Lu
Chapter 7
Vietnamese Bible (1923 t…

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Coptic New Testament

Compare with

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Stop comparing
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Coptic New Testament
1Khi Đức Chúa Jêsus rao giảng xong mọi lời ấy trước mặt dân chúng nghe rồi, thì Ngài vào thành Ca-bê-na-um.
1ⲧⲁϥⲟⲩⲱ ⲇⲉ ⲉϥϫⲱⲕ ⳿ⲛⲛⲉϥⲥⲁϫⲓ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲛⲉⲛⲙⲁϣϫ ⳿ⲙⲡⲓⲗⲁⲟⲥ ⲁϥ⳿ⲓ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲕⲁⲫⲁⲣⲛⲁⲟⲩⲙ.
2Vả, một thầy đội kia có đứa đầy tớ rất thiết nghĩa đau gần chết,
2ⲟⲩ⳿ⲉⲕⲁⲧⲟⲛⲧⲁⲣⲭⲟⲥ ⲇⲉ ϥⲙⲟⲕϩ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲉϥⲃⲱⲕ ⲛⲁϥⲛⲁⲙⲟⲩ ⲡⲉ ⲫⲏⲉⲧⲁϥⲧⲁⲓⲏⲟⲩⲧ ⳿ⲛⲧⲟⲧϥ.
3nghe nói Đức Chúa Jêsus, bèn sai mấy trưởng lão trong dân Giu-đa xin Ngài đến chữa cho đầy tớ mình.
3ⲉⲧⲁϥⲥⲱⲧⲉⲙ ⲇⲉ ⲉⲑⲃⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲁϥⲟⲩⲱⲣⲡ ϩⲁⲣⲟϥ ⲛϩⲁⲛ⳿ⲡⲣⲉⲥⲃⲩⲧⲉⲣⲟⲥ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲓⲟⲩⲇⲁⲓ ⲉϥϯϩⲟ ⳿ⲉⲣⲟϥ ϩⲟⲡⲱⲥ ⳿ⲛⲧⲉϥ⳿ⲓ ⳿ⲛⲧⲉϥⲧⲟⲩϫⲉ ⲡⲉϥⲃⲱⲕ.
4Mấy người đó đến cùng Đức Chúa Jêsus, mà nài xin rằng: Thầy đội thật đáng cho thầy nhậm điều nầy;
4⳿ⲛⲑⲱⲟⲩ ⲇⲉ ⲉⲧⲁⲩ⳿ⲓ ϩⲁ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲁⲩϯϩⲟ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⲥⲡⲟⲩⲇⲉⲱⲥ ⲉⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⳿ϥⲉⲙ⳿ⲡϣⲁ ⳿ⲛϫⲉ ⲫⲏⲉⲧⲉⲕⲛⲁⲉⲣ ⲫⲁⲓ ⲛⲁϥ.
5vì người yêu dân ta, và đã cất nhà hội cho chúng tôi.
5⳿ϥⲙⲉⲓ ⲅⲁⲣ ⳿ⲙⲡⲉⲛⲉⲑⲛⲟⲥ ⲟⲩⲟϩ ϯⲥⲩⲛⲁⲅⲱⲅⲏ ⳿ⲛⲑⲟϥ ⲁϥⲕⲟⲧⲥ ⲁⲛ.
6Đức Chúa Jêsus bèn đi với họ. Khi Ngài gần tới nhà, thầy đội sai bạn hữu mình đi thưa Ngài rằng: Lạy Chúa, xin đừng tự phiền đến thế, vì tôi không đáng rước Chúa vào nhà tôi.
6Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲇⲉ ⲛⲁϥⲙⲟϣⲓ ⲛⲉⲙⲱⲟⲩ ⲡⲉ ϩⲏⲇⲏ ⲇⲉ ⲉϥⲟⲩⲏⲟⲩ ⳿ⲙⲡⲓⲏⲓ ⲁⲛ ⲁϥⲟⲩⲱⲣⲡ ϩⲁⲣⲟϥ ⳿ⲛϩⲁⲛ⳿ϣⲫⲏⲣ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓ⳿ⲉⲕⲁⲧⲟⲛⲧⲁⲣⲭⲟⲥ ⲉϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲁϥ ϫⲉ Ⲡ⳪ ⳿ⲙⲡⲉⲣϯ ϧⲓⲥⲓ ⲛⲁⲕ ϯ⳿ⲙ⳿ⲡϣⲁ ⲅⲁⲣ ⲁⲛ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉⲕ⳿ⲓ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ϧⲁ ⳿ⲑⲟⲩⲁϩⲥⲟⲓ ⳿ⲙⲡⲁⲏⲓ.
7Tôi cũng nghĩ mình không đáng đến cùng Chúa; song xin phán một lời, thì đầy tớ tôi sẽ được lành.
7ⲉⲑⲃⲉⲫⲁⲓ ⲟⲩⲇⲉ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⳿ⲙⲡⲓⲁⲓⲧ ⲛⲉⲙ⳿ⲡϣⲁ ⳿ⲛ⳿ⲓ ϣⲁⲣⲟⲕ ⲁⲗⲗⲁ ⳿ⲁϫⲟⲥ ϧⲉⲛ ⳿ⲡⲥⲁϫⲓ ⲟⲩⲟϩ ⳿ϥⲛⲁⲟⲩϫⲁⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲁ⳿ⲁⲗⲟⲩ.
