ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉϥⲭⲁⲩ ⳿ⲉϣⲉ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲛⲏ ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲭⲁⲩ.
33Vậy, các quỉ ra khỏi người đó, nhập vào bầy heo, bầy heo từ trên bực cao đâm đầu xuống hồ và chết chìm.
33ⲉⲧⲁⲩ⳿ⲓ ⲇⲉ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓ ⲡⲓⲣⲱⲙⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓⲇⲉⲙⲱⲛ ⲁⲩϣⲉ ⲛⲱⲟⲩ ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲛⲓ⳿ⲉϣⲁⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲥ⳿ⲓ ⳿ⲛϫⲉ ϯⲁⲅⲉⲗⲏ ⳿ⲛⲣⲓⲣ ⳿ⲉ⳿ϧⲣⲏⲓ ⳿ⲉϯ ⲗⲩⲙⲛⲏ ϧⲉⲛ ⲡⲓϫⲁϫⲣⲓⲙ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩⲱϫϩ.
34Các kẻ chăn heo thấy vậy chạy trốn, đồn tin ấy ra trong thành và trong nhà quê.
34ⲉⲧⲁⲩⲛⲁⲩ ⲇⲉ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲏⲉⲑⲙⲟⲛⲓ ⲉⲫⲏⲉⲧⲁϥϣⲱⲡⲓ ⲁⲩⲫⲱⲧ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩⲧⲁⲙⲉ ⲛⲏⲉⲧϧⲉⲛ ϯⲃⲁⲕⲓ ⲛⲉⲙ ⲛⲏⲉⲧϧⲉⲛ ⳿ⲧⲕⲟⲓ.
35Thiên hạ bèn đổ ra xem việc mới xảy ra; khi họ đến cùng Đức Chúa Jêsus, thấy người mà các quỉ mới ra khỏi ngồi dưới chân Đức Chúa Jêsus, mặc áo quần, bộ tỉnh táo, thì sợ hãi lắm.
35ⲁⲩ⳿ⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲉⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲫⲏⲉⲧⲁϥϣⲱⲡⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩ⳿ⲓ ⲁ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩϫⲓⲙⲓ ⳿ⲙⲡⲓⲣⲱⲙⲓ ⲉϥϩⲉⲙⲥⲓ ⲫⲏⲉⲧⲁ ⲛⲓⲇⲉⲙⲱⲛ ⳿ⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛϧⲏⲧϥ ⲉϥⲟⲓ ⳿ⲛⲥⲁⲃⲉ ⲉⲣⲉ ⲛⲉϥ⳿ϩⲃⲱⲥ ⲧⲟⲓ ϩⲓⲱⲧϥ ⲉϥⲭⲏ ϧⲁⲧⲉⲛ ⲉⲛϭⲁⲗⲁⲩϫ ⳿ⲛⲒⲏ̅ⲥ̅ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩⲉⲣϩⲟϯ.
36Những người đã xem thấy sự lạ đó, thuật lại cho thiên hạ biết người bị quỉ ám được cứu khỏi thế nào.
36ⲁⲩⲧⲁⲙⲱⲟⲩ ⲇⲉ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲏⲉⲧⲁⲩⲛⲁⲩ ϫⲉ ⲉⲧⲁϥⲛⲟϩⲉⲙ ⳿ⲛⲁϣ ⳿ⲛⲣⲏϯ ⳿ⲛϫⲉ ⲫⲏ ⳿ⲉⲛⲁⲣⲉ ⲛⲓⲇⲉⲙⲱⲛ ⲉⲙⲁϥ.
37Hết thảy dân ở miền người Giê-ra-sê xin Đức Chúa Jêsus lìa khỏi xứ họ, vì họ sợ hãi lắm. Ngài bèn xuống thuyền trở về.
37ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩϯϩⲟ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓⲙⲏϣ ⲧⲏⲣϥ ⳿ⲛⲧⲉ ϯⲡⲉⲣⲓⲭⲱⲣⲟⲥ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲅⲉⲣⲅⲉⲥⲏⲛⲟⲥ ϫⲉ ⳿ⲛⲧⲉϥϣⲉ ⲛⲁϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲁⲣⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲩⲛⲓϣϯ ⳿ⲛϩⲟϯ ⲡⲉ ⳿ⲉⲛⲁⲩⲭⲏ ⳿ⲛϧⲏⲧⲥ ⳿ⲛⲑⲟϥ ⲇⲉ ⲁϥⲁⲗⲏⲓ ⳿ⲉ⳿ⲡϫⲟⲓ ⲁϥⲧⲁⲥⲑⲟ.
