Lu 9
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Coptic New Testament
1Đức Chúa Jêsus nhóm họp mười hai sứ đồ, ban quyền năng phép tắc để trị quỉ chữa bịnh.
1ⲉⲧⲁϥⲙⲟⲩϯ ⲇⲉ ⳿ⲉⲡⲓⲓ̅ⲃ̅ ⳿ⲛⲁⲡⲟⲥⲧⲟⲗⲟⲥ ⲁϥϯϫⲟⲙ ⲛⲱⲟⲩ ⲛⲉⲙ ⲟⲩⲉⲣϣⲓϣⲓ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲛⲓⲇⲉⲙⲱⲛ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⲛⲉⲙ ⲛⲓϣⲱⲛⲓ.
2Rồi Ngài sai đi rao giảng về nước Đức Chúa Trời cùng chữa lành kẻ có bịnh.
2ⲩⲟϩ ⲁϥⲟⲩⲟⲣⲡⲟⲩ ⳿ⲉϩⲓⲱⲓϣ ⳿ⲛϯⲙⲉⲧⲟⲩⲣⲟ ⳿ⲛⲧⲉ ⲫϯ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁⲗϭⲟ ⳿ⲛⲛⲏⲉⲧϣⲱⲛⲓ.
3Ngài dạy rằng: Đi đường chớ đem gì theo hết, hoặc gậy, hoặc bao, hoặc bánh, hoặc tiền bạc; cũng đừng đem hai áo.
3ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⳿ⲙⲡⲉⲣⲉⲗ ⳿ϩⲗⲓ ⳿ⲉ⳿ⲫⲙⲱⲓⲧ ⲩⲇⲉ ⳿ϣⲃⲱⲧ ⲟⲩⲇⲉ ⲡⲏⲣⲁ ⲟⲩⲇⲉ ⲱⲓⲕ ⲟⲩⲇⲉ ϩⲁⲧ ⲟⲩⲇⲉ ⳿ⲙⲡⲉⲣⲭⲁ ⳿ϣⲑⲏⲛ ⳿ⲥⲛⲟⲩϯ ⳿ⲛⲧⲉⲛ ⲑⲏⲛⲟⲩ.
4Hễ các ngươi vào nhà nào, hãy ở đó cho đến khi đi.
4ⲟⲩⲟϩ ⲡⲓⲏⲓ ⲉⲧⲉⲧⲉⲛⲛⲁϣⲉ ⲛⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲣⲟϥ ϣⲱⲡⲓ ⳿ⲙⲙⲁⲩ ϣⲁⲧⲉⲧⲉⲛ⳿ⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲙⲙⲁⲩ.
5Còn ai không tiếp rước các ngươi, hãy ra khỏi thành họ, và phủi bụi chân mình để làm chứng nghịch cùng họ.
5ⲟⲩⲟϩ ⲛⲏⲉⲧⲉ⳿ⲛⲥⲉⲛⲁϣⲉⲡ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ⲁⲛ ⲉⲣⲉⲧⲉⲛⲛⲏⲟⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ϯⲃⲁⲕⲓ ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⲛⲉϩ ⳿ⲡϣⲱⲓϣ ⳿ⲛⲛⲉⲧⲉⲛϭⲁⲗⲁⲩϫ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲉⲩⲙⲉⲧⲙⲉⲑⲣⲉ ⲛⲱⲟⲩ.
6Vậy, các sứ đồ ra đi, từ làng nầy tới làng kia, rao giảng Tin Lành khắp nơi và chữa lành người có bịnh.
6ⲉⲩⲛⲏⲟⲩ ⲇⲉ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲛⲁⲩⲙⲟϣⲧ ⲡⲉ ⲕⲁⲧⲁ ϯⲙⲓ ⲩϩⲓϣⲉⲛⲛⲟⲩϥⲓ ⲩⲟϩ ⲉⲩⲉⲣⲫⲁϧⲣⲓ ϧⲉⲛ ⲙⲁⲓ ⲛⲓⲃⲉⲛ.
7Bấy giờ, Hê rốt là vua chư hầu, nghe nói về các việc xảy ra, thì không biết nghĩ làm sao; vì kẻ nầy nói rằng: Giăng đã từ kẻ chết sống lại;
7ⲁϥⲥⲱⲧⲉⲙ ⳿ⲛϫⲉ ⲏⲣⲱⲇⲏⲥ ⲡⲓⲧⲉⲧⲣⲁⲁⲣⲭⲏ ⲥ ⳿ⲉϩⲱⲃ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⳿ⲉⲛⲁⲩϣⲟⲡ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁϥⲟⲓ ⳿ⲛ⳿ϣⲗⲁϩ ⳿ⲛϩⲏⲧ ⲑⲃⲉϫⲉ ⲛⲁⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⳿ⲛϫⲉ ϩⲁⲛⲟⲩⲟⲛ ϫⲉ ⲓⲱⲁⲛⲛⲏⲥ ⲡⲉⲧⲁϥⲧⲱⲛϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲛⲏⲉⲑⲙⲱⲟⲩⲧ.
8kẻ khác nói rằng: Ê-li đã hiện ra; và kẻ khác nữa thì rằng: Một trong các đấng tiên tri đời xưa đã sống lại.
8ϩⲁⲛⲕⲉⲭⲱⲟⲩⲛⲓ ⲇⲉ ϫⲉ ⲏⲗⲓⲁⲥ ⲉⲧⲁϥⲟⲩⲟⲛϩϥ ϩⲁⲛⲕⲉⲭⲱⲟⲩⲛⲓ ⲇⲉ ϫⲉ ⲟⲩ⳿ⲡⲣⲟⲫⲏⲧⲏⲥ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲁⲣⲭⲉⲟⲥ ⲡⲉⲧⲁϥⲧⲱⲛϥ.
9Song Hê-rốt thì nói: Ta đã truyền chém Giăng rồi: vậy người nầy là ai, mà ta nghe làm những việc dường ấy? Vua bèn tìm cách thấy Đức Chúa Jêsus.