8Vì chính mình tôi là người thuộc dưới quyền kẻ khác, tôi cũng có quân lính dưới quyền tôi; tôi biểu tên nầy rằng: Hãy đi! thì nó đi; biểu tên khác rằng: Hãy đến! thì nó đến; và biểu đầy tớ tôi rằng: Hãy làm việc nầy! thì nó làm.
8ⲕⲉ ⲅⲁⲣ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲟⲩⲣⲱⲙⲓ ϩⲱ ⲉⲩⲉⲣⲧⲁⲥⲥⲓⲛ ⳿ⲙⲙⲟϥ ϧⲁ ⲩⲉⲣϣⲓϣⲓ ⳿ⲉⲟⲩⲟⲛ ϩⲁⲛⲙⲁⲧⲟⲓ ϧⲁⲣⲁⲧ ⲟⲩⲟϩ ϯϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⳿ⲙⲫⲁⲓ ϫⲉ ⲙⲁϣⲉ ⲛⲁⲕ ϣⲁϥϣⲉ ⲛⲁϥ ⲕⲉⲟⲩⲁⲓ ⲇⲉ ⳿ⲁⲙⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ϣⲁϥ⳿ⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲁⲃⲱⲕ ⲉ ⲁⲣⲓ ⲫⲁⲓ ⲟⲩⲟϩ ϣⲁϥⲁⲓϥ.
9Đức Chúa Jêsus nghe những lời ấy, lấy làm lạ cho thầy đội, bèn xây lại cùng đoàn dân theo mình, mà phán rằng: Ta nói cùng các ngươi, dầu trong dân Y-sơ-ra-ên, ta cũng chưa thấy một đức tin lớn dường ấy.
9ⲉⲧⲁϥⲥⲱⲧⲉⲙ ⲇⲉ ⳿ⲉⲛⲁⲓ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲁϥⲉⲣ⳿ϣⲫⲏ ⲣⲓ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲧⲁϥⲫⲟⲛϩϥ ⲡⲉϫⲁϥ ϫⲉ ϯϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲱⲧⲉⲛ ⲉ ⲟⲩⲇⲉ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲥ̅ⲗ̅ ⲧⲏⲣϥ ⳿ⲙⲡⲓϫⲉⲙ ⲟⲩⲛⲁϩϯ ⳿ⲛⲧⲁⲓⲙⲁⲓⲏ.
10Những kẻ sai đến trở về nhà, thấy đầy tớ lành mạnh.
10ⲟⲩⲟϩ ⲉⲧⲁⲩⲕⲟⲧⲟⲩ ⳿ⲉⲡⲓⲏⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲏⲉⲧⲁⲩⲟⲩⲟⲣⲡⲟⲩ ⲁⲩϫⲓⲙⲓ ⳿ⲙⲡⲓⲃⲱⲕ ⲉⲁϥⲟⲩϫⲁⲓ.
11Bữa sau, Đức Chúa Jêsus đi đến một thành, gọi là Na-in có nhiều môn đồ và một đoàn dân đông cùng đi với Ngài.
11ⲟⲩⲟϩ ⲁⲥϣⲱⲡⲓ ⳿ⲉⲡⲉϥⲣⲁⲥϯ ⲁϥϣⲉ ⲛⲁϥ ⳿ⲉⲟⲩⲃⲁⲕⲓ ⲉⲩⲙⲟⲩϯ ⳿ⲉⲣⲟⲥ ϫⲉ ⲛⲁⲓⲛ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁⲩⲙⲟϣⲓ ⲛⲉⲙⲁϥ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲉϥⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ ⲉⲙ ⲟⲩⲛⲓϣϯ ⳿ⲙⲙⲏϣ.
12Khi Ngài đến gần cửa thành, họ vừa khiêng ra một người chết, là con trai một của mẹ góa kia; có nhiều người ở thành đó đi đưa với bà góa ấy.
12ϩⲱⲥⲇⲉ ⲉⲧⲁϥϧⲱⲛⲧ ⳿ⲉϯⲡⲩⲗⲏ ⳿ⲛⲧⲉ ϯⲃⲁⲕⲓ ϩⲏⲡⲡⲉ ⲛⲁⲩⲱⲗⲓ ⳿ⲛⲟⲩⲁⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲉⲁϥⲙⲟⲩ ⳿ⲉⲟⲩϣⲏⲣⲓ ⳿ⲙⲙⲁⲩⲁⲧϥ ⲡⲉ ⲛⲧⲉ ⲧⲉϥⲙⲁⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲑⲁⲓ ⲛⲉ ⲟⲩⲭⲏⲣⲁ ⲧⲉ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⲟⲩⲙⲏϣ ⲉϥⲟϣ ⳿ⲛⲧⲉ ϯⲃⲁⲕⲓ ⲛⲉⲙⲁⲥ ⲡⲉ.
13Chúa thấy, động lòng thương xót người, mà phán rằng: Đừng khóc!
