Lu 12
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Coptic New Testament
1Khi ấy, dân chúng nhóm lại kể hàng ngàn người, đến nỗi giày đạp nhau, Đức Chúa Jêsus mới trước hết phán cùng môn đồ rằng: Hãy giữ mình về men của người Pha-ri-si, là sự giả hình.
1((ⲉⲛ ⲟⲓⲥ ⲉⲧⲁⲩⲑⲱⲟⲩϯ ⳿ⲛϫⲉ ϩⲁⲛ⳿ⲑⲃⲁ ⳿ⲙⲙⲏϣ ϩⲱⲥⲧⲉ ⳿ⲛⲧⲟⲩϩⲱⲙⲓ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲛⲟⲩⲉⲣⲏⲟⲩ ⲁϥⲉⲣϩⲏⲧⲥ ⳿ⲛϫⲟⲥ ⳿ⲛⲛⲉϥⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ ⳿ⲛϣⲟⲣⲡ ⲙⲁϩⲑⲏⲧⲉⲛ ⳿ⲉⲣⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲁ ⳿ⲡϣⲉⲙⲏⲣ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲫⲁⲣⲓⲥⲉⲟⲥ ⲉⲧⲉ ⲧⲟⲩⲙⲉⲧϣⲟⲃⲓ ⲧⲉ.
2Chẳng có sự gì giấu mà không phải lộ ra, chẳng có sự gì kín mà không được biết.
2⳿ⲙⲙⲟⲛ ⳿ϩⲗⲓ ⲉϥϩⲟⲃⲥ ϫⲉ ⳿ϥⲛⲁϭⲱⲣⲡ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲁⲛ ⲩⲟϩ ⳿ⲙⲙⲟⲛ ⲡⲉⲧϩⲏⲡ ϫⲉ ⲥⲉⲛⲁ⳿ⲉⲙⲓ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⲁⲛ.
3Vậy nên mọi điều mà các ngươi đã nói nơi tối, sẽ nghe ra nơi sáng; mọi điều mà các ngươi đã nói vào lỗ tai trong buồng kín, sẽ giảng ra trên mái nhà.
3ⲛⲏ ⲅⲁⲣ ⲉⲧⲉⲧⲉⲛⲛⲁϫⲟⲧⲟⲩ ϧⲉⲛ ⳿ⲡ ⲭⲁⲕⲓ ⲥⲉⲛⲁⲥⲟⲑⲙⲟⲩ ϧⲉⲛ ⳿ⲫⲟⲩⲱⲓⲛⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲫⲏⲉⲧⲁⲣⲉⲧⲉⲛⲥⲁϫⲓ ⳿ⲙⲙⲟϥ ϧⲉⲛ ⳿ⲫⲙⲁϣϫ ϧⲉⲛ ⲛⲓⲧⲁⲙⲓⲟⲛ ⲉⲩ⳿ⲉϩⲓⲱⲓϣ ⳿ⲙⲙⲟϥ ϩⲓϫⲉⲛ ⲛⲓϫⲉⲛⲉⲫⲱⲣ.
4Ta nói cùng các ngươi, là bạn hữu ta: Đừng sợ kẻ giết xác rồi sau không làm gì được nữa.
4ϯϫⲱ ⲇⲉ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲱⲧⲉⲛ ⲛⲁ⳿ϣⲫⲏⲣ ϫⲉ ⲙⲡⲉⲣⲉⲣϩⲟϯ ϧⲁ⳿ⲧϩⲏ ⳿ⲛⲛⲏⲉⲑⲛⲁϧⲱⲧⲉⲃ ⳿ⲙⲡⲉⲧⲉⲛⲥⲱⲙⲁ ⲟⲩⲟϩ ⲙⲉⲛⲉⲛⲥⲁ ⲛⲁⲓ ⳿ⲙⲙⲟⲛ ⳿ⲛⲧⲱⲟⲩ ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⳿ⲛ⳿ϩⲗⲓ ⳿ⲛϩⲟⲩ⳿ⲟ ⳿ⲉⲁⲓϥ.
5Song ta chỉ cho các ngươi biết phải sợ ai: phải sợ Đấng khi đã giết rồi, có quyền bỏ xuống địa ngục; phải ta nói cùng các ngươi, ấy là Đấng các ngươi phải sợ!
5ⲛⲁⲧⲁⲙⲱⲧⲉⲛ ⲇⲉ ϫⲉ ⲁⲣⲓϩⲟϯ ϧⲁ⳿ⲧϩⲏ ⳿ⲛⲛⲓⲙ ⲁⲣⲓϩⲟϯ ϧⲁ⳿ⲧϩⲏ ⳿ⲙⲫⲏⲉⲧⲉ ⲙⲉⲛⲉⲛⲥⲁ ⲉⲑⲣⲉϥϧⲱⲧⲉⲃ ⲟⲩⲟⲛⲧⲉϥ ⲉⲣϣⲓϣⲓ ⳿ⲉϩⲓⲟⲩ⳿ⲓ ⳿ⲉϯⲅⲉⲉⲛⲛⲁ ⲁϩⲁ ϯϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲱⲧⲉⲛ ϫⲉ ⲁⲣⲓϩⲟϯ ϧⲁ⳿ⲧϩⲏ ⳿ⲙⲫⲁⲓ.
6Người ta há chẳng bán năm con chim sẻ giá hai đồng tiền sao? Nhưng Đức Chúa Trời không quên một con nào hết.
6ⲙⲏ ⲉ̅ ⳿ⲛϭⲁϫ ⲁⲛ ⳿ⲉⲧⲟⲩϯ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲁ ⲧⲉⲃⲓ ⳿ⲥⲛⲟⲩϯ ⲟⲩⲟϩ ⲟⲩⲁⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛϧⲏⲧⲟⲩ ⲥⲉⲟⲃϣ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⲁⲛ ⳿ⲙⲡⲉ⳿ⲙⲑⲟ ⳿ⲙⲫϯ.