38Người đã khỏi những quỉ ám xin phép ở với Ngài, nhưng Đức Chúa Jêsus biểu về, mà rằng:
38ⲛⲁϥϯϩⲟ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓⲣⲱⲙⲓ ⲫⲏⲉⲧⲁⲩ⳿ⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛϧⲏⲧϥ ⲛϫⲉ ⲛⲓⲇⲉⲙⲱⲛ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉϥⲟϩⲓ ⲛⲉⲙⲁϥ ⲁϥⲟⲩⲟⲣⲡϥ ⲇⲉ ⲉϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲁϥ.
39Hãy về nhà ngươi, thuật lại mọi điều Đức Chúa Trời đã làm cho ngươi. Vậy, người ấy đi, đồn khắp cả thành mọi điều Đức Chúa Jêsus đã làm cho mình.
39ϫⲉ ⲙⲁⲧⲁⲥⲑⲟ ⳿ⲉⲡⲉⲕⲏⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲥⲁϫⲓ ⳿ⲛⲛⲏⲉⲧⲁϥⲁⲓⲧⲟⲩ ⲉⲙⲁⲕ ⳿ⲛϫⲉ ⲫϯ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥϣⲉ ⲛⲁϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ϯⲃⲁⲕⲓ ⲧⲏⲣⲥ ⲉϥϩⲓⲱⲓϣ ⳿ⲛⲛⲏⲉⲧⲁϥⲁⲓⲧⲟⲩ ⲛⲁϥ ⳿ⲛϫⲉ ⲫϯ.
40Khi trở về, có đoàn dân đông rước Ngài; vì ai nấy cũng trông đợi Ngài.
40ⲉⲧⲁϥⲧⲁⲥⲑⲟ ⲇⲉ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ϥϣⲟⲡϥ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓⲙⲏϣ ⲛⲁⲩϫⲟⲩϣⲧ ⲅⲁⲣ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲁϫⲱϥ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⲡⲉ.
41Có người cai nhà hội tên là Giai-ru đến sấp mình xuống nơi chân Đức Chúa Jêsus, xin Ngài vào nhà mình.
41ⲟⲩⲟϩ ϩⲏⲡⲡⲉ ⲁϥ⳿ⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⲟⲩⲣⲱⲙⲓ ⳿ⲉⲡⲉϥⲣⲁⲛ ⲡⲉ ⲓⲁⲓⲣⲟⲥ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲓ ⲛⲉ ⲟⲩⲁⲣⲭ ⲱⲛ ⲡⲉ ⳿ⲛⲧⲉ ϯⲥⲩⲛⲁⲅⲱⲅⲏ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲧⲁϥϩⲓⲧϥ ⳿ⲉ⳿ϧⲣⲏⲓ ϧⲁⲧⲉⲛ ⲛⲉⲛϭⲁⲗⲁⲩϫ ⳿ⲛⲒⲏ̅ⲥ̅ ⲛⲁϥϯϩⲟ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⲉⲑⲣⲉϥ⳿ⲓ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲡⲉϥⲏⲓ.
42Vì người có con gái một, mười hai tuổi, gần chết. Khi Đức Chúa Jêsus đang đi, dân chúng lấn ép Ngài tứ phía.
42ⲉ ⲟⲩϣⲉⲣⲓ ⳿ⲙⲙⲁⲩⲁⲧⲥ ⳿ⲉⲛⲁⲥ⳿ⲛⲧⲁϥ ⲡⲉ ⲉⲥϧⲉⲛ ⲓ̅ⲃ̅ ⳿ⲛⲣⲟⲙⲡⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲑⲁⲓ ⲛⲁⲥⲛⲁⲙⲟⲩ ⲡⲉ ⲉϥⲛⲁ⳿ⲓ ⲇⲉ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲛⲁⲩϩⲟϫϩⲉϫ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲡⲉ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓⲙⲏϣ.
43Bấy giờ, có một người đàn bà đau bịnh mất huyết mười hai năm rồi, cũng đã tốn hết tiền của về thầy thuốc, không ai chữa lành được,
43ⲟⲩⲟϩ ⲟⲩ⳿ⲥϩⲓⲙⲓ ⲛⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⲟⲩ⳿ⲥⲛⲟϥ ⲭⲏ ϧⲁⲣⲟⲥ ⳿ⲙⲓ̅ⲃ̅ ⳿ⲛⲣⲟⲙⲡⲓ ⲑⲁⲓ ⲉⲧⲁⲥϭⲟ ⳿ⲙⲡⲉⲥⲱⲛϧ ⲏⲣϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛⲛⲓⲥⲏⲓⲛⲓ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲙⲡⲉⲥ⳿ϣϫⲉⲙϫⲟⲙ ⲉⲑⲣⲟⲩⲉⲣⲫⲁϧⲣⲓ ⳿ⲉⲣⲟⲥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓⲧⲉⲛ ⳿ϩⲗⲓ.