13ⲟⲩⲟϩ ⲉⲧⲁϥⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲣⲟⲥ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ϥϣⲉⲛϩⲏ ⲧ ϧⲁⲣⲟⲥ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲁⲥ ϫⲉ ⳿ⲙⲡⲉⲣⲣⲓⲙⲓ.
14Đoạn, Ngài lại gần, rờ quan tài, thì kẻ khiêng dừng lại. Ngài bèn phán rằng: Hỡi người trẻ kia, ta biểu ngươi chờ dậy.
14ⲟⲩⲟϩ ⲁϥ⳿ⲓ ⲁϥϭⲓ ⲛⲉⲙ ϯ⳿ⲥⲗⲏ ⲛⲏ ⲇⲉ ⲉⲧϥⲁⲓ ⲁⲩⲟϩⲓ ⳿ⲉⲣⲁⲧⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲁϥ ϫⲉ ⲡⲓϧⲉⲗϣ⳿ⲓⲣⲓ ⳿ⲛⲑⲟⲕ ⲡⲉϯϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲁⲕ ⲧⲱⲛⲕ.
15Người chết vùng ngồi dậy và khởi sự nói. Đức Chúa Jêsus giao người lại cho mẹ.
15ⲟⲩⲟϩ ⲁϥϩⲉⲙⲥⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓⲣⲉϥⲙⲱⲟⲩⲧ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲉⲣϩⲏⲧⲥ ⳿ⲛⲥⲁϫⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲧⲏⲓϥ ⳿ⲛⲧⲉϥⲙⲁⲩ.
16Ai nấy đều sợ hãi, và ngợi khen Đức Chúa Trời rằng: Có đấng tiên tri lớn đã dấy lên giữa chúng tôi, và Đức Chúa Trời đã thăm viếng dân Ngài.
16ⲟⲩϩⲟϯ ⲇⲉ ⲁⲥϭⲓ ⳿ⲛⲟⲩⲟⲛ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁⲩϯⲱⲟⲩ ⳿ⲙⲫϯ ⲉⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲟⲩⲛⲓϣϯ ⳿ⲙ⳿ⲡⲣⲟⲫⲏⲧⲏⲥ ⲁϥⲧⲱⲛϥ ⳿ⲛϧⲏⲧⲉⲛ ⲟⲩⲟϩ ϫⲉ ⲁ ⲫϯ ϫⲉⲙ⳿ⲡϣⲓⲛⲓ ⳿ⲙⲡⲉϥⲗⲁⲟⲥ.
17Tin nầy đồn ra khắp xứ Giu-đê, và khắp xứ xung quanh nơi đó nữa.
17ⲟⲩⲟϩ ⲁϥ⳿ⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓⲥⲁϫⲓ ⲉⲑⲃⲏⲧϥ ϧⲉⲛ ϯⲓⲟⲩⲇⲉ⳿ⲁ ⲧⲏⲣⲥ ⲛⲉⲙ ϯⲡⲉⲣⲓ ⲭⲱⲣⲟⲥ ⲧⲏⲣⲥ.
18Môn đồ của Giăng trình lại hết cả chuyện đó với người.
18ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩⲧⲁⲙⲉ ⲓⲱⲁⲛⲛⲏⲥ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲉϥⲙⲁⲑⲏ ⲧⲏⲥ ⲉⲑⲃⲉ ⲛⲁⲓ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲧⲁϥⲙⲟⲩϯ ⳿ⲉⲃ̅ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲛⲉϥⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ.
19Người bèn gọi hai môn đồ mình, sai đến thưa cùng Chúa rằng: Thầy có phải là Đấng phải đến, hay chúng tôi còn phải đợi Đấng khác?
19ϥⲟⲩⲟⲣⲡⲟⲩ ϩⲁ Ⲡ⳪ ⲉϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⳿ⲛⲑⲟⲕ ⲡⲉⲑⲛⲏⲟⲩ ϣⲁⲛ ⳿ⲛⲧⲉⲛϫⲟⲩϣⲧ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲁϫⲱϥ ⳿ⲛⲕⲉⲟⲩⲁⲓ.
20Hai người đã đến cùng Đức Chúa Jêsus, thưa rằng: Giăng Báp-tít sai chúng tôi đến hỏi thầy: Thầy có phải là Đấng phải đến, hay chúng tôi còn phải đợi Đấng khác?
20⳿ⲉⲧⲁⲩ⳿ⲓ ⲇⲉ ϩⲁⲣⲟϥ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓⲣⲱⲙⲓ ⲡⲉϫⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲓⲱⲁⲛⲛⲏⲥ ⲡⲓⲣⲉϥϯⲱⲙⲥ ⲁϥⲟⲩⲟⲣⲡⲧⲉⲛ ϩⲁⲣⲟⲕ ⲉϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⳿ⲛⲑⲟⲕ ⲡⲉ ⲫⲏⲉⲑⲛⲏⲟⲩ ϣⲁⲛ ⳿ⲛⲧⲉⲛϫⲟⲩϣⲧ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲁϫⲱϥ ⲛⲕⲉⲟⲩⲁⲓ.