9ⲡⲉϫⲉ ⲏⲣⲱⲇⲏⲥ ϫⲉ ⲓⲱⲁⲛⲛⲏⲥ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲁⲓⲉⲗ ⲧⲉϥⲛⲁϩⲃⲓ ⲛⲓⲙ ⲇⲉ ⲡⲉ ⲫⲁⲓ ⳿ⲉϯⲥⲱⲧⲉⲙ ⳿ⲉⲛⲁⲓ ⳿ⲙⲡⲁⲓⲣⲏϯ ⲉⲑⲃⲏⲧϥ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁϥⲕⲱϯ ⲡⲉ ⳿ⲛⲥⲁ ⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲣⲟϥ.
10Các sứ đồ trở về trình cùng Đức Chúa Jêsus mọi việc mình đã làm. Ngài bèn đem các sứ đồ đi tẻ ra với mình đến gần thành kia gọi là Bết-sai-đa.
10ⲟⲩⲟϩ ⲉⲧⲁⲩⲧⲁⲥⲑⲟ ⳿ⲛϫⲉ ⲓⲁⲡⲟⲥⲧⲟⲗⲟⲥ ⲁⲩⲥⲁϫⲓ ϧⲁⲧⲟⲧϥ ⳿ⲛⲛⲏⲉⲧⲁⲩⲁⲓⲧⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲟⲗⲟⲩ ⲛⲉⲙⲁϥ ⲁϥϣⲉ ⲛⲁϥ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⲥⲁ⳿ⲡⲥⲁ ⳿ⲙⲙⲁⲩⲁⲧϥ ⳿ⲉⲟⲩⲃⲁⲕⲓ ⲉⲩⲙⲟⲩϯ ⳿ⲉⲣⲟⲥ ϫⲉ ⲃⲏⲑⲥⲁⲓⲇⲁ.
11Nhưng dân chúng nghe vậy, thì đi theo Ngài. Đức Chúa Jêsus tiếp đãi dân chúng, giảng cho họ về nước Đức Chúa Trời, và chữa cho những kẻ cần được lành bịnh.
11ⲛⲓⲙⲏϣ ⲇⲉ ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⲛⲁⲩⲙⲟϣⲓ ⳿ⲛⲥⲱϥ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲧⲁϥϣⲟⲡⲟⲩ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⲛⲁϥⲥⲁϫⲓ ⲛⲉⲙⲱⲟⲩ ⲉⲑⲃⲉ ϯⲙⲉⲧⲟⲩⲣⲟ ⳿ⲛⲧⲉ ⲫϯ ⲩⲟϩ ⲛⲏⲉⲧⲉⲣ⳿ⲭⲣⲓⲁ ⳿ⲛⲉⲣⲫⲁϧⲣⲓ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ⲛⲁϥⲧⲁⲗ ϭⲟ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ⲡⲉ.
12Khi gần tối, mười hai sứ đồ đến gần Ngài mà thưa rằng: Xin truyền cho dân chúng về, để họ đến các làng các ấp xung quanh mà trọ và kiếm chi ăn; vì chúng ta ở đây là nơi vắng vẻ.
12ⲡⲓ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⲇⲉ ⲛⲁϥⲉⲣϩⲏⲧⲥ ⳿ⲛⲣⲓⲕⲓ ⲡⲉ ⲉⲧⲁϥ⳿ⲓ ⲇⲉ ϩⲁⲣⲟϥ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓⲓ̅ⲃ̅ ⲉϫⲱⲟⲩ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⲭⲁ ⲛⲓⲙⲏϣ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲟⲩϣⲉ ⲛⲱⲟⲩ ⳿ⲉⲛⲓϯⲙⲓ ⲉⲧⲉ ⳿ⲙ⳿ⲡⲕⲱϯ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲓⲟϩⲓ ⳿ⲛⲧⲟⲩ⳿ⲙⲧⲟⲛ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲧⲟⲩϫⲉⲙ ⲫⲏ ⲧⲟⲩⲛⲁⲟⲩⲟⲙϥ ϫⲉ ⲧⲉⲛⲭⲏ ⳿ⲙⲡⲁⲓⲙⲁ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲙⲁ ⳿ⲛϣⲁϥⲉ.
13Song Ngài phán rằng: Chính các ngươi hãy cho họ ăn. Các sứ đồ thưa rằng: Ví thử chính mình chúng tôi không đi mua đồ ăn cho hết thảy dân nầy, thì chỉ có năm cái bánh và hai con cá mà thôi.
13ⲡⲉϫⲁϥ ⲇⲉ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲙⲟⲓ ⲛⲱⲟⲩ ⳿ⲛⲑⲱⲧⲉⲛ ⲉⲑⲣⲟⲩⲟⲩⲱⲙ ⳿ⲛⲑⲱⲟⲩ ⲇⲉ ⲉϫⲱⲟⲩ ϫⲉ ⳿ⲙⲙⲟⲛ ϩⲟⲩ⳿ⲟ ⳿ⲉⲉ̅ ⳿ⲛⲱⲓⲕ ⳿ⲛⲧⲟⲧⲉⲛ ⲛⲉⲙ ⲉⲃⲧ ⲃ̅ ⳿ⲉⲃⲏⲗ ⳿ⲁⲛⲟⲛ ⳿ⲛⲧⲉⲛϣⲉ ⲛⲁⲛ ⳿ⲛⲧⲉⲛϣⲱⲡ ⳿ⲛϩⲁⲛ⳿ϧⲣⲏⲟⲩ⳿ⲓ ⳿ⲙⲡⲁⲓⲗⲁⲟⲥ ⲧⲏⲣϥ.
14Vả, bấy giờ có độ năm ngàn người nam ở đó. Ngài bèn phán cùng môn đồ rằng: Hãy biểu chúng ngồi từng hàng năm mươi người.
14ⲁⲩⲟⲓ ⲇⲉ ⲛⲁⲩ ⲉ̅ ⳿ⲛϣⲟ ⳿ⲛⲣⲱⲙⲓ ⲁϥϫⲟⲥ ⲇⲉ ⳿ⲛⲛⲉϥⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ ϫⲉ ⲙⲁⲣⲟⲩⲣⲱⲧⲉⲃ ⲕⲁⲧⲁ ⲙⲁ ⳿ⲛϩⲁⲛⲛ̅ ⳿ⲉ⳿ⲫⲙⲁ.
15Môn đồ làm theo lời; chúng ngồi xuống hết thảy.
15ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩ⳿ⲓⲣⲓ ⳿ⲙⲡⲁⲓⲣⲏϯ ϥ⳿ⲑⲣⲟⲩⲣⲱⲧⲉⲃ ⲧⲏⲣⲟⲩ.