7Dầu đến tóc trên đầu các ngươi cũng đã đếm cả rồi. Đừng sợ chi, vì các ngươi trọng hơn nhiều chim sẻ.
7ⲁⲗⲗⲁ ⲛⲓⲕⲉϥⲱⲓ ⳿ⲛⲧⲉⲧⲉⲛ⳿ⲁⲫⲉ ⲥⲉⲏⲡ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⳿ⲙⲡⲉⲣⲉⲣϩⲟϯ ⲧⲉⲧⲉⲛⲟⲩⲟⲧ ⳿ⲉⲟⲩⲙⲏϣ ⳿ⲛϭⲁϫ.
8Ta nói cùng các ngươi, ai sẽ xưng ta trước mặt thiên hạ, thì Con người cũng sẽ xưng họ trước mặt thiên sứ của Đức Chúa Trời.
8ϯϫⲱ ⲇⲉ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲱⲧⲉⲛ ϫⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲉⲑⲛⲁⲟⲩⲱⲛϩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛϧⲏⲧ ⳿ⲙⲡⲉ⳿ⲙⲑⲟ ⳿ⲛⲛⲓⲣⲱⲙⲓ ⳿ⲡϣⲏⲣⲓ ϩⲱϥ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲱⲙⲓ ⲛⲁⲟⲩⲱⲛϩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲛϧⲏⲧϥ ⳿ⲙⲡⲉⲙⲑⲟ ⳿ⲛⲛⲓⲁⲅⲅⲉⲗⲟⲥ ⳿ⲛⲧⲉ ⲫϯ.
9Nhưng ai chối ta trước mặt thiên hạ, thì họ sẽ bị chối trước mặt thiên sứ của Đức Chúa Trời.
9ⲫⲏ ⲇⲉ ⲉⲑⲛⲁϫⲟⲗⲧ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲙⲡⲉ⳿ⲙⲑⲟ ⳿ⲛⲛⲓⲣⲱⲙⲓ ⲥⲉⲛⲁϫⲟⲗⲧ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲱϥ ⳿ⲙⲡⲉ⳿ⲙⲑⲟ ⳿ⲛⲛⲓⲁⲅⲅⲉⲗⲟⲥ ⳿ⲛⲧⲉ ⲫϯ.
10Ai nói nghịch cùng Con người, thì sẽ được tha; song kẻ nói lộng ngôn phạm đến Đức Thánh Linh, thì không được tha đâu.
10ⲟⲩⲟϩ ⲟⲩⲟⲛ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲉⲑⲛⲁϫⲉ ⲟⲩⲥⲁϫⲓ ⳿ⲛⲥⲁ ⳿ⲡϣⲏⲣⲓ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲱⲙⲓ ⲥⲉⲛⲁⲭⲁϥ ⲛⲁϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲫⲏ ⲇⲉ ⲉⲑⲛⲁϫⲉⲟⲩⲁ ⲉⲡⲓⲡ͞ⲛⲁ̅ ⲉⲑⲟⲩⲁⲃ ⳿ⲛⲛⲟⲩ ⲭⲱ ⲛⲁϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ.
11Khi người ta đem các ngươi đến nhà hội, trước mặt quan án và quan cai trị, thì chớ lo về nói cách nào để binh vực mình, hoặc nói lời gì;
11ϩⲟⲧⲁⲛ ⲁⲩϣⲁⲛ⳿ⲉⲛ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲛⲓⲥⲩⲛⲁⲅⲱⲅⲏ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲁⲣⲭⲏ ⲛⲉⲙ ⲛⲓ⳿ⲉⲝⲟⲩⲥⲓ⳿ⲁ ⲙⲡⲉⲣϥⲓⲣⲱⲟⲩϣ ϫⲉ ⲡⲱⲥ ⲓⲉ ⲟⲩ ⲡⲉⲧⲉⲧⲉⲛⲛⲁⲉⲣⲟⲩⲱ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲓⲉ ⲟⲩ ⲡⲉⲧⲉⲧⲉⲛⲛⲁϫⲟϥ.
12bởi vì chính giờ đó Đức Thánh Linh sẽ dạy các ngươi những lời phải nói.
12ⲡⲓⲡ͞ⲛⲁ̅ ⲅⲁⲣ ⲉⲑⲟⲩⲁⲃ ⲛⲁ⳿ⲧⲥⲁⲃⲱⲧⲉⲛ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲛⲟⲩ ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⳿ⲉⲛⲏⲉⲑⲛⲁⲥⲉ⳿ⲙ⳿ⲡϣⲁ ⳿ⲛϫⲟⲧⲟⲩ.
13Bấy giờ, một người giữa dân chúng thưa rằng: Thưa thầy, xin biểu anh tôi chia gia tài cho tôi.
13ⲡⲉϫⲉ ⲟⲩⲁⲓ ⲇⲉ ⲛⲁϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲓⲙⲏϣ ϫⲉ ⲡⲓⲣⲉϥϯ⳿ⲥⲃⲱ ⳿ⲁϫⲟⲥ ⳿ⲙⲡⲁⲥⲟⲛ ⲉⲑⲣⲉϥⲫⲱϣ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲁϥ ⲛⲉⲙⲏⲓ ⳿ⲛϯ⳿ⲕⲗⲏⲣⲟⲛⲟⲙⲓ⳿ⲁ.
14Nhưng Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Hỡi người kia, ai đặt ta làm quan xử kiện hay là chia của cho các ngươi?
14⳿ⲛⲑⲟϥ ⲇⲉ ⲡⲉϫⲁϥ ϫⲉ ⳿ⲫⲣⲱⲙⲓ ⲛⲓⲙ ⲡⲉⲧⲁϥⲭⲁⲧ ⳿ⲛⲣⲉϥϯϩⲁⲡ ⲓⲉ ⳿ⲛⲣⲉϥⲫⲱϣ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲑⲏⲛⲟⲩ.
15Đoạn, Ngài phán cùng chúng rằng: Hãy giữ cẩn thận chớ hà tiện gì hết; vì sự sống của người ta không phải cốt tại của cải mình dư dật đâu.
15ⲡⲉϫⲁϥ ⲇⲉ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⳿ⲁⲛⲁⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲣⲉϩ ⳿ⲉⲣⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲁ ϭⲓ⳿ⲛϫⲟⲛⲥ ⲛⲓⲃⲉⲛ ϫⲉ ⲛⲁⲣⲉ ⳿ⲡⲱⲛϧ ϣⲟⲡ ⳿ⲙⲡⲓⲣⲱⲙⲓ ⲁⲛ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⳿ⲡϩⲟⲩ⳿ⲟ ⳿ⲙⲡⲉⲧⲉⲛⲧⲁϥ.
16Ngài lại phán cùng chúng lời ví dụ nầy: Ruộng của một người giàu kia sinh lợi nhiều lắm,
16ⲁϥϫⲉ ⲟⲩⲡⲁⲣⲁⲃⲟⲗⲏ ⲇⲉ ⲛⲱⲟⲩ ⲉϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲛⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⲟⲩⲣⲱⲙⲓ ⳿ⲛⲣⲁⲙⲁ⳿ⲟ ⳿ⲉⲁⲥⲉⲣϣⲁⲩ ⳿ⲛϫⲉ ⲉϥⲭⲱⲣⲁ.
17người bèn tự nghĩ rằng: Ta phải làm thể nào? Vì không có đủ chỗ chứa hết sản vật.
17ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁϥⲙⲟⲕⲙⲉⲕ ⲡⲉ ⳿ⲛ⳿ϧⲣⲏⲓ ⳿ⲛϧⲏⲧϥ ⲉϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲟⲩ ⲡⲉϯⲛⲁⲁⲓϥ ϫⲉ ⳿ⲙⲙⲟⲛϯ ⲙⲁ ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⲉⲑⲣⲓⲑⲱⲟⲩϯ ⲛⲛⲁⲟⲩⲧⲁϩ ⳿ⲉⲣⲟϥ.
18Lại nói: Nầy, việc ta sẽ làm: ta phá cả kho tàng và cất cái khác lớn hơn, thâu trữ sản vật và gia tài vào đó;
18ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲁϥ ϫⲉ ⲫⲁⲓ ϯⲛⲁⲁⲓϥ ϯⲛⲁϣⲟⲣϣⲉⲣ ⳿ⲛⲛⲁ⳿ⲁⲡⲟⲑⲏⲕⲏ ⲟⲩⲟϩ ϯⲛⲁⲕⲟⲧⲟⲩ ⳿ⲛⲛⲓϣϯ ⳿ⲛϩⲟⲩ⳿ⲟ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲧⲁⲑⲱⲟⲩϯ ⳿ⲉⲙⲁⲩ ⳿ⲙⲡⲁⲥⲟⲩ⳿ⲟ ⲧⲏⲣϥ ⲛⲉⲙ ⲛⲁⲁⲅⲁⲑⲟⲛ.
19rồi sẽ nói với linh hồn ta rằng: Linh hồn ơi, mầy đã được nhiều của để dành dùng lâu năm; thôi, hãy nghỉ, ăn uống, và vui vẻ.
19ⲟⲩⲟϩ ϯⲛⲁϫⲟⲥ ⳿ⲛⲧⲁⲯⲩⲭⲏ ϫⲉ ⲧⲁ ⲯⲩⲭⲏ ⲟⲩⲟⲛ ⲟⲩⲙⲏϣ ⳿ⲛⲁⲅⲁⲑⲟⲛ ⲭⲏ ⲉ ⳿ⲛⲟⲩⲙⲏϣ ⳿ⲛⲣⲟⲙⲡⲓ ⳿ⲙⲧⲟⲛ ⳿ⲙⲙⲟ ⲟⲩⲱⲙ ⲥⲱ ⲟⲩⲛⲟϥ ⳿ⲙⲙⲟ.
20Song Đức Chúa Trời phán cùng người rằng: Hỡi kẻ dại! Chính đêm nay linh hồn ngươi sẽ bị đòi lại; vậy những của cải ngươi đã sắm sẵn sẽ thuộc về ai?
20ⲡⲉϫⲉ ⲫϯ ⲇⲉ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⲡⲓⲁⲧϩⲏⲧ ⳿ⲛ⳿ϧⲣⲏⲓ ϧⲉⲛ ⲡⲁⲓ⳿ⲉϫⲱⲣϩ ⲥⲉⲛⲁⲱⲗⲓ ⲛⲧⲉⲕⲯⲩⲭⲏ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛϧⲏⲧⲕ ⲛⲏⲉⲧⲁⲕⲑⲟⲩⲱⲧⲟⲩ ⲉⲩⲛⲁϣⲱⲡⲓ ⳿ⲛⲛⲓⲙ.
21Hễ ai thâu trữ của cho mình mà không giàu có nơi Đức Chúa Trời thì cũng như vậy.
21ⲫⲁⲓ ⲡⲉ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⳿ⲙⲫⲏⲉⲧϩⲓⲟⲩ⳿ⲓ ⲛⲁϥ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⲟⲩⲟϩ ⲉϥⲟⲓ ⲛⲣⲁⲙⲁⲟ ⲁⲛ ϧⲉⲛ ⲫϯ.
22Đức Chúa Jêsus bèn phán cùng môn đồ rằng: Aáy vậy, ta nói cùng các ngươi, đừng vì sự sống mà lo đồ mình ăn, cũng đừng vì thân thể mà lo đồ mình mặc.