21Vả, chính giờ đó, Đức Chúa Jêsus chữa lành nhiều kẻ bịnh, kẻ tàn tật, kẻ mắc quỉ dữ, và làm cho nhiều người đui được sáng.
21ϧⲉⲛ ϯⲟⲩⲛⲟⲩ ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⲁϥⲉⲣⲫⲁϧⲣⲓ ⳿ⲉϩⲁⲛⲙⲏϣ ⲛⲉⲙ ϩⲁⲛⲙⲁⲥⲧⲅⲅⲟⲥ ⲛⲉⲙ ϩⲁⲛⲡ̅ⲛ̅ⲁ̅ ⲉⲩϩⲱⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲟⲩⲙⲏϣ ⳿ⲙⲃⲉⲗⲗⲉ ⲁϥⲉⲣ⳿ϩⲙⲟⲧ ⲛⲱⲟⲩ ⳿ⲙⲡⲓⲛⲁⲩ ⳿ⲙⲃⲟⲗ.
22Đoạn, Ngài đáp rằng: hãy về báo cho Giăng sự các ngươi đã thấy và đã nghe: kẻ đui được sáng, kẻ què được đi, kẻ phung được sạch, kẻ điếc được nghe, kẻ chết được sống lại, Tin Lành đã rao giảng cho kẻ nghèo.
22ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲉⲣⲟⲩ⳿ⲱ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲙⲁϣⲉ ⲛⲱⲧⲉⲛ ⲙⲁⲧⲁⲙⲉ ⲓⲱⲁⲛⲛⲏⲥ ⳿ⲉⲛⲏ⳿ⲉⲧⲁⲣⲉⲧⲉⲛⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁⲣⲉⲧⲉⲛⲥⲟⲑⲙⲟⲩ ⲛⲓⲃⲉⲗⲗⲉⲩ ⲥⲉⲛⲁⲩ ⳿ⲙⲃⲟⲗ ⲛⲓϭⲁⲗⲉⲩ ⲥⲉⲙⲟϣⲓ ⲛⲓⲕⲁⲕⲥⲉϩⲧ ⲥⲉⲧⲟⲩⲃⲏⲟⲩⲧ ⲛⲓⲕⲟⲩⲣ ⲉⲥⲱⲧⲉⲙ ⲛⲓⲣⲉϥⲙⲱⲟⲩⲧ ⲥⲉⲧⲱⲟⲩⲛⲟⲩ ⲛⲓϩⲏⲕⲓ ⲥⲉϩⲓϣⲉⲛⲛⲟⲩϥⲓ ⲛⲱⲟⲩ.
23Phước cho kẻ không vấp phạm vì cớ ta!
23ⲟⲩⲟϩ ⲱⲟⲩⲛⲓⲁⲧϥ ⳿ⲙⲫⲏⲉⲧⲉ⳿ⲛ⳿ϥⲛⲁⲉⲣ⳿ⲥⲕⲁⲛⲇⲁⲗⲓⲍⲉⲥⲑⲉ ⲁⲛ ⲛϧⲏⲧ.
24Hai người của Giăng sai đến đã đi rồi, Đức Chúa Jêsus mới phán cùng đoàn dân về việc Giăng rằng: Các ngươi đã đi xem chi nơi đồng vắng? Xem cây sậy bị gió rung chăng?
24ⲉⲧⲁⲩϣⲉ ⲛⲱⲟⲩ ⲇⲉ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓⲣⲉⲙ⳿ⲛϩⲱⲃ ⳿ⲛⲧⲉ ⲓⲱⲁⲛⲛⲏⲥ ⲁϥⲉⲣϩⲏⲧⲥ ⳿ⲛϫⲟⲥ ⳿ⲛⲛⲓⲙⲏϣ ⲉⲑⲃⲉ ⲓⲱⲁⲛⲛⲏⲥ ϫⲉ ⲉⲧⲁⲣⲉⲧⲉⲛ⳿ⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲉ⳿ⲡϣⲁϥⲉ ⳿ⲉⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲟⲩ ⳿ⲉⲟⲩⲕⲁϣ ⲉⲩⲕⲓⲙ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓⲧⲉⲛ ⲟⲩⲑⲏⲟⲩ.
25Lại các ngươi còn đi xem gì? Xem người ăn mặc tốt đẹp chăng? Kìa, những người mặc áo sang trọng, và ăn ở sung sướng, thì ở trong đền đài các vua!
25ⲁⲗⲗⲁ ⲉⲧⲁⲣⲉⲧⲉⲛ⳿ⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲉⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲟⲩ ⳿ⲉⲟⲩⲣⲱⲙⲓ ⳿ⲉⲟⲩⲟⲛ ⲁⲛϩⲉⲃⲥⲱ ⲩϫⲏⲛ ⲧⲟⲓ ϩⲓⲱⲧϥ ϩⲏⲡⲡⲉ ⲓⲥ ⲛⲁ ⲛⲓ⳿ϩⲃⲱⲥ ⳿ⲛⲧⲉ ⳿ⲡⲱⲟⲩ ⲛⲉⲙ ⳿ⲡⲟⲩⲛⲟϥ ⲥⲉⲭⲏ ϧⲉⲛ ⳿ⲡⲏⲓ ⳿ⲛⲛⲓⲟⲩⲣⲱⲟⲩ.
