Lu 10
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Coptic New Testament
1Kế đó, Chúa chọn bảy mươi môn đồ khác, sai từng đôi đi trước Ngài, đến các thành các chỗ mà chính Ngài sẽ đi.
1ⲙⲉⲛⲉⲛⲥⲁ ⲛⲁⲓ ⲇⲉ ⲁ Ⲡ⳪ ⲟⲩⲱⲛϩ ⲛⲕⲉⲟ̅ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲟⲩⲟⲣⲡⲟⲩ ⳿ⲛⲃ̅ ⲃ̅ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲁϫⲱϥ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲟⲩⲃⲁⲕⲓ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲛⲉⲙ ⲙⲁⲓ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⳿ⲉⲛⲁϥⲛⲁϣⲉ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ.
2Ngài phán cùng môn đồ rằng: Mùa gặt thì trúng, song con gặt thì ít. Vậy, hãy xin Chủ mùa gặt sai con gặt đến trong mùa của mình.
2ⲛⲁϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲱⲟⲩ ⲡⲉ ϫⲉ ⲡⲓⲱⲥϧ ⲙⲉⲛ ⲟⲩⲛⲓϣϯ ⲡⲉ ⲛⲓⲉⲣⲅⲁⲧⲏⲥ ⲇⲉ ϩⲁⲛⲕⲟⲩϫⲓ ⲛⲉ ⲧⲱⲃϩ ⲟⲩⲛ ⲙⲠ⳪ ⳿ⲙⲡⲓⲱⲥϧ ϩⲟⲡⲱⲥ ⳿ⲛⲧⲉϥϩⲓⲟⲩ⳿ⲓ ⳿ⲛϩⲁⲛⲉⲣⲅⲁⲧⲏⲥ ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲉⲡⲉϥⲱⲥϧ.
3Hãy đi; nầy, ta sai các ngươi đi, khác nào như chiên con ở giữa bầy muông sói.
3ⲙⲁϣⲉ ⲛⲱⲧⲉⲛ ϩⲏⲡⲡⲉ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ϯⲟⲩⲱⲣⲡ ⳿ⲙⲙⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⳿ⲛϩⲁⲛϩⲓⲏⲃ ϧⲉⲛ ⳿ⲑⲙⲏϯ ⳿ⲛϩⲁⲛⲟⲩⲱⲛϣ.
4Đừng đem túi, bao, giày, và đừng chào ai dọc đường.
4⳿ⲙⲡⲉⲣϥⲁⲓ ⲛⲁⲥⲟⲩ⳿ⲓ ⲟⲩⲇⲉ ⲡⲏⲣⲁ ⲟⲩⲇⲉ ⲑⲱⲟⲩ⳿ⲓ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲙⲡⲉⲣⲉⲣⲁⲥⲡⲁⲍⲉⲥⲑⲉ ⳿ⲛ⳿ϩⲗⲓ ϩⲓ ⳿ⲫⲙⲱⲓⲧ.
5Hễ các ngươi vào nhà nào, trước hết hãy nói rằng: Cầu sự bình an cho nhà nầy!
5ⲡⲓⲏⲓ ⲇⲉ ⲉⲧⲉⲧⲉⲛⲛⲁϣⲉ ⲛⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⲁϫⲟⲥ ⳿ⲛϣⲟⲣⲡ ϫⲉ ⳿ⲧϩⲓⲣⲏⲛⲏ ⳿ⲙⲡⲁⲓⲏⲓ.
6Nếu nhà đó có người nào đáng được bình an, sự bình an của các ngươi sẽ giáng cho họ; bằng không, sẽ trở về các ngươi.
6ⲟⲩⲟϩ ⲉϣⲱⲡ ⳿ⲉ⳿ⲡϣⲏⲣⲓ ⳿ⲛϯϩⲓⲣⲏⲛⲏ ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⲧⲉⲧⲉⲛϩⲓⲣⲏⲛⲏ ⲉⲥ⳿ⲉⲙⲧⲟⲛ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⳿ⲉϫⲱϥ ⲉϣⲱⲡ ⲙⲙⲟⲛ ⲧⲉⲧⲉⲛϩⲓⲣⲏⲛⲏ ⲉⲥ⳿ⲉⲕⲟⲧⲥ ⳿ⲉⲣⲱⲧⲉⲛ.