44đến đằng sau Ngài rờ trôn áo; tức thì huyết cầm lại.
44ⲉⲧⲁⲥ⳿ⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓⲫⲁϩⲟⲩ ⲁⲥϭⲓ ⲛⲉⲙ ⳿ⲡ⳿ϣⲧⲁϯ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲉϥ⳿ϩⲃⲟⲥ ⲟⲩⲟϩ ⲥⲁⲧⲟⲧϥ ⲁϥⲟϩⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⲓ⳿ⲥⲛⲟϥ ⳿ⲉⲛⲁϥϣⲁⲧ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲁⲣⲟⲥ.
45Đức Chúa Jêsus bèn phán rằng: Ai sờ đến ta? Ai nấy đều chối; Phi-e-rơ và những người đồng bạn thưa rằng: Thưa thầy, đoàn dân vây lấy và ép thầy.
45ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ϫⲉ ⲛⲓⲙ ⲡⲉⲧⲁϥϭⲓ ⲛⲉⲙⲏⲓ ⲉⲩϫⲱⲗ ⲇⲉ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⲡⲉϫⲉ ⲡⲉⲧⲣⲟⲥ ⲛⲉⲙ ⲛⲏ ⲑⲛⲉⲙⲁϥ ϫⲉ ⲡⲓⲣⲉϥϯ⳿ⲥⲃⲱ ⲛⲓⲙⲏϣ ⲉⲧⲕⲱϯ ⳿ⲉⲣⲟⲕ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲧϩⲟϫϩⲉϫ ⳿ⲙⲙⲟⲕ.
46Đức Chúa Jêsus phán rằng: Có người đã rờ đến ta, vì ta nhận biết có quyền phép từ ta mà ra.
46Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲇⲉ ⲡⲉϫⲁϥ ϫⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⲡⲉⲧⲁϥϭⲓ ⲛⲉⲙⲏⲓ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲅⲁⲣ ⲓ⳿ⲉⲙⲓ ⳿ⲉⲟⲩϫⲟⲙ ⲁⲥ⳿ⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲙⲙⲟⲓ.
47Người đàn bà thấy mình không thể giấu được nữa, thì run sợ, đến sấp mình xuống nơi chân Ngài, tỏ thật trước mặt dân chúng vì cớ nào mình đã rờ đến, và liền được lành làm sao.
47ⲉⲧⲁⲥⲛⲁⲩ ⲇⲉ ⳿ⲛϫⲉ ϯ⳿ⲥϩⲓⲙⲓ ϫⲉ ⳿ⲙⲡⲉϥⲉⲣ⳿ⲡⲱⲃϣ ⲁⲥ⳿ⲓ ⲉⲥ⳿ⲥⲑⲉⲣⲧⲉⲣ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲧⲁⲥϩⲓⲧⲥ ⳿ⲉ⳿ϧⲣⲏⲓ ϧⲁⲣⲁⲧϥ ⲥⲟⲩⲱⲛϩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲙⲡⲉ⳿ⲙⲑⲟ ⳿ⲙⲡⲓⲗⲁⲟⲥ ⲧⲏⲣϥ ϫⲉ ⲉⲑⲃⲉⲟⲩ ⳿ⲛ⳿ⲉⲧⲓ⳿ⲁ ⲁⲥϭⲓ ⲛⲉⲙⲁϥ ⲛⲉⲙ ⲡⲓⲣⲏϯ ⲉⲧⲁⲥⲟⲩϫⲁⲓ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲥⲁⲧⲟⲧⲥ.
48Nhưng Đức Chúa Jêsus phán rằng: Hỡi con gái ta, đức tin ngươi đã chữa lành ngươi; hãy đi cho bình an.
48⳿ⲛⲑⲟϥ ⲡⲉϫⲁϥ ⲁⲥ ϫⲉ ⲧⲁϣⲉⲣⲓ ⲡⲉⲛⲁϩϯ ⲡⲉⲧⲁϥⲛⲁϩⲙⲓ ⲙⲁϣⲉ ⲛⲉ ϧⲉⲛ ⲟⲩϩⲓⲣⲏⲛⲏ.
49Ngài còn đang phán, có kẻ ở nhà người cai nhà hội đến nói với người rằng: Con gái ông chết rồi; đừng làm phiền thầy chi nữa.
49ⲉⲧⲓ ⲉϥⲥⲁϫⲓ ⲁϥ⳿ⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⲟⲩⲁⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓⲁⲣⲭⲏⲥⲩⲛⲁⲅⲱⲅⲟⲥ ⲉϥϫⲱ ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲁⲥⲙⲟⲩ ⳿ⲛϫⲉ ⲧⲉⲕϣⲉⲣⲓ ⳿ⲙⲡⲉⲣϯ ϧⲓⲥⲓ ⳿ⲙⲡⲓⲣⲉϥϯ⳿ⲥⲃⲱ.