16Đoạn, Đức Chúa Jêsus lấy năm cái bánh và hai con cá, ngước mắt lên trời, chúc tạ, rồi bẻ ra trao cho môn đồ, đặng phát cho đoàn dân.
16ⲉⲧⲁϥϭⲓ ⲇⲉ ⳿ⲙⲡⲓⲉ̅ ⳿ⲛⲱⲓⲕ ⲛⲉⲙ ⲡⲓⲧⲉⲃⲧ ⲃ̅ ⲉⲧⲁϥⲥⲟⲙⲥ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲉ⳿ⲧⲫⲉ ⲁϥ⳿ⲥⲙⲟⲩ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲫⲁϣⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ϥϯ ⳿ⲛⲛⲓⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ ⲉⲑⲣⲟⲩⲭⲱ ϧⲁⲣⲱⲟⲩ ⳿ⲙⲡⲓⲙⲏϣ.
17Ai nấy ăn no rồi, người ta thâu được mười hai giỏ đầy những miếng thừa.
17ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩⲟⲩⲱⲙ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩⲥⲓ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩⲱⲗⲓ ⳿ⲙⲫⲏⲉⲧⲁϥⲉⲣϩⲟⲩ⳿ⲟ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ̅ⲃ̅ ⳿ⲛⲕⲟⲧ ⳿ⲛⲗⲁⲕϩ ⲉⲩⲙⲟϩ.
18Một ngày kia, Đức Chúa Jêsus đang cầu nguyện riêng, môn đồ nhóm lại xung quanh Ngài, Ngài hỏi rằng: Trong dân chúng, họ nói ta là ai?
18ⲟⲩⲟϩ ⲁⲥϣⲱⲡⲓ ⲉϥⲭⲏ ⲥⲁ⳿ⲡⲥⲁ ⳿ⲙⲙⲁⲩⲁⲧϥ ⲉϥⲉⲣ⳿ⲡⲣⲟⲥⲉⲩⲭⲉⲥⲑⲉ ⲛⲁⲩⲭⲏ ⲛⲉⲙⲁϥ ⲡⲉ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ ⲩⲟϩ ϥϣⲉⲛⲟⲩ ⲉϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲁⲣⲉ ⲛⲓⲣⲱⲙⲓ ϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲛⲓⲙ.
19Thưa rằng: Người nầy nói là Giăng Báp-tít, người kia nói là Ê-li; kẻ khác nói là một trong các đấng tiên tri đời xưa sống lại.
19⳿ⲛⲑⲱⲟⲩ ⲇⲉ ⲁⲩⲉⲣⲟⲩⲱ ⲡⲉϫⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲓⲱⲁⲛⲛⲏⲥ ⲡⲓⲣⲉϥϯⲱⲙⲥ ⲁⲛⲕⲉⲭⲱⲟⲩⲛⲓ ⲇⲉ ϫⲉ ⲏⲗⲓⲁⲥ ϩⲁⲛⲕⲉⲭⲱⲟⲩⲛⲓ ⲇⲉ ϫⲉ ⲟⲩ⳿ⲡⲣⲟⲫⲏⲧⲏⲥ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲁⲣⲭⲉⲟⲥ ⲡⲉ ⲉⲧⲁϥⲧⲱⲛϥ.
20Ngài lại hỏi rằng: Còn về phần các ngươi thì nói ta là ai? Phi-e-rơ thưa rằng: Thầy là Đấng Christ của Đức Chúa Trời.
20ⲡⲉϫⲁϥ ⲇⲉ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲛⲑⲱⲧⲉⲛ ⲇⲉ ⲁⲣⲉⲧⲉⲛϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲛⲓⲙ ⲡⲉⲧⲣⲟⲥ ⲇⲉ ⲁϥⲉⲣⲟⲩⲱ ⲡⲉϫⲁϥ ϫⲉ ⳿ⲛⲑⲟⲕ ⲡⲉ Ⲡⲭ̅ⲥ̅ ⲫϯ.
21Đức Chúa Jêsus nghiêm cấm môn đồ nói sự ấy với ai,
21⳿ⲛⲑⲟϥ ⲇⲉ ⲉⲧⲁϥⲉⲣⲉⲡⲓⲧⲓⲙⲁⲛ ⲱⲟⲩ ⲁϥϩⲟⲛϩⲉⲛ ⳿ⲉ⳿ϣⲧⲉⲙϫⲉ ⲫⲁⲓ ⳿ⲛ⳿ϩⲗⲓ.
22và phán thêm rằng: Con người phải chịu nhiều điều khốn khổ, phải bị các trưởng lão, các thầy tế lễ cả, và các thầy thông giáo bỏ ra, phải bị giết, ngày thứ ba phải sống lại.
22⳿ⲉⲁϥϫⲟⲥ ϫⲉ ϩⲱϯ ⲡⲉ ⳿ⲛⲧⲉ ⳿ⲡϣⲏⲣⲓ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲱⲙⲓ ϭⲓ ⲟⲩⲙⲏϣ ⳿ⲛϧⲓⲥⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲧⲟⲩϣⲟϣϥ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓ⳿ⲡⲣⲉⲥⲃⲩⲧⲉⲣⲟⲥ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲁⲣⲭⲓⲉⲣⲉⲩⲥ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲥⲁϧ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲧⲟⲩϧⲟⲑⲃⲉϥ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲧⲉϥⲧⲱⲛϥ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲙⲁϩⲅ̅ ⳿ⲛ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ.
23Đoạn, Ngài phán cùng mọi người rằng: Nếu ai muốn theo ta, phải tự bỏ mình đi, mỗi ngày vác thập tự giá mình mà theo ta.
23ⲁϥϫⲱ ⲇⲉ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⳿ⲛⲟⲩⲟⲛ ⲛⲓⲃⲉⲛ ϫⲉ ⲫⲏⲉⲑⲛⲁⲟⲩⲱϣ ⳿ⲉⲟⲩⲁϩϥ ⳿ⲛⲥⲱⲓ ⲙⲁⲣⲉϥϫⲟⲗϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲟⲩⲟϩ ⲙⲁⲣⲉϥⲱⲗⲓ ⳿ⲙⲡⲉϥ⳿ⲥⲧⲁⲩⲣⲟⲥ ⳿ⲙⲙⲏⲛⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲧⲉϥⲙⲟϣⲓ ⳿ⲛⲥⲱⲓ.