26Song, rốt lại, các ngươi đi xem gì? Xem một đấng tiên tri ư? Phải, ta nói, một đấng trọng hơn tiên tri nữa.
26ⲁⲗⲗⲁ ⲉⲧⲁⲣⲉⲧⲉⲛ⳿ⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲉⲛⲁⲩ ⲉⲟⲩ ⳿ⲉⲟⲩ⳿ⲡⲣⲟⲫⲏⲧⲏⲥ ⲁϩⲁ ϯϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲱⲧⲉⲛ ϫⲉ ⲟⲩϩⲟⲩ⳿ⲟ ⳿ⲉⲟⲩ⳿ⲡⲣⲟⲫⲏⲧⲏⲥ.
27Aáy về đấng đó mà có lời chép rằng: Nầy, ta sẽ sai sứ ta đến trước mặt ngươi, Người sẽ dọn đường trước ngươi.
27ⲫⲁⲓ ⲡⲉ ⲫⲏⲉⲧ⳿ⲥϧⲏⲟⲩⲧ ⲉⲑⲃⲏⲧϥ ϫⲉ ϩⲏⲡⲡⲉ ⲛⲁⲟⲩⲟⲣⲡ ⳿ⲙ⳿ⲡⲁⲅⲅⲉⲗⲟⲥ ϧⲁ⳿ⲧϩⲏ ⳿ⲙⲡⲉⲕϩⲟ ⲫⲏⲉⲑⲛⲁⲥⲟⲃϯ ⳿ⲙⲡⲉⲕⲙⲱⲓⲧ ⳿ⲙⲡⲉⲕ⳿ⲙⲑⲟ.
28Ta nói cùng các ngươi, trong những người bởi đàn bà sanh ra, không có ai lớn hơn Giăng Báp-tít đâu; nhưng trong nước Đức Chúa Trời, kẻ rất nhỏ còn lớn hơn Giăng vậy.
28ϯϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲱⲧⲉⲛ ϫⲉ ϧⲉⲛ ⳿ⲡϫⲓⲛⲙⲓⲥⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⲓϩⲓ⳿ⲟⲙⲓ ⳿ⲙⲙⲟⲛ ⳿ϩⲗⲓ ⲛⲁⲁϥ ⳿ⲉⲓⲱⲁⲛⲛⲏ ⲥ ⲡⲓⲕⲟⲩϫⲓ ⲇⲉ ⳿ⲉⲣⲟϥ ϧⲉⲛ ϯⲙⲉⲧⲟⲩⲣⲟ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲫⲏⲟⲩ⳿ⲓ ⲟⲩⲛⲓϣϯ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⲡⲉ.
29Cả dân chúng cùng kẻ thâu thuế chịu Giăng làm phép báp-tem, đều xưng Đức Chúa Trời là công bình.
29ⲟⲩⲟϩ ⲡⲓⲗⲁⲟⲥ ⲧⲏⲣϥ ⲉⲙ ⲛⲓⲧⲉⲗⲱⲛⲏ ⲥ ⲁⲩ⳿ⲑⲙⲁⲓ⳿ⲉ ⲫϯ ⲉⲧⲁⲩϭⲓⲱⲙⲥ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲱⲙⲥ ⳿ⲛⲓⲱⲁⲛⲛⲏⲥ.
30Song người Pha-ri-si cùng các thầy dạy luật không chịu Giăng làm phép báp-tem, nên chê bỏ ý Đức Chúa Trời định về mình.
30ⲛⲓⲫⲁⲣⲓⲥⲉⲟⲥ ⲇⲉ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲛⲟⲙⲓⲕⲟⲥ ⲁⲩⲉⲣⲁⲑⲉⲧⲓⲛ ⳿ⲙⲡⲓⲥⲟϭⲛⲓ ⲛⲧⲉ ⲫϯ ⳿ⲛ⳿ϧⲣⲏⲓ ⳿ⲛϧⲏ ⲧⲟⲩ ⳿ⲙⲡⲟⲩϭⲓⲱⲙⲥ ⳿ⲛⲧⲟⲧϥ.
31Vậy, ta sẽ sánh người đời nầy với gì, họ giống như ai?
31ⲁⲓⲛⲁⲧⲉⲛⲑⲱⲛⲧ ⲉⲛⲓⲣⲱⲙⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲁⲓϫⲱⲟⲩ ⳿ⲉⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲟⲩ ⲡⲉ ⳿ⲉⲧⲟⲩ⳿ⲟⲛⲓ ⳿ⲙⲙⲟϥ.
32Họ giống như con trẻ ngồi ngoài chợ, nói cùng nhau rằng: Ta đã thổi sáo, mà bay không nhảy múa; ta đã than vãn, mà bay không khóc.