50Song Đức Chúa Jêsus nghe vậy, phán cùng Giai-ru rằng: Đừng sợ, hãy tin mà thôi, thì con ngươi sẽ được cứu.
50Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲇⲉ ⲉⲧⲁϥⲥⲱⲧⲉⲙ ⲁϥⲉⲣⲟⲩⲱ ⲡⲉϫⲁϥ ϫⲉ ⳿ⲙⲡⲉⲣⲉⲣϩⲟϯ ⲙⲟⲛⲟⲛ ⲁϩϯ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲥⲛⲁⲛⲟϩⲉⲙ.
51Khi đến nhà, Ngài chỉ cho Phi-e-rơ, Gia-cơ, Giăng, và cha mẹ con ấy vào cùng Ngài.
51ⲉⲧⲁϥ⳿ⲓ ⲇⲉ ⳿ⲉⲡⲓⲏⲓ ⳿ⲙⲡⲉϥⲭⲁ ⳿ϩⲗⲓ ⳿ⲉ⳿ⲓ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⲛⲉⲙⲁϥ ⳿ⲉⲃⲏⲗ ⳿ⲉⲡⲉⲧⲣⲟⲥ ⲛⲉⲙ ⲓⲁⲕⲱⲃⲟⲥ ⲛⲉⲙ ⲓⲱⲁⲛⲛⲏⲥ ⲛⲉⲙ ⲫⲓⲱⲧ ⳿ⲛϯ⳿ⲁⲗⲟⲩ ⲛⲉⲙ ⲧⲉⲥⲙⲁⲩ.
52Ai nấy đều khóc lóc than vãn về con đó. Nhưng Ngài phán rằng: Đừng khóc, con nầy không phải chết, song nó ngủ.
52ⲛⲁⲩⲣⲓⲙⲓ ⲇⲉ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁⲩⲛⲉϩⲡⲓ ⳿ⲉⲣⲟⲥ ⲡⲉ ⳿ⲛⲑⲟϥ ⲇⲉ ⲡⲉϫⲁϥ ϫⲉ ⳿ⲙⲡⲉⲣⲣⲓⲙⲓ ⳿ⲙⲡⲉⲥⲙⲟⲩ ⲅⲁⲣ ⲛϫⲉ ϯ⳿ⲁⲗⲟⲩ ⲁⲗⲗⲁ ⲁⲥ⳿ⲛⲕⲟⲧ.
53Họ biết nó thật chết rồi, bèn nhạo báng Ngài.
53ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁⲩⲥⲱⲃⲓ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲡⲉ ⲉⲩ⳿ⲉⲙⲓ ϫⲉ ⲁⲥⲙⲟⲩ.
54nhưng Đức Chúa Jêsus cầm lấy tay con ấy, gọi lớn tiếng lên rằng: Con ơi, hãy chờ dậy!
54⳿ⲛⲑⲟϥ ⲇⲉ ⲉⲧⲁϥϩⲓⲧⲟⲩ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲧⲁϥ⳿ⲁⲙⲟⲛⲓ ⳿ⲛⲧⲉⲥϫⲓϫ ⲁϥⲙⲟⲩϯ ⲉϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ϯ⳿ⲁⲗⲟⲩ ⲧⲱⲟⲩⲛⲓ.
55Thần linh bèn hoàn lại, con ấy chờ dậy liền; rồi Ngài truyền cho nó ăn.
55ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲕⲟⲧϥ ⳿ⲉⲣⲟⲥ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲉⲥⲡ͞ⲛⲁ̅ ⲟⲩⲟϩ ⲥⲁⲧⲟⲧⲥ ⲁⲥⲧⲱⲛⲥ ⲩⲟϩ ⲁϥⲟⲩⲁϩⲥⲁϩⲛⲓ ⳿ⲛⲧⲟⲩϯ ⲛⲁⲥ ⳿ⲉⲟⲩⲱⲙ.
56Cha mẹ nó lấy làm lạ; nhưng Ngài cấm nói lại sự xảy ra đó với ai.
56ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩⲧⲱⲙⲧ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲉⲥⲓⲟϯ ⳿ⲛⲑⲟϥ ⲇⲉ ⲁϥϩⲟⲛϩⲉⲛ ⲛⲱⲟⲩ ⳿ⲉ⳿ϣⲧⲉⲙϫⲉ ⲫⲏⲉⲧⲁϥϣⲱⲡⲓ ⳿ⲛ⳿ϩⲗⲓ
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.