24Vì ai muốn cứu sự sống mình thì sẽ mất, còn ai vì cớ ta mất sự sống, thì sẽ cứu.
24ⲫⲏ ⲅⲁⲣ ⲉⲑⲟⲩⲱϣ ⳿ⲉⲛⲟϩⲉⲙ ⳿ⲛⲧⲉϥ ⲯⲩⲭⲏ ⳿ϥⲛⲁⲧⲁⲕⲟⲥ ⲫⲏ ⲇⲉ ⲉⲑⲛⲁⲧⲁⲕⲟ ⳿ⲛⲧⲉϥⲯⲩⲭⲏ ⲉⲑⲃⲏⲧ ⲉϥ⳿ⲉⲛⲁϩⲙⲉⲥ.
25Nếu ai được cả thiên hạ, mà chính mình phải mất hoặc hư đi, thì có ích gì?
25ⲟⲩ ⲅⲁⲣ ⲉⲣⲉ ⲡⲓⲣⲱⲙⲓ ⲛⲁϫⲉⲙϩⲏⲟⲩ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲁϥϣⲁⲛϫⲉⲙϩⲏⲟⲩ ⳿ⲙⲡⲓⲕⲟⲥⲙⲟⲥ ⲧⲏⲣϥ ⳿ⲛⲑⲟϥ ⲇⲉ ⳿ⲛⲧⲉϥⲧⲁⲕⲟϥ ⳿ⲙⲙⲁⲩⲁⲧϥ ⲓⲉ ⳿ⲛⲧⲉϥϯⲟⲥⲓ ⲙⲙⲟϥ.
26Vì nếu ai hổ thẹn về ta và lời ta, thì Con người sẽ hổ thẹn về họ, khi Ngài ngự trong sự vinh hiển của mình, của Cha, và của thiên sứ thánh mà đến.
26ⲫⲏ ⲅⲁⲣ ⲉⲑⲛⲁϣⲓⲡⲓ ϧⲁ⳿ⲧϩⲏ ⲛⲉⲙ ⲛⲁⲥⲁϫⲓ ⲫⲁⲓ ϩⲱϥ ⳿ⲡϣⲏⲣⲓ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲱⲙⲓ ⲛⲁ ϯϣⲓⲡⲓ ⲛⲁϥ ⲉϣⲱⲡ ⲁϥϣⲁⲛ⳿ⲓ ϧⲉⲛ ⲡⲉϥⲱⲟⲩ ⲛⲉⲙ ⲁ ⲉϥⲓⲱⲧ ⲛⲉⲙ ⲛⲉϥⲁⲅⲅⲉⲗⲟⲥ ⲉⲑⲟⲩⲁⲃ.
27Quả thật, ta nói cùng các ngươi, một vài người trong các ngươi đang đứng đây sẽ không chết trước khi chưa thấy nước Đức Chúa Trời.
27ϯϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲱⲧⲉⲛ ⲧⲁ⳿ⲫⲙⲏⲓ ϫⲉ ⲟⲩⲟⲛ ϩⲁⲛⲟⲩⲟⲛ ϧⲉⲛ ⲛⲏⲉⲧⲟϩⲓ ⳿ⲉⲣⲁⲧⲟⲩ ⳿ⲙⲡⲁⲓⲙⲁ ⲛⲏ ⲧⲉ⳿ⲛⲥⲉⲛⲁϫⲉⲙϯⲡⲓ ⳿ⲙ⳿ⲫⲙⲟⲩ ⲁⲛ ϣⲁⲧⲟⲩⲛⲁⲩ ⳿ⲉϯⲙⲉⲧⲟⲩⲣⲟ ⳿ⲛⲧⲉ ⲫϯ.
28Độ tám ngày sau khi phán các lời đó, Đức Chúa Jêsus đem Phi-e-rơ, Giăng và Gia-cơ đi với mình lên trên núi để cầu nguyện.
28ⲁⲥϣⲱⲡⲓ ⲇⲉ ⲙⲉⲛⲉⲛⲥⲁ ⲛⲁⲓⲥⲁϫⲓ ⲛⲁⲩ ⲏ̅ ⳿ⲛ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⲁϥⲱⲗⲓ ⲙⲡⲉⲧⲣⲟⲥ ⲛⲉⲙ ⲓⲁⲕⲱⲃⲟⲥ ⲛⲉⲙ ⲓⲱⲁⲛⲛⲏⲥ ⲁϥϣⲉ ⲛⲁϥ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲡⲓⲧⲱⲟⲩ ⳿ⲉⲉⲣ⳿ⲡⲣⲟⲥⲉⲩⲭⲉⲥⲑⲉ.
29Đang khi cầu nguyện, diện mạo Ngài khác thường, áo Ngài trở nên sắc trắng chói lòa.
29ⲟⲩⲟϩ ⲁⲥϣⲱⲡⲓ ϧⲉⲛ ⲡϫⲓⲛ⳿ⲑⲣⲉϥⲉⲣ⳿ⲡⲣⲟⲥⲉⲩⲭ ⲉⲥⲑⲉ ⲁϥϣⲱⲃⲧ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲁⲟⲩⲁⲛ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲉϥϩⲟ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϥϭⲓ⳿ϩⲃⲟⲥ ⲁϥⲟⲩⲃⲁϣ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⳿ⲛⲛⲉϥϩⲓⲥⲉⲧⲉⲃⲣⲏϫ ⳿ⲉⲃⲟⲗ.
30Và nầy, có hai người nói chuyện cùng Ngài; ấy là Môi-se và Ê-li,
30ⲩⲟϩ ϩⲏⲡⲡⲉ ⲓⲥ ⲣⲱⲙⲓ ⲃ̅ ⲛⲁⲩⲥⲁϫⲓ ⲛⲉⲙⲁϥ ⲉⲧⲉ ⲙⲱ⳿ⲩⲥⲏⲥ ⲡⲉ ⲛⲉⲙ ⲏⲗⲓⲁⲥ.
31hiện ra trong sự vinh hiển, và nói về sự Ngài qua đời, là sự sẽ phải ứng nghiệm tại thành Giê-ru-sa-lem.