32ⲥⲉ⳿ⲟⲛⲓ ⳿ⲛϩⲁⲛ⳿ⲁⲗⲱⲟⲩ⳿ⲓ ⲛⲏⲉⲧϩⲉⲙⲥⲓ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲁⲅⲟⲣⲁ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲩⲙⲟⲩϯ ⲟⲩⲃⲉ ⲛⲟⲩⲉⲣⲏ ⲟⲩ ⲉⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲁⲛϫⲱ ⳿ⲉⲣⲱⲧⲉⲛ ⲟⲩⲟϩ ⲙⲡⲉⲧⲉⲛϭⲟⲥϫⲉⲥ ⲁⲛⲉⲣϩⲏⲃⲓ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲙⲡⲉⲧⲉⲛⲣⲓⲙⲓ.
33Vả, Giăng Báp-tít đã đến, không ăn bánh, không uống rượu; thì các ngươi nói rằng: Người mắc quỉ dữ.
33ⲁϥ⳿ⲓ ⲅⲁⲣ ⳿ⲛϫⲉ ⲓⲱⲁⲛⲛⲏⲥ ⲡⲓⲣⲉϥϯⲱⲙⲥ ⲉϥⲟⲩⲉⲙ ⲱⲓⲕ ⲁⲛ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛ⳿ϥⲥⲉ ⲏⲣⲡ ⲁⲛ ⲟⲩⲟϩ ⲧⲉⲧⲉⲛϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⲟⲩⲇⲉⲙⲱⲛ ⲛⲉⲙⲁϥ.
34Con người đến, ăn và uống, thì các ngươi nói rằng: Aáy đó là người ham ăn mê uống, bạn với người thâu thuế và kẻ có tội.
34ⲁϥ⳿ⲓ ⲇⲉ ⳿ⲛϫⲉ ⳿ⲡϣⲏⲣⲓ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲱⲙⲓ ⲉϥⲟⲩⲱⲙ ⲟⲩⲟϩ ⲉϥⲥⲱ ⲟⲩⲟϩ ⲧⲉⲧⲉⲛϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϩⲏⲡⲡⲉ ⲓⲥ ⲟⲩⲣⲱⲙⲓ ⳿ⲛⲣⲉϥⲟⲩⲱⲙ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲥⲁⲩ ⲏⲣⲡ ⲉϥⲟⲓ ⳿ⲛ⳿ϣⲫⲏⲣ ⳿ⲉⲛⲓⲧⲉⲗⲱⲛⲏⲥ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲣⲉϥⲉⲣⲛⲟⲃⲓ.
35Song sự khôn ngoan được xưng công bình nhờ những việc làm của nó.
35ⲟⲩⲟϩ ⲁⲥ⳿ⲑⲙⲁⲓⲟ ⳿ⲛϫⲉ ϯⲥⲟⲫⲓ⳿ⲁ ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲛⲉⲥϣⲏⲣⲓ ⲧⲏⲣⲟⲩ.
36Có một người Pha-ri-si mời Đức Chúa Jêsus ăn tại nhà mình. Vậy, khi đã vào nhà người Pha-ri-si thì Ngài ngồi bàn.
36ⲛⲁⲩϯϩⲟ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⲡⲉ ⳿ⲛϫⲉ ⲟⲩⲁⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲛⲓⲫⲁⲣⲓⲥⲉⲟⲥ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉϥⲟⲩⲱⲙ ⲛⲉⲙⲁϥ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲧⲁϥϣⲉ ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉ⳿ⲡⲏⲓ ⳿ⲙⲡⲓⲫⲁⲣⲓⲥⲉⲟⲥ ⲁϥⲣⲱⲧⲉⲃ.
37Vả, có một người đàn bà xấu nết ở thành đó, nghe nói Đức Chúa Jêsus đang ngồi bàn tại nhà người Pha-ri-si, bèn đem đến một bình ngọc trắng đựng đầy dầu thơm.
37ⲟⲩⲟϩ ϩⲏⲡⲡⲉ ⲓⲥ ⲟⲩ⳿ⲥϩⲓⲙⲓ ⲛⲁⲥⲟⲓ ⳿ⲛⲣⲉϥⲉⲣⲛⲟⲃⲓ ϧⲉⲛ ϯⲃⲁⲕⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲧⲁⲥ⳿ⲉⲙⲓ ϫⲉ ⳿ϥⲣⲟⲧⲉⲃ ϧⲉⲛ ⲡⲏⲓ ⳿ⲙⲡⲓⲫⲁⲣⲓⲥⲉⲟⲥ ⲁⲥϭⲓ ⳿ⲛⲟⲩ⳿ⲁⲗⲁⲃⲁⲥⲧⲣⲟⲛ ⳿ⲛⲥⲟϫⲉⲛ.
38Người đứng đằng sau, nơi chân Đức Chúa Jêsus, khóc, sa nước mắt trên chân Ngài, rồi lấy tóc mình mà chùi; lại hôn chân Ngài, và xức dầu thơm cho.