7Hãy ở nhà đó, ăn uống đồ người ta sẽ cho các ngươi, vì người làm công đáng được tiền lương mình. Đừng đi nhà nầy sang nhà khác.
7ϣⲱⲡⲓ ⲇⲉ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲏⲓ ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⲉⲣⲉⲧⲉⲛⲟⲩⲱⲙ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲣⲉⲧⲉⲛⲥⲱ ⳿ⲛⲛⲏⲉⲧⲉⲛⲧⲱⲟⲩ ⲡⲓⲉⲣⲅⲁⲧⲏⲥ ⲅⲁⲣ ⳿ϥ⳿ⲙⲡϣⲁ ⳿ⲛⲧⲉϥ⳿ϧⲣⲉ ⳿ⲙⲡⲉⲣⲟⲩⲱⲧⲉⲃ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲏⲓ ⳿ⲉⲏⲓ.
8Hễ các ngươi vào thành nào, mà người ta tiếp rước, hãy ăn đồ họ sẽ dọn cho.
8ⲟⲩⲟϩ ϯⲃⲁⲕⲓ ⲉⲧⲉⲧⲉⲛⲛⲁϣⲉ ⲛⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲣⲟⲥ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲧⲟⲩϣⲉⲡ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ⲟⲩⲱⲙ ⳿ⲛⲛⲏⲉⲧⲟⲩⲛⲁⲭⲁⲩ ϧⲁⲣⲱⲧⲉⲛ.
9Hãy chữa kẻ bịnh ở đó, và nói với họ rằng: Nước Đức Chúa Trời đến gần các ngươi.
9ⲟⲩⲟϩ ⲛⲏⲉⲧϣⲱⲛⲓ ⳿ⲛϧⲏⲧⲥ ⲁⲣⲓⲫⲁϧⲣⲓ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲁϫⲟⲥ ⲛⲱⲟⲩ ⲉ ⲁⲥϧⲱⲛⲧ ⳿ⲛϫⲉ ϯⲙⲉⲧⲟⲩⲣⲟ ⳿ⲛⲧⲉ ⲫϯ.
10Song hễ các ngươi vào thành nào, họ không tiếp rước, hãy đi ra ngoài chợ, mà nói rằng:
10ϯⲃⲁⲕⲓ ⲇⲉ ⲉⲧⲉⲧⲉⲛⲛⲁϣⲉ ⲛⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲣⲟⲥ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲧⲟⲩ⳿ϣⲧⲉⲙϣⲉⲡ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ⲁⲙⲱⲓⲛⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲛⲉⲥ⳿ⲡⲗⲁⲧⲓ⳿ⲁ ⳿ⲁϫⲟⲥ.
11Đối với các ngươi, chúng ta cũng phủi bụi của thành các ngươi đã dính chân chúng ta; nhưng phải biết nước Đức Chúa Trời đã đến gần các ngươi rồi.
11ϫⲉ ⲡⲓⲕⲉϣⲱⲓϣ ⲉⲧⲁϥⲧⲱⲙⲓ ⳿ⲉⲛⲉⲛ ϭⲁⲗⲁⲩϫ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲧⲉⲧⲉⲛⲃⲁⲕⲓ ⲧⲉⲛⲛⲁⲛⲉϩϥ ⲛⲱⲧⲉⲛ ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲡⲗⲏⲛ ⲫⲁⲓ ⲁⲣⲓ⳿ⲉⲙⲓ ⳿ⲉⲣⲟϥ ϫⲉ ⲁⲥϧⲱⲛⲧ ⳿ⲛϫⲉ ϯⲙⲉⲧⲟⲩⲣⲟ ⳿ⲛⲧⲉ ⲫϯ.
12Ta phán cùng các ngươi, đến ngày cuối cùng, thành Sô-đôm sẽ chịu nhẹ hơn thành nầy.
12ϯϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲱⲧⲉⲛ ϫⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⲟⲩⲉⲙⲧⲟⲛ ⲛⲁϣⲱⲡⲓ ⲛⲥⲟⲇⲟⲙⲁ ϧⲉⲛ ⲡⲓ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⳿ⲉϩⲟⲧⲉ ϯⲃⲁⲕⲓ ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲙⲁⲩ.
13Khốn cho mầy, thành Cô-ra-xin! Khốn cho mầy, thành Bết-sai-đa! Vì nếu các phép lạ đã làm giữa bay, đem làm trong thành Ty-rơ và thành Si-đôn, thì hai thành ấy đã mặc áo gai và đội tro mà ăn năn từ lâu rồi.
13ⲟⲩⲟⲓ ⲛⲉ ⲭⲟⲣⲁⲍⲓⲛ ⲟⲩⲟⲓ ⲛⲉ ⲃⲏⲑⲥⲁⲓⲇⲁ ϫⲉ ⳿ⲛ⳿ϩⲣⲏⲓ ϧⲉⲛ ⲧⲩⲣⲟⲥ ⲉⲙ ⳿ⲧⲥⲓⲇⲱⲛ ⲉⲛⲉ ⲁⲩϣⲱⲡⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲁⲓϫⲟⲙ ⲉⲧⲁⲩϣⲱⲡⲓ ϧⲉⲛ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⲛⲉⲓ⳿ⲥⲑⲛⲉⲓ ⲁⲩⲉⲣⲙⲉⲧⲁⲛⲟⲓⲛ ⲉⲩϩⲉⲙⲥⲓ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲥⲟⲕ ⲛⲉⲙ ⲟⲩⲕⲉⲣⲙⲓ.
14Vậy, đến ngày phán xét, thành Ty-rơ và thành Si-đôn sẽ chịu nhẹ hơn bay.
14ⲡⲗⲏⲛ ⲧⲩⲣⲟⲥ ⲛⲉⲙ ⳿ⲧⲥⲓⲇⲱⲛ ⲟⲩⲟⲛ ⲟⲩⲉⲙⲧⲟⲛ ⲛⲁϣⲱⲡⲓ ⲛⲱⲟⲩ ϧⲉⲛ ϯ⳿ⲕⲣⲓⲥⲓⲥ ⲉϩⲟⲧⲉⲣⲱⲧⲉⲛ.
15Còn mầy, thành Ca-bê-na-um, mầy sẽ được nhắc lên tận trời sao? Không, sẽ bị hạ xuống tới dưới Aâm phủ!
15ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲑⲟ ϩⲱⲓ ⲕⲁⲫⲁⲣⲛⲁⲟⲩⲙ ⲙⲏ ⲧⲉⲣⲁϭⲓⲥⲓ ϣⲁ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲉ⳿ⲧⲫⲉ ⲥⲉⲛⲁⲑⲉⲃⲓ⳿ⲟ ϣⲁ ⳿ⲉⲡⲉⲥⲏⲧ ⳿ⲉ⳿ⲁⲙⲉⲛϯ.
16Ai nghe các ngươi, ấy là nghe ta; ai bỏ các ngươi, ấy là bỏ ta; còn ai bỏ ta, ấy là bỏ Đấng đã sai ta.
16ⲫⲏⲉⲧⲥⲱⲧⲉⲙ ⳿ⲛⲥⲱⲧⲉⲛ ⲁϥⲥⲱⲧⲉⲙ ⳿ⲛⲥⲱⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲫⲏⲉⲧϣⲱϣ ⲙⲙⲱⲧⲉⲛ ⲁϥϣⲱϣ ⳿ⲙⲙⲟⲓ ⲫⲏⲉⲧϣⲱϣ ⳿ⲙⲙⲟⲓ ⳿ⲙⲫⲏⲉⲧⲁϥⲧⲁⲟⲩⲟⲓ.
17Bảy mươi môn đồ trở về cách vui vẻ, thưa rằng: Lạy Chúa, vì danh Chúa, các quỉ cũng phục chúng tôi.