31ⲛⲏⲉⲧⲁⲩⲟⲩⲟⲛϩⲟⲩ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲱⲟⲩ ⲛⲁⲩⲥⲁϫⲓ ⳿ⲙⲡⲉϥⲙⲱⲓⲧ ⲉⲃⲟⲗ ⲫⲏ ⳿ⲉⲛⲁϥⲛⲁϫⲟⲕϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⳿ⲓⲗ̅ⲏ̅ⲙ̅.
32Phi-e-rơ cùng đồng bạn mình buồn ngủ lắm, nhưng vừa tỉnh thức ra, thấy vinh hiển của Đức Chúa Jêsus và hai đấng ấy đứng gần Ngài.
32ⲡⲉⲧⲣⲟⲥ ⲇⲉ ⲛⲉⲙ ⲛⲏⲉⲑⲛⲉⲙⲁϥ ⲛⲉⲁⲩ⳿ϩⲣⲟϣ ⳿ⲛϩⲓⲛⲓⲙ ⲡⲉ ⲉⲧⲁⲩⲉⲣ⳿ϣⲣⲱⲓⲥ ⲇⲉ ⲁⲩⲛⲁⲩ ⲉⲡⲉϥⲱⲟⲩ ⲛⲉⲙ ⲡⲓⲣⲱⲙⲓ ⲃ̅ ⲛⲏ ⳿ⲉⲛⲁⲩⲟϩⲓ ⳿ⲉⲣⲁⲧⲟⲩ ⲛⲉⲙⲁϥ.
33Lúc hai đấng ấy lìa khỏi Đức Chúa Jêsus, Phi-e-rơ thưa Ngài rằng: Thưa thầy, chúng ta ở đây tốt lắm, hãy đóng ba trại, một cái cho thầy, một cái cho Môi-se và một cái cho Ê-li. Vì Phi-e-rơ không biết mình nói chi.
33ⲟⲩⲟϩ ⲁⲥϣⲱⲡⲓ ⲉⲩⲛⲁⲫⲱⲣϫ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲡⲉϫⲉ ⲡⲉⲧⲣⲟⲥ ⳿ⲛⲒⲏ̅ⲥ̅ ϫⲉ ⲓⲣⲉϥϯ⳿ⲥⲃⲱ ⲛⲁⲛⲉⲥ ⲛⲁⲛ ⳿ⲛⲧⲉⲛϣⲱⲡⲓ ⳿ⲙⲡⲁⲓⲙⲁ ⲟⲩⲟϩ ⲓⲥϫⲉ ⳿ⲭⲟⲩⲱϣ ⳿ⲛⲧⲉⲛⲑⲁⲙⲓⲟ ⳿ⲛⲅ̅ϯ ⳿ⲛ⳿ⲥⲕⲩⲛⲏ ⲟⲩ⳿ⲓ ⲛⲁⲕ ⲛⲉⲙ ⲟⲩ⳿ⲓ ⳿ⲙⲙⲱ⳿ⲩⲥⲏⲥ ⲟⲩⲟϩ ⲟⲩ⳿ⲓ ⲛⲏⲗⲓⲁⲥ ⳿ⲙ⳿ϥ⳿ⲉⲙⲓ ⲁⲛ ⳿ⲉⲡⲉⲧⲁϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟϥ.
34Khi người còn đang nói, có một đám mây kéo đến, bao phủ lấy; và khi vào trong đám mây, các môn đồ đều sợ hãi.
34ⲛⲁⲓ ⲇⲉ ⲉϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ⲁⲥϣⲱⲡⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⲟⲩϭⲏⲡⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲥⲉⲣϧⲏⲓⲃⲓ ⳿ⲉϫⲱⲟⲩ ⲁⲩⲉⲣϩⲟϯ ⲇⲉ ⲧⲁⲩϣⲉ ⲛⲱⲟⲩ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉϯϭⲏⲡⲓ.
35Bấy giờ, nghe có tiếng từ trong đám mây phán ra rằng: Nầy là Con ta, Người được lựa chọn của ta, hãy nghe Người.
35ⲟⲩⲟϩ ⲟⲩ⳿ⲥⲙⲏ ⲁⲥϣⲱⲡⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ϯϭⲏⲡⲓ ⲉⲥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲫⲁⲓ ⲡⲉ ⲡⲁϣⲏⲣⲓ ⲉⲧⲥⲟⲧⲡ ⲥⲱⲧⲉⲙ ⲛⲥⲱϥ.
36Khi tiếng ấy phát ra, thì Đức Chúa Jêsus ở một mình. Các môn đồ nín lặng, không nói cùng ai về sự mình đã thấy.
36ⲟⲩⲟϩ ⲉⲧⲁⲥϣⲱⲡⲓ ⳿ⲛϫⲉ ϯ⳿ⲥⲙⲏ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⳿ⲙⲙⲁⲩⲁⲧϥ ⲡⲉⲧⲁⲩϫⲉⲙϥ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲑⲱⲟⲩ ⲁⲩ ⲭⲁⲣⲱⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲙⲡⲟⲩⲧⲁⲙⲉ ⳿ϩⲗⲓ ϧⲉⲛ ⲓ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⳿ⲉ⳿ϩⲗⲓ ⳿ⲛⲛⲏⲉⲧⲁⲩⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ.
37Bữa sau, khi Chúa cùng môn đồ từ núi xuống, có đoàn dân đông đến đón rước Ngài.
37ⲁⲥϣⲱⲡⲓ ⲇⲉ ⳿ⲉⲡⲉϥⲣⲁⲥϯ ⲉⲧⲁⲩ⳿ⲓ ⳿ⲉ⳿ϧⲣⲏⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓ ⲡⲓⲧⲱⲟⲩ ⲁⲩ⳿ⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲁⲣⲟϥ ⳿ⲛϫⲉ ⲩⲛⲓϣϯ ⳿ⲙⲙⲏϣ.
38Một người trong đám đông kêu lên rằng: Lạy thầy, xin thầy đoái đến con trai tôi, vì là con một tôi.