38ⲟⲩⲟϩ ⲉⲧⲁⲥⲟϩⲓ ⳿ⲉⲣⲁⲧⲥ ⲥⲁⲫⲁϩⲟⲩ ϧⲁⲣⲁⲧⲟⲩ ⳿ⲛⲛⲉϥϭⲁⲗⲁⲩϫ ⲉⲥⲣⲓⲙⲓ ⲥⲉⲣϩⲏⲧⲥ ⳿ⲛϩⲱⲣⲡ ⳿ⲛⲛⲉϥϭⲁⲗⲁⲩϫ ϧⲉⲛ ⲛⲉⲥⲉⲣⲙⲱⲟⲩ⳿ⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲥϥⲟⲧⲟⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲡⲓϥⲱⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⲧⲉⲥ⳿ⲁⲫⲉ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁⲥϯⲫⲓ ⳿ⲉⲛⲉϥϭⲁⲗⲁⲩϫ ⲥⲑⲱϩⲥ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ⳿ⲙⲡⲓⲥⲟϫⲉⲛ.
39Người Pha-ri-si đã mời Ngài, thấy vậy, tự nghĩ rằng: Nếu người nầy là đấng tiên tri, chắc biết người đàn bà rờ đến mình đó là ai, cùng biết ấy là người đàn bà xấu nết.
39ⲉⲧⲁϥⲛⲁⲩ ⲇⲉ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓⲫⲁⲣⲓⲥⲉⲟⲥ ⲉⲧⲁϥⲑⲁϩⲙⲉϥ ⲡⲉϫⲁϥ ⳿ⲛ⳿ϧⲣⲏⲓ ⳿ⲛϧⲏⲧϥ ⲉϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲉⲛⲉ ⲩ⳿ⲡⲣⲟⲫⲏⲧⲏⲥ ⲡⲉ ⲫⲁⲓ ⲛⲁϥⲛⲁ⳿ⲉⲙⲓ ϫⲉ ⲟⲩ ⲧⲉ ⲟⲩⲟϩ ϫⲉ ⲟⲩ ⲁϣ ⳿ⲛⲣⲏϯ ⲧⲉ ⲧⲁⲓ⳿ⲥϩⲓⲙⲓ ⲉⲧⲁⲥϭⲓ ⲛⲉⲙⲁϥ ϫⲉ ⲟⲩⲣⲉϥⲉⲣⲛⲟⲃⲓ ⲧⲉ.
40Đức Chúa Jêsus bèn cất tiếng phán cùng người rằng: Hỡi Si-môn, ta có vài lời nói cùng ngươi. Người thưa rằng: Thưa thầy, xin cứ nói.
40ⲟⲩⲟϩ ϥⲉⲣⲟⲩⲱ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⲥⲓⲙⲱⲛ ⲟⲩⲟⲛ ⳿ⲛⲧⲏⲓ ⳿ⲛⲟⲩⲥⲁϫⲓ ⳿ⲉϫⲟϥ ⲛⲁⲕ ⳿ⲛⲑⲟϥ ⲇⲉ ⲡⲉϫⲁϥ ϫⲉ ⳿ⲫⲣⲉϥϯ⳿ⲥⲃⲱ ⳿ⲁϫⲟϥ.
41Một chủ nợ có hai người mắc nợ: một người mắc năm trăm đơ-ni-ê, một người mắc năm chục.
41ⲡⲉϫⲁϥ ⲇⲉ ⲉ ⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⳿ⲭⲣⲉⲱⲥⲧⲏⲥ ⲃ̅ ⳿ⲉⲟⲩⲟⲛⲧⲉ ⲟⲩⲇⲁⲛⲓⲥⲧⲏⲥ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ⲡⲓⲟⲩⲁⲓ ⲛⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⲫ̅ ⳿ⲛⲥⲁⲑⲉⲣⲓ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⲡⲓⲕⲉⲟⲩⲁⲓ ⲇⲉ ⲛⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⲛ̅ ⳿ⲉⲣⲟϥ.
42Vì hai người đều không có chi mà trả, nên chủ nợ tha cả hai. Trong hai người đó, ai yêu chủ nợ hơn?
42⳿ⲙⲙⲟⲛ ⲛⲧⲱⲟⲩ ⲇⲉ ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⲉⲑⲣⲟⲩⲧⲟⲃⲟⲩ ⲁϥⲭⲁⲩ ⲛⲱⲟⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲙ⳿ⲡⲃ̅ ⳿ⲛ⳿ϩⲙⲟⲧ ⲛⲓⲙ ⲟⲩⲛ ⳿ⲛϧⲏⲧⲟⲩ ⲉⲑⲛⲁⲙⲉⲛⲣⲓⲧϥ ⳿ⲛϩⲟⲩ⳿ⲟ.
43Si-môn thưa rằng: Tôi tưởng là người mà chủ nợ đã tha nhiều nợ hơn. Đức Chúa Jêsus phán rằng: Ngươi đoán phải lắm.
43ⲁϥⲉⲣⲟⲩⲱ ⳿ⲛϫⲉ ⲓⲙⲱⲛ ⲡⲉϫⲁϥ ϫⲉ ϯⲙⲉⲩⲓ ϫⲉ ⲫⲏⲉⲧⲁϥⲭⲁ ⲡⲓϩⲟⲩ⳿ⲟ ⲛⲁϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛ⳿ϩⲙⲟⲧ ⳿ⲛⲑⲟϥ ⲇⲉ ⲡⲉϫⲁϥ ϫⲉ ⲁⲕϯϩⲁⲡ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲥⲱⲟⲩⲧⲉⲛ.