17ⲁⲩⲧⲁⲥⲑⲟ ⲇⲉ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓⲟ̅ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲣⲁϣⲓ ⲉⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ Ⲡ⳪ ⲓⲕⲉⲇⲉⲙⲱⲛ ⲥⲉϭⲛⲟ ⳿ⲛϫⲱⲟⲩ ⲛⲁⲛ ϧⲉⲛ ⲡⲉⲕⲣⲁⲛ.
18Đức Chúa Jêsus bèn phán rằng: Ta đã thấy quỉ Sa-tan từ trời sa xuống như chớp.
18ⲡⲉϫⲁϥ ⲇⲉ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲁⲓⲛⲁⲩ ⳿ⲉ⳿ⲡⲥⲁⲧⲁⲛⲁⲥ ⳿ⲉⲁϥϩⲉⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⳿ⲧⲫⲉ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⳿ⲛⲟⲩⲥⲉⲧⲉⲃⲣⲏϫ.
19Nầy, ta đã ban quyền cho các ngươi giày đạp rắn, bò cạp, và mọi quyền của kẻ nghịch dưới chân; không gì làm hại các ngươi được.
19ϩⲏⲡⲡⲉ ⲁⲓϯ ⲛⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲙⲡⲓⲉⲣϣⲓϣⲓ ⳿ⲉϩⲱⲙⲓ ⳿ⲉϫⲉⲛ ϩⲁⲛϩⲟϥ ⲛⲉⲙ ϩⲁⲛϭⲗⲏ ⲛⲉⲙ ⳿ⲉϫⲉⲛ ϯϫⲟⲙ ⲧⲏⲣⲥ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓϫⲁϫⲓ ⲩⲟϩ ⳿ⲛⲛⲉϥϭⲓ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⳿ⲛϫⲟⲛⲥ ⳿ⲛ⳿ϩⲗⲓ.
20Dầu vậy, chớ mừng vì các quỉ phục các ngươi; nhưng hãy mừng vì tên các ngươi đã ghi trên thiên đàng.
20⳿ⲡⲗⲏⲛ ⳿ⲙⲡⲉⲣⲣⲁϣⲓ ϧⲉⲛ ⲫⲁⲓ ϫⲉ ⲡⲓⲡ͞ⲛⲁ̅ ⲥⲉϭⲛⲟ ⳿ⲛϫⲱⲟⲩ ⲛⲱⲧⲉⲛ ⲣⲁϣⲓ ⲇⲉ ⳿ⲛⲑⲟϥ ϫⲉ ⲛⲉⲧⲉⲛⲣⲁⲛ ⲉ⳿ⲥϧⲏⲟⲩⲧ ϧⲉⲛ ⲛⲓⲫⲏⲟⲩ⳿ⲓ.
21Cũng giờ đó, Đức Chúa Jêsus nức lòng bởi Đức Thánh Linh, bèn nói rằng: Lạy Cha, là Chúa trời đất, tôi ngợi khen Cha, vì Cha đã giấu những sự nầy với kẻ khôn ngoan, người sáng dạ, mà tỏ ra cho trẻ nhỏ hay! Thưa Cha, phải, thật như vậy, vì Cha đã thấy điều đó là tốt lành.
21⳿ⲛ⳿ϩⲣⲏⲓ ⲇⲉ ϧⲉⲛ ϯⲟⲩⲛⲟⲩ ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⲁϥⲑⲉⲗⲏⲗ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲡ͞ⲛⲁ̅ ⲉⲑⲟⲩⲁⲃ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲁϥ ϫⲉ ϯⲟⲩⲱⲛϩ ⲛⲁⲕ ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲫⲓⲱⲧ Ⲡ⳪ ⳿ⲛ⳿ⲧⲫⲉ ⲛⲉⲙ ⲡⲓⲕⲁϩⲓ ϫⲉ ⲁⲕϩⲉⲡ ⲛⲁⲓ ⳿ⲉϩⲁⲛⲥⲁⲃⲉⲩ ⲛⲉⲙ ϩⲁⲛⲕⲁⲧϩⲏⲧ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲕϭⲟⲣⲡⲟⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛϩⲁⲛⲕⲟⲩϫⲓ ⳿ⲛ⳿ⲁⲗⲱⲟⲩ⳿ⲓ ⲁϩⲁ ⳿ⲫⲓⲱⲧ ϫⲉ ⲫⲁⲓ ⲡⲉ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⳿ⲙⲡⲓϯⲙⲁϯ ⲉⲧⲁϥϣⲱⲡⲓ ⳿ⲙⲡⲉⲕ⳿ⲙⲑⲟ.