38ⲟⲩⲟϩ ϩⲏⲡⲡⲉ ⲓⲥ ⲟⲩⲣⲱⲙⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲙⲏϣ ⲁϥⲱϣ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϫⲉ ⲡⲓⲣⲉϥϯ⳿ⲥⲃⲱ ϯ ϩⲟ ⳿ⲉⲣⲟⲕ ϫⲟⲩϣⲧ ⳿ⲉⲡⲁϣⲏⲣⲓ ϫⲉ ⲩϣⲏⲣⲓ ⳿ⲙⲙⲁⲩⲁⲧϥ ⲛⲏⲓ ⲡⲉ.
39Một quỉ ám nó, thình lình kêu la; quỉ vật vã nó dữ tợn, làm cho sôi bọt miếng, mình mẩy nát hết, rồi mới ra khỏi.
39ⲟⲩⲟϩ ϩⲏⲡⲡⲉ ⳿ϥⲛⲏⲟⲩ ⳿ⲉϫⲱϥ ⳿ⲛϫⲉ ⲟⲩⲡ͞ⲛⲁ̅ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲟⲩϩⲟϯ ϧⲉⲛ ⲟⲩϩⲟϯ ⳿ϥⲱϣ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲟⲩⲟϩ ⳿ϥ⳿ϣⲑⲟⲣⲧⲉⲣ ⲙⲙⲟϥ ⲟⲩⲟϩ ⳿ϥⲣⲱϧⲧ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⳿ⲉ⳿ϧⲣⲏⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲣⲱϥ ϫⲉϣ ⳿ⲥⲫⲏⲓϯ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲟⲩⲟϩ ⲙⲟⲅⲓⲥ ϣⲁϥϣⲉ ⲛⲁϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲁⲣⲟϥ ⲉϥϧⲟⲙϧⲉⲙ ⳿ⲙⲙⲟϥ.
40Tôi đã xin môn đồ thầy đuổi quỉ đó, nhưng họ đuổi không được.
40ⲩⲟϩ ⲓϯϩⲟ ⳿ⲉⲛⲉⲕⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲟⲩϩⲓⲧϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲙⲡⲟⲩ⳿ϣϫⲉⲙϫⲟⲙ.
41Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Hỡi dòng dõi không tin và bội nghịch kia, ta ở với các ngươi và nhịn các ngươi cho đến chừng nào? Hãy đem con của ngươi lại đây.
41ⲁϥⲉⲣⲟⲩⲱ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲁϥ ϫⲉ ⲱ ⲡⲓϫⲱⲟⲩ ⲛⲁⲑⲛⲁϩϯ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲧⲫⲟⲛϩ ϣⲁ ⳿ⲑⲛⲁⲩ ϯⲛⲁϣⲱⲡⲓ ⲛⲉⲙⲱⲧⲉⲛ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲧⲁⲉⲣⲁⲛⲉⲭ ⲉⲥⲑⲉ ⳿ⲙⲙⲱⲧⲉⲛ ⲁⲛ⳿ⲓ ⲡⲉⲕϣⲏⲣⲓ ⲛⲏⲓ ⳿ⲙⲛⲁⲓ.
42Đứa con trai vừa lại gần, quỉ xô nó nhào xuống đất, và vật vã dữ tợn. Song Đức Chúa Jêsus quở nặng tà ma, chữa lành con trẻ ấy, và giao lại cho cha nó.
42ⲉⲧⲓ ϥⲛⲏⲟⲩ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ϩⲁⲣⲟϥ ⲁϥⲣⲁϧⲧϥ ⳿ⲉ⳿ϧⲣⲏⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓⲇⲉⲙⲱⲛ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥ⳿ϣⲧⲉⲣⲑⲱⲣϥ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲇⲉ ⲁϥⲉⲣⲉⲡⲓⲧⲓⲙⲁⲛ ⳿ⲙⲡⲓⲇⲉⲙⲱⲛ ⳿ⲛⲁⲕⲁⲑⲁⲣⲧⲟⲛ ⲟⲩⲟϩ ϥⲧⲟⲩϫⲉ ⲡⲓ⳿ⲁⲗⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲧⲏⲓϥ ⳿ⲉⲡⲉϥⲓⲱⲧ.
43Ai nấy đều lấy làm lạ về quyền phép cao trọng của Đức Chúa Trời. Khi mọi người đang khen lạ các việc Đức Chúa Jêsus làm, Ngài phán cùng môn đồ rằng:
43ⲛⲁϥⲉⲣ⳿ϣⲫⲏⲣⲓ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⳿ⲉϫⲉⲛ ϯⲙⲉⲑⲛⲓϣϯ ⳿ⲛⲧⲉ ⲫϯ ⲉⲩⲉⲣ⳿ϣⲫⲏⲣⲓ ⲇⲉ ⳿ⲛϫⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲉϫⲉⲛ ϩⲱⲃ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⳿ⲉⲛⲁϥ⳿ⲓⲣⲓ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ⲡⲉϫⲁϥ ⳿ⲛⲛⲉϥⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ.
44Về phần các ngươi, hãy nghe kỹ điều ta sẽ nói cùng: Con người sẽ bị nộp trong tay người ta.
44ϫⲉ ⳿ⲛⲑⲱⲧⲉⲛ ⲭⲁ ⲛⲁⲓⲥⲁϫⲓ ϧⲉⲛ ⲛⲉⲧⲉⲛⲙⲁϣϫ ⳿ⲡϣⲏⲣⲓ ⲅⲁⲣ ⲙ⳿ⲫⲣⲱⲙⲓ ⲥⲉⲛⲁⲧⲏ ⲓϥ ⳿ⲉ⳿ϧⲣⲏⲓ ⳿ⲉⲛⲉⲛϫⲓϫ ⳿ⲛϩⲁⲛⲣⲱⲙⲓ.
45Nhưng các môn đồ không hiểu lời ấy, vì đã che khuất cho mình để chẳng rõ nghĩa làm sao; và sợ không dám hỏi Ngài về lời ấy.
45⳿ⲛⲑⲱⲟⲩ ⲇⲉ ⲛⲁⲩⲱⲃϣ ⳿ⲉⲡⲁⲓⲥⲁϫⲓ ⲡⲉ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁϥϩⲏⲡ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ⲡⲉ ⲟⲩⲟϩ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲟⲩ⳿ϣⲧⲉⲙⲕⲁϯ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⲛⲁⲩⲉⲣϩⲟϯ ⳿ⲉϣⲉⲛϥ ⲡⲉ ⲉⲑⲃⲉ ⲡⲁⲓⲥⲁϫⲓ.