22ⲡⲉϫⲁϥ ⲇⲉ ⳿ⲛⲛⲉϥⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ ϫⲉ ⲉⲑⲃⲉⲫⲁⲓ ϯϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲱⲧⲉⲛ ϫⲉ ⳿ⲙⲡⲉⲣϥⲓⲣⲱⲟⲩϣ ϧⲁ ⲧⲉⲧⲉⲛⲯⲩⲭⲏ ϫⲉ ⲩ ⲉⲧⲉⲧⲉⲛⲛⲁⲟⲩⲟⲙϥ ⲟⲩⲇⲉ ϧⲁ ⲡⲉⲧⲉⲛⲥⲱⲙⲁ ϫⲉ ⲟⲩ ⲡⲉⲧⲉⲧⲉⲛⲛⲁⲧⲏⲓϥ ϩⲓ ⲑⲏⲛⲟⲩ.
23Sự sống trọng hơn đồ ăn, thân thể trọng hơn đồ mặc.
23ϯⲯⲩⲭⲏ ⲅⲁⲣ ⲟⲩⲟⲧ ⳿ⲉϯ ⳿ϧⲣⲉ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲓⲥⲱⲙⲁ ⲉϯϩⲉⲃⲥⲱ.
24Hãy xem con quạ: nó không gieo, không gặt, cũng không có hầm vựa kho tàng chi, mà Đức Chúa Trời còn nuôi nó; huống chi các ngươi quí hơn chim chóc là dường nào!
24ⲙⲁⲓⲁⲧⲉⲛ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⳿ⲛⲛⲓⲁⲃⲱⲕ ϫⲉ ⲥⲉⲥⲓϯ ⲁⲛ ⲟⲩⲟϩ ⲥⲉⲱⲥϧ ⲁⲛ ⲛⲏ ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲙⲟⲛ ⲧⲁⲙⲓⲟⲛ ⳿ⲛⲧⲱⲟⲩ ⲟⲩⲇⲉ ⳿ⲁⲡⲟⲑⲏⲕⲏ ⲟⲩⲟϩ ϯ ϣⲁⲛϣ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ⲁⲩⲏⲣ ⲙⲁⲗⲗⲟⲛ ⳿ⲛⲑⲱⲧⲉⲛ ⲧⲉⲧⲉⲛⲟⲩⲟⲧ ⳿ⲉⲛⲓϩⲁⲗⲁϯ.
25Có ai trong các ngươi lo lắng mà làm cho đời mình dài thêm một khắc không?
25ⲛⲓⲙ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⲉϥϥⲓⲣⲱⲟⲩϣ ⳿ⲉⲧⲉⲟⲩⲟⲛ ⳿ϣϫⲟⲙ ⲙⲙⲟϥ ⳿ⲉⲧⲁⲗⲉ ⲟⲩⲙⲁϩⲓ ⳿ⲛϣⲓⲏ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲧⲉϥⲙⲁⲓⲏ.
26Vậy nếu đến việc rất nhỏ các ngươi cũng không có thể được sao các ngươi lo việc khác?
26ⲓⲥϫⲉ ⲟⲩⲛ ⳿ⲙⲙⲟⲛ ⳿ϣϫⲟⲙ ⳿ⲙⲙⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲉⲟⲩⲕⲟⲩϫⲓ ⲓⲉ ⲉⲑⲃⲉⲟⲩ ⲧⲉⲧⲉⲛϥⲓⲣⲱⲟⲩϣ ϧⲁ ⳿ⲡⲥⲉⲡⲓ.
27Hãy xem hoa huệ mọc lên thể nào: nó chẳng làm khó nhọc, cũng không kéo chỉ; song ta phán cùng các ngươi, dầu vua Sa-lô-môn sang trọng đến đâu, cũng không được mặc áo như một hoa nào trong giống ấy.
27ⲙⲁⲓⲁⲧⲉⲛ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⳿ⲛⲛⲓ⳿ϩⲣⲏⲣⲓ ϫⲉ ⲡⲱⲥ ⲥⲉⲁⲓⲁⲓ ⳿ⲛⲥⲉϧⲟⲥⲓ ⲁⲛ ⲟⲩⲇⲉ ⳿ⲛⲥⲉⲉⲣⲓⲟⲡⲏ ⲁⲛ ϯϫⲱ ⲇⲉ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲱⲧⲉⲛ ϫⲉ ⲟⲩⲇⲉ ⲟⲗⲟⲙⲱⲛ ϧⲉⲛ ⲡⲉϥⲱⲟⲩ ⲧⲏⲣϥ ⳿ⲙⲡⲉϥϯ ϩⲓⲱⲧϥ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⳿ⲛⲟⲩⲁⲓ ⳿ⲛⲛⲁⲓ.
28Hỡi kẻ ít đức tin, nếu loài cỏ ngoài đồng là loài nay sống mai bỏ vào lò, mà Đức Chúa Trời còn cho mặc thể ấy, huống chi là các ngươi!
28ⲓⲥϫⲉ ⲇⲉ ⲡⲓⲥⲓⲙ ⳿ϥϣⲟⲡ ⳿ⲙⲫⲟⲟⲩ ϧⲉⲛ ⳿ⲧⲕⲟⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲣⲁⲥϯ ⲁⲩϩⲓⲧϥ ⳿ⲉϯ⳿ⲑⲣⲓⲣ ⲡⲁⲓⲣⲏϯ ⲫϯ ϯϩⲉⲃⲥⲱ ϩⲓⲱⲧϥ ⲡⲟⲥⲱ ⲙⲁⲗⲗⲟⲛ ⲛⲁ ⲡⲓⲕⲟⲩϫⲓ ⳿ⲛⲛⲁϩϯ.
29Vậy các ngươi đừng kiếm đồ ăn đồ uống, cũng đừng có lòng lo lắng.
29ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲑⲱⲧⲉⲛ ϩⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲙⲡⲉⲣⲕⲱϯ ϫⲉ ⲟⲩ ⲉⲧⲉⲧⲉⲛⲛⲁⲟⲩⲟⲙϥ ⲟⲩⲟϩ ⲟⲩ ⲡⲉⲧⲉⲧⲉⲛⲛⲁⲥⲟϥ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲙⲡⲉⲣϥⲓⲣⲱⲟⲩϣ.