44Đoạn, Ngài xây lại người đàn bà mà phán cùng Si-môn rằng: Ngươi thấy đàn bà nầy không? Ta vào nhà ngươi, ngươi không cho nước rửa chân; nhưng người đã lấy nước mắt thấm ướt chân ta, rồi lấy tóc mình mà chùi.
44ⲟⲩⲟϩ ⲧⲁϥⲫⲟⲛϩϥ ⳿ⲉϯ⳿ⲥϩⲓⲙⲓ ⲡⲉϫⲁϥ ⳿ⲛⲥⲓⲙⲱⲛ ϫⲉ ⳿ⲭⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲧⲁⲓ⳿ⲥϩⲓⲙⲓ ⲁⲓ⳿ⲓ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲡⲉⲕⲏⲓ ⳿ⲙⲡⲉⲕϯ ⳿ⲛⲟⲩⲙⲱⲟⲩ ⳿ⲉⲛⲁϭⲁⲗⲁⲩϫ ⲑⲁⲓ ⲉ ⳿ⲛⲑⲟⲥ ⲁⲥϩⲱⲣⲡ ⲛⲛⲁϭⲁⲗⲁⲩϫ ϧⲉⲛ ⲛⲉⲥⲉⲣⲙⲱⲟⲩ⳿ⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲥϥⲟⲧⲟⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲛⲉⲥϥⲱⲓ.
45Ngươi không hôn ta; nhưng người từ khi vào nhà ngươi, thì hôn chân ta hoài.
45⳿ⲙⲡⲉⲕϯ ⳿ⲛⲟⲩⲫⲓ ⳿ⲉⲣⲱⲓ ⲑⲁⲓ ⲇⲉ ⳿ⲛⲑⲟⲥ ⲓⲥϫⲉⲛ ⲉⲧⲁⲓ⳿ⲓ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⲙⲡⲉⲥⲭⲁⲧⲟⲧⲥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲉⲥϯⲫⲓ ⳿ⲉⲛⲁϭⲁⲗⲁⲩϫ.
46Ngươi không xức dầu đầu ta; nhưng người lấy dầu thơm xức chân ta.
46⳿ⲙⲡⲉⲕⲑⲱϩⲥ ⳿ⲛⲧⲁ⳿ⲁⲫⲉ ⳿ⲛⲟⲩⲛⲉϩ ⲑⲁⲓ ⲇⲉ ⳿ⲛⲑⲟⲥ ⲁⲥⲑⲱϩⲥ ⳿ⲛⲛⲁϭⲁⲗⲁⲩϫ ⳿ⲛⲟⲩⲥⲟϫⲉⲛ.
47Vậy nên ta nói cùng ngươi, tội lỗi đàn bà nầy nhiều lắm, đã được tha hết, vì người đã yêu mến nhiều; song kẻ được tha ít thì yêu mến ít.
47ⲉⲑⲃⲉⲫⲁⲓ ϯϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲁⲕ ϫⲉ ⲛⲉⲥⲛⲟⲃⲓ ⲉⲧⲟϣ ⲥⲉⲭⲏ ⲛⲁⲥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϫⲉ ⲁⲥⲉⲣⲁⲅⲁⲡⲁⲛ ⳿ⲉⲙⲁϣⲱ ⲫⲏ ⲅⲁⲣ ⳿ⲉϣⲁⲩⲭⲁ ⲟⲩⲕⲟⲩϫⲓ ⲛⲁϥ ⲉⲃⲟⲗ ϣⲁϥⲉⲣⲁⲅⲁⲡⲁⲛ ⳿ⲛⲟⲩⲕⲟⲩϫⲓ.
48Ngài bèn phán cùng người đàn bà rằng: Tội lỗi ngươi đã được tha rồi.
48ⲡⲉϫⲁϥ ⲇⲉ ⲛⲁⲥ ϫⲉ ⲛⲉⲛⲟⲃⲓ ⲥⲉⲭⲏ ⲛⲉ ⳿ⲉⲃⲟⲗ.
49Các người ngồi bàn với Ngài nghĩ thầm rằng: Người nầy là ai, mà cũng tha tội?
49ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩⲉⲣϩⲏⲧⲥ ⳿ⲛϫⲟⲥ ⳿ⲛ⳿ϧⲣⲏⲓ ⳿ⲛϧⲏ ⲧⲟⲩ ⲛϫⲉ ⲛⲏⲉⲑⲣⲟⲧⲉⲃ ϫⲉ ⲛⲓⲙ ⲡⲉ ⲫⲁⲓ ⲉⲧⲉⲣ ⳿ⲡⲕⲉⲭⲁⲛⲟⲃⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ.
50Nhưng Ngài phán cùng người đàn bà rằng: Đức tin của ngươi đã cứu ngươi; hãy đi cho bình an.
50ⲡⲉϫⲁϥ ⲇⲉ ⳿ⲛϯ⳿ⲥϩⲓⲙⲓ ϫⲉ ⲙⲁϣⲉ ⲛⲉ ϧⲉⲛ ⲟⲩϩⲓⲣⲏⲛⲏ ⲡⲉⲛⲁϩϯ ⲉⲧⲁϥⲛⲁϩⲙⲓ

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.