46Các môn đồ biện luận cùng nhau cho biết ai là lớn hơn hết trong hàng mình.
46ⲁϥ⳿ⲓ ⲇⲉ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ⳿ⲛϫⲉ ⲟⲩⲙⲟⲕⲙⲉⲕ ϫⲉ ⲛⲓⲙ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ⲡⲉ ⲓⲛⲓϣϯ.
47Nhưng Đức Chúa Jêsus biết ý tưởng trong lòng môn đồ, thì lấy một đứa con trẻ để gần mình,
47Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲇⲉ ⲉⲧⲁϥⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲡⲓⲙⲟⲕⲙⲉⲕ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲟⲩϩⲏⲧ ⲁϥ⳿ⲁⲙⲟⲛⲓ ⳿ⲛⲟⲩ⳿ⲁⲗⲟⲩ ⲁϥⲧⲁϩⲟϥ ⳿ⲉⲣⲁⲧϥ ϧⲁⲧⲟⲧϥ.
48mà phán rằng: Hễ ai vì danh ta mà tiếp con trẻ nầy, tức là tiếp ta; còn ai tiếp ta, tức là tiếp Đấng đã sai ta. Vì kẻ nào hèn mọn hơn hết trong vòng các ngươi, ấy chính người đó là kẻ cao trọng.
48ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲏ ⲉⲑⲛⲁϣⲉⲡ ⲡⲁⲓ⳿ⲁⲗⲟⲩ ⳿ⲉⲣⲟϥ ϧⲉⲛ ⲡⲁⲣⲁⲛ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲡⲉⲧⲁϥϣⲱⲡ ⳿ⲙⲙⲟⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲫⲏⲉⲧϣⲱⲡ ⳿ⲙⲙⲟⲓ ⲁϥϣⲱⲡ ⳿ⲙⲫⲏⲉⲧⲁϥⲧⲁⲟⲩⲟⲓ ⲫⲏ ⲅⲁⲣ ⲉⲧⲟⲓ ⳿ⲛⲕⲟⲩϫⲓ ϧⲉⲛ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⲫⲁⲓ ⲡⲉ ⲡⲓⲛⲓϣϯ.
49Giăng cất tiếng nói rằng: Thưa thầy, chúng tôi từng thấy có kẻ nhân danh thầy mà trừ quỉ; chúng tôi đã cấm họ, vì không cùng chúng tôi theo thầy.
49ⲁϥⲉⲣⲟⲩⲱ ⲇⲉ ⳿ⲛϫⲉ ⲓⲱⲁⲛⲛⲏⲥ ϫⲉ ⲡⲓⲣⲉϥϯ⳿ⲥⲃⲱ ⲁⲛⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲟⲩⲁⲓ ⲉϥϩⲓ ⲇⲉⲙⲱⲛ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲉⲛ ⲉⲕⲣⲁⲛ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲛⲧⲁϩⲛⲟ ⳿ⲙⲙⲟϥ ϫⲉ ⳿ϥⲙⲟϣⲓ ⲛⲉⲙⲁⲛ ⲁⲛ.
50Nhưng Đức Chúa Jêsus phán rằng: Đừng cấm họ, vì ai không nghịch cùng các ngươi, là thuận với các ngươi.
50Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲇⲉ ⲡⲉϫⲁϥ ϫⲉ ⳿ⲙⲡⲉⲣⲧⲁϩⲛⲟ ⲟⲩ ⲅⲁⲣ ⳿ϥϯ ⲁⲛ ⲟⲩⲃⲉ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⲫⲏ ⲅⲁⲣ ⲉⲧⲉ⳿ⲛ⳿ϥϯ ⲟⲩⲃⲉ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⲁⲛ ⲁϥϯ ϩⲓ ⲑⲏⲛⲟⲩ.
51Khi gần đến k” Đức Chúa Jêsus được đem lên khỏi thế gian, Ngài quyết định đi thành Giê-ru-sa-lem.
51ⲁⲥϣⲱⲡⲓ ⲇⲉ ⲉⲧⲁⲩϫⲱⲕ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⳿ⲛⲧⲉ ⲧⲉϥ⳿ⲁⲛⲁⲗⲩⲙⲯⲓⲥ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲑⲟϥ ⲁϥⲥⲉⲙⲛⲉ ⲡⲉϥϩⲟ ⳿ⲉϣⲉ ⳿ⲉ⳿ⲓⲗ̅ⲏ̅ⲙ̅.
52Ngài sai kẻ đem tin đi trước mình. Họ ra đi, vào một làng của người Sa- ma-ri, để sửa soạn nhà trọ cho Ngài;
52ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲟⲩⲱⲣⲡ ⳿ⲛϩⲁⲛⲣⲉⲙ⳿ⲛϩⲱⲃ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲁϫⲱϥ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲧⲁⲩϣⲉ ⲁⲩ⳿ⲓ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲟⲩϯⲙⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⲓⲥⲁⲙⲁⲣⲓⲧⲏⲥ ϩⲱⲥⲧⲉ ⳿ⲉⲥⲟⲃϯ ⲛⲁϥ.
53song người Sa-ma-ri không tiếp rước Ngài, vì Ngài đi thẳng lên thành Giê- ru-sa-lem.
53ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲙⲡⲟⲩϣⲟⲡϥ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲛⲁⲣⲉ ⳿ϩⲣⲁϥ ⲟⲩⲉϩ ⲡⲉ ⳿ⲉ⳿ⲓⲗ̅ⲏ̅ⲙ̅.
54Gia-cơ và Giăng là môn đồ Ngài, thấy vậy, nói rằng: Thưa Chúa, Chúa có muốn chúng tôi khiến lửa từ trên trời xuống thiêu họ chăng?
54ⲉⲧⲁⲩⲛⲁⲩ ⲇⲉ ⳿ⲛϫⲉ ⲉϥⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ ⲓⲁⲕⲱⲃⲟⲥ ⲛⲉⲙ ⲓⲱⲁⲛⲛⲏⲥ ⲡⲉϫⲱⲟⲩ ϫⲉ Ⲡ⳪ ⳿ⲭⲟⲩⲱϣ ⳿ⲛⲧⲉⲛϫⲟⲥ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲧⲉϥ⳿ⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⲟⲩ ⳿ⲭⲣⲱⲙ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⳿ⲧⲫⲉ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲧⲉϥⲣⲟⲕϩⲟⲩ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⲉⲧⲁϥⲉⲣϩⲱⲃ ⳿ⲛϫⲉ ⲏⲗⲓⲁⲥ.