30Vì mọi sự đó, các dân ngoại ở thế gian vẫn thường tìm, và Cha các ngươi biết các ngươi cần dùng mọi sự đó rồi.
30ⲛⲁⲓ ⲅⲁⲣ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⲛⲓⲉⲑⲛⲓⲕⲟⲥ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓⲕⲟⲥⲙⲟⲥ ⲥⲉⲕⲱϯ ⲛⲥⲱⲟⲩ ⳿ⲛⲑⲱⲧⲉⲛ ⲡⲉⲧⲉⲛⲓⲱⲧ ⲥⲱⲟⲩⲛ ϫⲉ ⲧⲉⲧⲉⲛⲉⲣ⳿ⲭⲣⲓⲁ ⳿ⲛⲛⲁⲓ.
31Nhưng thà các ngươi hãy tìm kiếm nước Đức Chúa Trời, rồi mọi sự đó sẽ được cho thêm.
31⳿ⲡⲗⲏⲛ ⲕⲱϯ ⳿ⲛⲥⲁ ⲧⲉϥⲙⲉⲧⲟⲩⲣⲟ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁⲓ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⲥⲉⲛⲁⲟⲩⲁϩⲟⲩ ⲉⲣⲱⲧⲉⲛ.
32Hỡi bầy nhỏ, đừng sợ chi; vì Cha các ngươi đã bằng lòng cho các ngươi nước thiên đàng.
32⳿ⲙⲡⲉⲣⲉⲣϩⲟϯ ⲡⲓⲕⲟⲩϫⲓ ⳿ⲛ⳿ⲟϩⲓ ϫⲉ ⲁϥ ϯⲙⲁϯ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲉⲧⲉⲛⲓⲱⲧ ⳿ⲉϯ ⲛⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲛϯ ⲙⲉⲧⲟⲩⲣⲟ.
33Hãy bán gia tài mình mà bố thí. Hãy sắm cho mình túi không hư, và của báu không hề hao kém ở trên trời, là nơi kẻ trộm không đến gần, sâu mọt không làm hư nát.
33ⲙⲁ ⲉⲧⲉⲛϩⲩⲡⲁⲣⲭⲟⲛⲧ⳿ⲁ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲙⲏⲓⲧⲟⲩ ⲉⲑⲙⲉⲧⲛⲁⲏⲧ ⲙⲁⲑⲁⲙⲓ⳿ⲟ ⲛⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲛϩⲁⲛ⳿ⲁⲥⲟⲩ⳿ⲓ ⳿ⲙⲡⲁⲩⲉⲣⲁⲡⲁⲥ ⳿ⲛⲟⲩⲁϩⲟ ⳿ⲛⲁⲑⲙⲟⲩⲛⲕ ϧⲉⲛ ⲛⲓⲫⲏⲟⲩ⳿ⲓ ⲓⲙⲁ ⲧⲉ⳿ⲙⲡⲁⲣⲉ ⲣⲉϥϭⲓⲟⲩ⳿ⲓ ϧⲱⲛⲧ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⲟⲩⲇⲉ ⳿ⲙⲡⲁⲣⲉ ϩⲟⲗⲓ ⲧⲁⲕⲟϥ.
34Vì của báu các ngươi ở đâu, thì lòng cũng ở đó.
34ⲡⲓⲙⲁ ⲅⲁⲣ ⲉⲧⲉ ⲡⲉⲧⲉⲛⲁϩⲟ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲉϥ⳿ⲉϣⲱⲡⲓ ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⲛϫⲉ ⲉⲧⲉⲛϩⲏⲧ.
35Lưng các ngươi phải thắt lại, đèn các ngươi phải thắp lên.
35ⲙⲁⲣⲟⲩϣⲱⲡⲓ ⲉⲩϧⲏⲕ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲉⲧⲉⲛϯⲡⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲉⲧⲉⲛϧⲏⲃⲥ ⲉⲩⲙⲟϩ.
36Hãy làm như người chờ đợi chủ mình ở tiệc cưới về, để lúc chủ đến gõ cửa thì liền mở.
36ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲑⲱⲧⲉⲛ ϩⲱⲧⲉⲛ ⲉⲣⲉⲧⲉⲛ⳿ⲟⲛⲓ ⳿ⲛϩⲁⲛⲣⲱⲙⲓ ⲉⲩϫⲟⲩϣⲧ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲁ⳿ⲧϩⲏ ⳿ⲙⲡⲟⲩϫ̅ ⲥ̅ ϫⲉ ⳿ϥⲛⲁϯⲟⲩⲱ ⳿ⲛ⳿ⲑⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲡⲓϩⲟⲡ ϩⲓⲛⲁ ⲁϥϣⲁⲛ⳿ⲓ ⳿ⲛⲧⲉϥⲕⲱⲗϩ ⲥⲁⲧⲟⲧⲟⲩ ⳿ⲛⲥⲉⲁⲟⲩⲱⲛ ⲛⲁϥ.
37Phước cho những đầy tớ ấy, khi chủ về thấy họ thức canh! Quả thật, ta nói cùng các ngươi, chủ sẽ thắt lưng mình, cho đầy tớ ngồi bàn mình, và đến hầu việc họ.
37ⲱⲟⲩ⳿ⲛⲓⲁⲧⲟⲩ ⳿ⲛⲛⲓⲉⲃⲓⲁⲓⲕ ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⲛⲏⲉⲧⲁϥϣⲁⲛ⳿ⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲟⲩϫ̅ⲥ̅ ⳿ⲛⲧⲉϥϫⲉⲙⲟⲩ ⲉⲩⲣⲏ ⲥ ⲁⲙⲏⲛ ϯϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲱⲧⲉⲛ ϫⲉ ⳿ϥⲛⲁϧⲟⲕϥ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲧⲉϥ⳿ⲑⲣⲟⲩⲣⲱⲧⲉⲃ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲧⲉϥⲟϩⲓ ⳿ⲉⲣⲁⲧϥ ⳿ⲛⲧⲉϥϣⲉⲙϣⲓ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ.