22Cha ta đã giao mọi sự cho ta; ngoài Cha không ai biết Con là ai; ngoài Con, và người nào mà Con muốn tỏ ra cùng, thì cũng không có ai biết Cha là ai.
22ϩⲱⲃ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲁⲩⲧⲏⲓⲧⲟⲩ ⲛⲏⲓ ⳿ⲛⲧⲉⲛ ⲡⲁⲓⲱⲧ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲙⲙⲟⲛ ⳿ϩⲗⲓ ⲱⲟⲩⲛ ϫⲉ ⲛⲓⲙ ⲡⲉ ⳿ⲡϣⲏⲣⲓ ⳿ⲉⲃⲏⲗ ⳿ⲉ⳿ⲫⲓⲱⲧ ⲟⲩⲟϩ ϫⲉ ⲛⲓⲙ ⲡⲉ ⳿ⲫⲓⲱⲧ ⳿ⲉⲃⲏⲗ ⳿ⲉ⳿ⲡϣⲏⲣⲓ ⲛⲉⲙ ⲫⲏⲉⲧⲉ ⳿ⲡϣⲏⲣⲓ ⲟⲩⲱϣ ⳿ⲉϭⲱⲣⲡ ⲛⲁϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ.
23Đoạn, Ngài xây lại cùng môn đồ mà phán riêng rằng: Phước cho mắt nào được thấy điều các ngươi thấy!
23ⲩⲟϩ ⲉⲧⲁϥⲕⲟⲧϥ ⳿ⲉⲛⲉϥⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ ⲥⲁ⳿ⲡⲥⲁ ⳿ⲙⲙⲁⲩⲁⲧⲟⲩ ⲡⲉϫⲁϥ ϫⲉ ⲱⲟⲩ⳿ⲛⲓⲁⲧⲟⲩ ⳿ⲛⲛⲓⲃⲁⲗ ⲉⲑⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲛⲏⲉⲧⲉⲧⲉⲛⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ.
24Vì ta nói cùng các ngươi, có nhiều đấng tiên tri và vua chúa ước ao thấy điều các ngươi thấy, mà chẳng từng thấy, ước ao nghe điều các ngươi nghe, mà chẳng từng nghe.
24ϯϫⲱ ⲁⲣ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲱⲧⲉⲛ ϫⲉ ϩⲁⲛⲙⲏ ϣ ⳿ⲙ⳿ⲡⲣⲟⲫⲏⲧⲏⲥ ⲛⲉⲙ ϩⲁⲛⲟⲩⲣⲱⲟⲩ ⲁⲩⲟⲩⲱϣ ⳿ⲉⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲛⲏⲉⲧⲉⲧⲉⲛⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲙⲡⲟⲩⲛⲁⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲥⲱⲧⲉⲙ ⳿ⲉⲛⲏⲉⲧⲉⲧⲉⲛⲥⲱⲧⲉⲙ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲙⲡⲟⲩⲥⲱⲧⲉⲙ.
25Bấy giờ, một thầy dạy luật đứng dậy hỏi đặng thử Đức Chúa Jêsus rằng: Thưa thầy, tôi phải làm gì để được hưởng sự sống đời đời?