55Nhưng Đức Chúa Jêsus xây lại quở hai người, mà rằng: Các ngươi không biết tâm thần nào xui giục mình.
55ⲉⲧⲁϥⲫⲟⲛϩϥ ⲇⲉ ⲁϥⲉⲣⲉⲡⲓⲧⲓⲙⲁⲛ ⲛⲱⲟⲩ ⲉϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲧⲉⲧⲉⲛ⳿ⲉⲙⲓ ⲁⲛ ϫⲉ ⳿ⲛⲑⲱⲧⲉⲛ ⲁϣ ⳿ⲙⲡ͞ⲛⲁ̅ ⳿ⲛⲧⲉϥ⳿ⲓ ⲁⲛ ⳿ⲛϫⲉ ⳿ⲡϣⲏⲣⲓ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲱⲙⲓ ⳿ⲉⲧⲁⲕⲉ ⲛⲓⲯⲩⲭⲏ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲣⲱⲙⲓ ⲁⲗⲗⲁ ⳿ⲉⲧⲁⲛϧⲟ.
56Rồi Ngài cùng môn đồ đi qua làng khác.
56ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩϣⲉ ⲛⲱⲟⲩ ⳿ⲉⲕⲉϯⲙⲓ.
57Đang khi đi đường, có kẻ thưa Ngài rằng: Chúa đi đâu tôi sẽ theo đó.
57ⲟⲩⲟϩ ⲉⲩⲙⲟϣⲓ ϩⲓ ⲡⲓⲙⲱⲓⲧ ⲡⲉϫⲉ ⲟⲩⲁⲓ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⳿ⲛⲧⲁⲙⲟϣⲓ ⳿ⲛⲥⲱⲕ ⳿ⲉ⳿ⲫⲙⲁ ⳿ⲉⲧⲉⲕϣⲉ ⲛⲁⲕ ⳿ⲉⲣⲟϥ.
58Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Con cáo có hang, chim trời có ổ; song Con người không có chỗ mà gối đầu.
58ⲡⲉϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲛⲁϥ ⲛⲓⲃⲁϣⲟⲣ ⲩⲟⲛⲧⲟⲩ ⲃⲏⲃ ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲓϩⲁⲗⲁϯ ⳿ⲛⲧⲉ ⳿ⲧⲫⲉ ⲟⲩⲟⲛⲧⲟⲩ ⲙⲁ⳿ⲛⲟⲩⲟϩ ⳿ⲡϣⲏⲣⲓ ⲇⲉ ⳿ⲛⲑⲟϥ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲱⲙⲓ ⳿ⲙⲙⲟⲛⲧⲉϥ ⲙⲁ⳿ⲛⲟⲩⲁϩϫⲱϥ ⳿ⲉⲣⲟϥ.
59Ngài phán cùng kẻ khác rằng: Ngươi hãy theo ta. Kẻ ấy thưa rằng: Xin cho phép tôi đi chôn cha tôi trước đã.
59ⲉϫⲁϥ ⲇⲉ ⳿ⲛⲕⲉⲟⲩⲁⲓ ϫⲉ ⲙⲟϣⲓ ⳿ⲛⲥⲱⲓ ⳿ⲛⲑⲟϥ ⲇⲉ ⲡⲉϫⲁϥ ϫⲉ ⲡⲁϫ̅ⲥ̅ ⲟⲩⲁϩⲥⲁϩⲛⲓ ⲛⲏⲓ ⳿ⲛϣⲟⲣⲡ ⳿ⲛⲧⲁϣⲉ ⳿ⲛⲧⲁⲑⲱⲙⲥ ⳿ⲙⲡⲁⲓⲱⲧ.
60Nhưng Đức Chúa Jêsus phán rằng: Hãy để kẻ chết chôn kẻ chết; còn ngươi, hãy đi rao giảng nước Đức Chúa Trời.
60ⲡⲉϫⲁϥ ⲁϥ ⲉ ⲭⲁ ⲛⲓⲣⲉϥⲙⲱⲟⲩⲧ ⲙⲁⲣⲟⲩⲕⲉⲥ ⲛⲟⲩⲣⲉϥⲙⲱⲟⲩⲧ ⳿ⲛⲑⲟⲕ ⲇⲉ ⲙⲁϣⲉ ⲛⲁⲕ ϩⲓⲱⲓϣ ⳿ⲛϯⲙⲉⲧⲟⲩⲣⲟ ⳿ⲛⲧⲉ ⲫϯ.
61Có kẻ khác nữa thưa rằng: Lạy Chúa, tôi sẽ theo Chúa, song xin cho phép tôi trước về từ giã người trong nhà tôi.
61ⲕⲉⲟⲩⲁⲓ ⲇⲉ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⲛⲁⲙⲟϣⲓ ⳿ⲛⲥⲱⲕ Ⲡ⳪ ⲟⲩⲁϩⲥⲁϩⲛⲓ ⲛⲏⲓ ⳿ⲛϣⲟⲣⲡ ⳿ⲛⲧⲁⲉⲣⲁⲡⲟⲧⲁⲍⲉⲥⲑⲉ ⳿ⲛⲛⲏⲉⲧϧⲉⲛ ⲡⲁⲏⲓ.
62Đức Chúa Jêsus phán rằng: Ai đã tra tay cầm cày, còn ngó lại đằng sau, thì không xứng đáng với nước Đức Chúa Trời.
62ⲡⲉϫⲁϥ ⲇⲉ ⲛⲁϥ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ϫⲉ ⳿ⲙⲙⲟⲛ ⳿ϩⲗⲓ ⲉⲁϥϩⲓⲧⲟⲧϥ ⳿ⲉⲟⲩϩⲉⲃⲓ ⳿ⲛⲧⲉϥϫⲟⲩϣⲧ ⳿ⲉⲫⲁϩⲟⲩ ⲛⲁϣⲱⲡⲓ ⲉϥⲥⲟⲩⲧⲱⲛ ϧⲉⲛ ϯⲙⲉⲧⲟⲩⲣⲟ ⳿ⲛⲧⲉ ⲫϯ
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.