38Hoặc canh hai, canh ba, chủ trở về, nếu thấy đầy tớ như vậy thì phước cho họ!
38ⲕⲁⲛ ⲁϥϣⲁⲛ⳿ⲓ ϧⲉⲛ ϯⲙⲁϩ⳿ⲥⲛⲟⲩϯ ⲕⲁⲛ ⲁϥϣⲁⲛ⳿ⲓ ϧⲉⲛ ϯⲙⲁϩⲅ̅ϯ ⳿ⲛⲟⲩⲉⲣϣⲓ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲧⲉϥϫⲉⲙⲟⲩ ⲉⲩ⳿ⲓⲣⲓ ⳿ⲙⲡⲁⲓⲣⲏϯ ⲱⲟⲩ⳿ⲛⲓⲁⲧⲟⲩ ⳿ⲛⲛⲏ ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲙⲁⲩ.
39Hãy biết rõ, nếu chủ nhà hay kẻ trộm đến giờ nào, thì sẽ tỉnh thức, chẳng để cho nó đào ngạch nhà đâu.
39ⲫⲁⲓ ⲇⲉ ⲁⲣⲓ⳿ⲉⲙⲓ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⲉ ⳿ⲉⲛⲁⲣⲉ ⲡⲓⲛⲉⲃⲏⲓ ⳿ⲉⲙⲓ ϫⲉ ϧⲉⲛ ⲁϣ ⳿ⲛⲟⲩⲛⲟⲩ ⳿ϥⲛⲏⲟⲩ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓⲣⲉϥϭⲓⲟⲩ⳿ⲓ ⲛⲁϥⲛⲁⲣⲱⲓⲥ ⲡⲉ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁϥⲛⲁⲭ ⲁⲩ ⲁⲛ ⲡⲉ ⳿ⲉⲉⲣϣⲁⲧⲥ ⳿ⲉⲡⲉϥⲏⲓ.
40Các ngươi cũng vậy, hãy chực cho sẵn sàng, vì Con người sẽ đến trong giờ các ngươi không ngờ.
40ⲟϩ ⳿ⲛⲑⲱⲧⲉⲛ ϩⲱⲧⲉⲛ ϣⲱⲡⲓ ⲉⲣⲉⲧⲉⲛⲥⲉⲃⲧⲱⲧ ϫⲉ ϧⲉⲛ ϯⲟⲩⲛⲟⲩ ⲉⲧⲉⲧⲉⲛⲥⲱⲟⲩⲛ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲁⲛ ⳿ϥⲛⲏⲟⲩ ⳿ⲛϫⲉ ⳿ⲡϣⲏⲣⲓ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲱⲙⲓ.
41Phi-e-rơ bèn thưa Ngài rằng: Lạy Chúa, thí dụ nầy Chúa phán cho chúng tôi, hay là cũng cho mọi người?
41ⲡⲉϫⲉ ⲉⲧⲣⲟⲥ ϫⲉ Ⲡ⳪ ⲁⲕϫⲱ ⳿ⲛⲧⲁⲓⲡⲁⲣⲁⲃⲟⲗⲏ ⳿ⲉⲣⲟⲛ ϣⲁⲛ ⲁⲕϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⳿ⲛⲟⲩⲟⲛ ⲛⲓⲃⲉⲛ.
42Chúa đáp rằng: Ai là người quản gia ngay thật khôn ngoan, chủ nhà đặt coi cả người nhà mình, để đến dịp tiện, phát lương phạn cho họ?
42ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲉ Ⲡ⳪ ϫⲉ ⲛⲓⲙ ϩⲁⲣⲁ ⲡⲉ ⲡⲓⲡⲓⲥⲧⲟⲥ ⲛⲟⲓⲕⲟⲛⲟⲙⲟⲥ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲥⲁⲃⲉ ⲫⲏⲉⲧⲉ ⲡⲉϥϫ̅ⲥ̅ ⲛⲁⲭⲁϥ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲛⲉϥⲉⲃⲓⲁⲓⲕ ϫⲉ ⳿ⲛⲧⲉϥϯ ⳿ⲛⲧⲟⲩ⳿ϧⲣⲉ ⲛⲱⲟⲩ ϧⲉⲛ ⳿ⲡⲥⲏⲟⲩ ⳿ⲛⲧⲏⲓⲥ.
43Phước cho đầy tớ ấy khi chủ nhà về, thấy làm như vậy!
43ⲟⲩ⳿ⲛⲓⲁⲧϥ ⲙⲡⲓⲃⲱⲕ ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⲫⲏⲉⲧⲁϥϣⲁⲛ⳿ⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲉϥϫ̅ⲥ̅ ⳿ⲛⲧⲉϥϫⲉⲙϥ ⲉϥ⳿ⲓⲣⲓ ⳿ⲙⲡⲁⲓⲣⲏϯ.
44Quả thật, ta nói cùng các ngươi, chủ sẽ cho nó quản lý cả gia tài mình.
44ⲧⲁ⳿ⲫⲙⲏⲓ ϯϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲱⲧⲉⲛ ϫⲉ ⳿ϥⲛⲁⲭⲁϥ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲉϥϩⲩⲡⲁⲣⲭⲟⲛⲧ⳿ⲁ ⲧⲏⲣⲟⲩ.
45Nhưng nếu đầy tớ ấy tự nghĩ rằng: Chủ ta chậm đến; rồi cứ đánh đập đầy tớ trai và gái, ăn uống say sưa,
45ⲉϣⲱⲡ ⲇⲉ ⲁϥϣⲁⲛϫⲟⲥ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓⲃⲱⲕ ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲙⲁⲩ ϧⲉⲛ ⲡⲉϥϩⲏⲧ ϫⲉ ⲡⲁϫ̅ⲥ̅ ⲛⲁⲱⲥⲕ ⳿ⲙⲡⲁⲧⲉϥ⳿ⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲧⲉϥⲉⲣϩⲏⲧⲥ ⳿ⲛϩⲓⲟⲩ⳿ⲓ ⳿ⲛⲛⲓⲃⲱⲕ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲃⲱⲕⲓ ⳿ⲛⲧⲉϥⲟⲩⲱⲙ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲧⲉϥⲥⲱ ⳿ⲛⲧⲉϥⲑⲓϧⲓ.
46thì chủ nó sẽ đến trong ngày nó không dè, và giờ nó không biết; lấy roi đánh xé da nó, và để cho nó đồng số phận với kẻ bất trung.
46⳿ϥⲛⲁⲓ ⳿ⲛϫⲉ Ⲡ⳪ ⳿ⲙⲡⲓⲃⲱⲕ ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲙⲁⲩ ϧⲉⲛ ⲓ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⳿ⲉⲧⲉϥⲥⲟⲙⲥ ϧⲁϫⲱϥ ⲁⲛ ⲛⲉⲙ ϧⲉⲛ ϯⲟⲩⲛⲟⲩ ⳿ⲉⲧⲉϥⲥⲱⲟⲩⲛ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲁⲛ ⲟⲩⲟϩ ⳿ϥⲛⲁⲫⲟⲣϫϥ ϧⲉⲛ ⲧⲉϥⲙⲏϯ ⲟⲩⲟϩ ⲧⲉϥⲧⲟⲓ ⲛⲁⲭⲁⲥ ⲛⲉⲙ ⲓⲁⲑⲛⲁϩϯ.
47Đầy tớ nầy đã biết ý chủ mình, mà không sửa soạn sẵn và không theo ý ấy, thì sẽ bị đòn nhiều.
47ⲡⲓⲃⲱⲕ ⲇⲉ ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⲉⲧⲁϥ⳿ⲉⲙⲓ ⳿ⲉ⳿ⲫⲟⲩⲱϣ ⳿ⲙⲡⲉϥϫ̅ⲥ̅ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲡⲉϥⲥⲟⲃϯ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲙⲡⲉϥ⳿ⲓⲣⲓ ⲕⲁⲧⲁ ⲛⲉϥⲟⲩⲱϣ ⲥⲉⲛⲁϯ ⳿ⲛϩⲁⲛⲙⲏϣ ⳿ⲛϣⲁϣ ⲛⲁϥ.
48Song đầy tớ không biết ý chủ, mà làm việc đáng phạt, thì bị đòn ít. Vì ai được ban cho nhiều, thì sẽ bị đòi lại nhiều; và ai đã được giao cho nhiều, thì sẽ bị đòi lại nhiều hơn.
48ⲫⲏ ⲇⲉ ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲡⲉϥ⳿ⲉⲙⲓ ⳿ⲛⲧⲉϥ⳿ⲓⲣⲓ ⲇⲉ ⳿ⲛⲛⲏⲉⲧⲥⲉ⳿ⲙ⳿ⲡϣⲁ ⳿ⲛϩⲁⲛϣⲏϣⲓ ⲥⲉⲛⲁϯ ⳿ⲛϩⲁⲛⲕⲟⲩϫⲓ ⳿ⲛϣⲁϣ ⲛⲁϥ ⲟⲩⲟⲛ ⲓⲃⲉⲛ ⲉⲧⲁⲩϯ ⲟⲩⲙⲏϣ ⲛⲁϥ ⲥⲉⲛⲁⲕⲱϯ ⳿ⲛⲥⲁ ⲟⲩⲙⲏϣ ⳿ⲛⲧⲟⲧϥ ⲟⲩⲟϩ ⲫⲏⲉⲧⲁⲩϫⲁⲗⲉ ⲟⲩⲙⲏϣ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⲥⲉⲛⲁⲉⲣ⳿ⲉⲧⲓⲛ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⳿ⲛϩⲟⲩ⳿ⲟ.
49Ta đã đến quăng lửa xuống đất; nếu cháy lên rồi, ta còn ước ao chi nữa!
49ⲩ⳿ⲭⲣⲱⲙ ⲡⲉ ⲉⲧⲁⲓ⳿ⲓ ⳿ⲉϩⲓⲧϥ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲡⲓⲕⲁϩⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲟⲩ ⲡⲉ ⳿ⲉϯⲛⲁⲟⲩⲁϣϥ ⲓⲉ ϩⲏⲇⲏ ⲁϥⲙⲟϩ.
50Có một phép báp-tem mà ta phải chịu, ta đau đớn biết bao cho đến chừng nào phép ấy được hoàn thành!
50ⲟⲩⲟⲛ ⳿ⲛⲧⲏⲓ ⲇⲉ ⳿ⲛⲟⲩⲱⲙⲥ ⳿ⲉϭⲓⲧϥ ⲟⲩⲟϩ ⲱⲥ ⲉⲣⲥⲩⲛⲉⲭⲉⲥⲑⲉ ϣⲁⲧⲉϥϫⲱⲕ ⳿ⲉⲃⲟⲗ.
51Các ngươi tưởng ta đến đem sự bình an cho thế gian sao? Ta nói cùng các ngươi, không, nhưng thà đem sự phân rẽ.
51ⲁⲣⲉⲧⲉⲛⲙⲉⲩⲓ ϫⲉ ⲉⲧⲁⲓ⳿ⲓ ⳿ⲉϩⲓⲟⲩ⳿ⲓ ⳿ⲛⲟⲩϩⲓⲣⲏⲛⲏ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲡⲓⲕⲁϩⲓ ⳿ⲙⲙⲟⲛ ϯϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲱⲧⲉⲛ ⲁⲗⲗⲁ ⲩⲫⲱⲣϫ.
52Vì từ nay về sau, nếu năm người ở chung một nhà, thì sẽ phân li nhau, ba người nghịch cùng hai, hai người nghịch cùng ba;
52ⲉⲩ⳿ⲉϣⲱⲡⲓ ⲅⲁⲣ ⲓⲥϫⲉⲛ ϯⲛⲟⲩ ⳿ⲛϫⲉ ⲉ̅ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲏⲓ ⳿ⲛⲟⲩⲱⲧ ⲉⲩⲫⲟⲣϫ ⲅ̅ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲃ̅ ⲟⲩⲟϩ ⲃ̅ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲅ̅.
53cha nghịch cùng con trai, con trai nghịch cùng cha; mẹ nghịch cùng con gái, con gái nghịch cùng mẹ; bà gia nghịch cùng dâu, dâu nghịch cùng bà gia.
53ⲉⲩ⳿ⲉⲫⲱⲣϫ ⳿ⲛϫⲉ ⲩⲓⲱⲧ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲟⲩϣⲏ ⲣⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲟⲩϣⲏⲣⲓ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲟⲩⲓⲱⲧ ⲟⲩⲙⲁⲩ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲟⲩϣⲉⲣⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲟⲩϣⲉⲣⲓ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲟⲩⲙⲁⲩ ⲟⲩϣⲱⲙⲓ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲟⲩϣⲉⲗⲉⲧ ⲟⲩⲟϩ ⲩϣⲉⲗⲉⲧ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲟⲩϣⲱⲙⲓ.
54Ngài lại phán cùng đoàn dân rằng: Khi các ngươi thấy đám mây nổi lên phương tây, liền nói rằng: Sẽ có mưa; thì quả có vậy.
54ⲛⲁϥϫⲱ ⲇⲉ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⳿ⲛⲛⲓⲕⲉⲙⲏϣ ϫⲉ ϩⲟⲧⲁⲛ ⲁⲣⲉⲧⲉⲛϣⲁⲛⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲟⲩϭⲏⲡⲓ ⳿ⲉⲁⲥ⳿ⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲥⲁ⳿ⲡⲉⲙⲉⲛⲧ ⲁⲣⲉⲧⲉⲛϫⲟⲥ ⲥⲁⲧⲉⲛ ⲑⲏⲛⲟⲩ ϫⲉ ⲟⲩⲙⲟⲩ⳿ⲛϩⲱⲟⲩ ⲉⲑⲛⲏⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ϣⲁⲥϣⲱⲡⲓ ⳿ⲙⲡⲁⲓⲣⲏϯ.
55Lại khi gió nam thổi, các ngươi nói rằng: Sẽ nóng nực; thì quả có vậy.
55ⲟⲩⲟϩ ϩⲟⲧⲁⲛ ⲟⲩⲑⲟⲩⲣⲏⲥ ⲉϥⲛⲓϥⲓ ϣⲁⲣⲉⲧⲉⲛϫⲟⲥ ϫⲉ ⲕⲁⲩⲥⲱⲛ ⲡⲉⲑⲛⲁϣⲱⲡⲓ.
56Hỡi kẻ giả hình! các ngươi biết phân biệt khí sắc của trời đất; vậy sao không biết phân biệt thời nầy?
56ⲛⲓϣⲟⲃⲓ ⳿ⲡϩⲟ ⳿ⲛ⳿ⲧⲫⲉ ⲛⲉⲙ ⲡⲓⲕⲁϩⲓ ⲧⲉⲧⲉⲛⲥⲱⲟⲩⲛ ⳿ⲛⲉⲣⲇⲟⲕⲓⲙⲁⲍⲓⲛ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲡⲁⲓⲥⲏ ⲟⲩ ⲉ ⲛⲑⲟϥ ⲡⲱⲥ ⲧⲉⲧⲉⲛⲥⲱⲟⲩⲛ ⲁⲛ ⳿ⲛⲉⲣⲇⲟⲕⲓⲙⲁⲍⲓⲛ ⳿ⲙⲙⲟϥ.
57Lại sao các ngươi cũng không tự mình xét đoán điều gì là công bình?
57ⲉⲑⲃⲉ ⲟⲩ ⲧⲉⲧⲉⲛϯϩⲁⲡ ⲁⲛ ⳿ⲛϯⲙⲉⲑⲙⲏ ⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓⲧⲉⲛ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⳿ⲙⲙⲁⲩⲁⲧⲉⲛ ⲑⲏⲛⲟⲩ.
58Vậy, khi ngươi đi với kẻ kiện mình đến trước mặt quan tòa, dọc đường hãy gắng sức giải hòa cùng họ, e họ kéo ngươi đến trước mặt quan án, quan án giao cho thầy đội, rồi bỏ tù ngươi chăng.
58ϩⲱⲥ ⲅⲁⲣ ⳿ⲭⲛⲁϣⲉ ⲛⲉⲙ ⲡⲉⲕ⳿ⲁⲛⲧⲓⲇⲓⲕⲟⲥ ϣⲁ ⲟⲩⲁⲣⲭⲱⲛ ⲙⲟⲓ ⳿ⲛⲟⲩϩⲱⲃ ⳿ⲛⲛⲟⲩϥⲧ ϩⲓ ⲡⲓⲙⲱⲓⲧ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲁⲣⲟϥ ⲙⲏⲡⲟⲧⲉ ⳿ⲛⲧⲉϥⲥⲟⲕⲕ ϩⲁ ⲡⲓⲣⲉϥϯϩⲁⲡ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓⲣⲉϥϯ ϩⲁⲡ ⲧⲏⲓⲕ ⳿ⲉⲧⲟⲧϥ ⳿ⲙⲡⲓ⳿ⲡⲣⲁⲕⲧⲱⲣ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓ⳿ⲡⲣⲁⲕⲧⲱⲣ ϩⲓⲧⲕ ⳿ⲉⲡⲓ⳿ϣⲧⲉⲕⲟ.
59Ta nói cùng ngươi, ngươi trả còn thiếu một đồng tiền, thì không ra khỏi tù được.
59ϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲁⲕ ϫⲉ ⳿ⲛⲛⲉⲕ⳿ⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲙⲙⲁⲩ ϣⲁⲧⲉⲕϯ ⳿ⲙⲡⲓϧⲁ⳿ⲉ ⳿ⲛⲗⲉⲡⲧⲟⲛ
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.