25ⲟⲩⲟϩ ϩⲏⲡⲡⲉ ⲓⲥ ⲟⲩⲛⲟⲙⲓⲕⲟⲥ ⲁϥⲧⲱⲛϥ ⲁϥⲉⲣⲡⲓⲣⲁⲍⲓⲛ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲉϥϫⲱ ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲡⲓⲣⲉϥϯ⳿ⲥⲃⲱ ⲟⲩ ⲡⲉϯⲛⲁⲛⲁⲓϥ ⳿ⲛⲧⲁⲉⲣ⳿ⲕⲗⲏⲣⲟⲛⲟⲙⲓⲛ ⳿ⲛⲟⲩⲱⲛϧ ⳿ⲛⲉⲛⲉϩ.
26Ngài phán rằng: Trong luật pháp có chép điều gì? Ngươi đọc gì trong đó?
26⳿ⲛⲑⲟϥ ⲇⲉ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⲟⲩ ⲉⲧ⳿ⲥϧⲏⲟⲩⲧ ϧⲉⲛ ⲓⲛⲟⲙⲟⲥ ⲓⲉ ⲁⲕⲱϣ ⳿ⲛⲁϣ ⳿ⲛⲣⲏϯ.
27Thưa rằng: Ngươi phải hết lòng, hết linh hồn, hết sức, hết trí mà kính mến Chúa là Đức Chúa Trời ngươi; và yêu người lân cận như mình.
27⳿ⲛⲑⲟϥ ⲇⲉ ⲁϥⲉⲣⲟⲩⲱ ⲡⲉϫⲁϥ ϫⲉ ⲉⲕ⳿ⲉⲙⲉⲛⲣⲉ Ⲡ⳪ ⲡⲉⲕⲛⲟⲩϯ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲡⲉⲕϩⲏ ⲧ ⲧⲏⲣϥ ⲛⲉⲙ ⲉⲕⲯⲩⲭⲏ ⲧⲏⲣⲥ ⲛⲉⲙ ⲧⲉⲕϫⲟⲙ ⲧⲏⲣⲥ ⲛⲉⲙ ϧⲉⲛ ⲛⲉⲕⲙⲉⲩⲓ ⲧⲏⲣϥ ⲛⲉⲙ ⲡⲉⲕ⳿ϣⲫⲏⲣ ⳿ⲙⲡⲉⲕⲣⲏϯ.
28Đức Chúa Jêsus phán rằng: Ngươi đáp phải lắm; hãy làm điều đó, thì được sống.
28ⲡⲉϫⲁϥ ⲇⲉ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⲁⲕⲉⲣⲟⲩⲱ ϧⲉⲛ ⲩⲥⲱⲟⲩⲧⲉⲛ ⲫⲁⲓ ⳿ⲁⲣⲓⲧϥ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲭⲛⲁⲱⲛϧ.
29Song thầy ấy muốn xưng mình là công bình, nên thưa cùng Đức Chúa Jêsus rằng: Ai là người lân cận tôi?
29⳿ⲛⲑⲟϥ ⲇⲉ ⲉϥⲟⲩⲱϣ ⳿ⲉ⳿ⲑⲙⲁⲓ⳿ⲟ ⲡⲉϫⲁϥ ⳿ⲛⲒⲏ̅ⲥ̅ ϫⲉ ⲛⲓⲙ ϩⲱϥ ⲡⲉ ⲡⲁ⳿ϣⲫⲏⲣ.
30Đức Chúa Jêsus lại cất tiếng phán rằng: Có một người từ thành Giê-ru-sa-lem xuống thành Giê-ri-cô, lâm vào kẻ cướp, nó giựt lột hết, đánh cho mình mẩy bị thương rồi đi, để người đó nửa sống nửa chết.
30ϥⲉⲣⲟⲩⲱ ⲇⲉ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲡⲉϫⲁϥ ϫⲉ ⲛⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⲟⲩⲣⲱⲙⲓ ⲉϥⲛⲏⲟⲩ ⳿ⲉⲡⲉⲥⲏⲧ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⳿ⲓⲗ̅ⲏ̅ⲙ̅ ⳿ⲉⲓⲉⲣⲓⲭⲱ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥ⳿ⲓ ⳿ⲉⲧⲟⲧⲟⲩ ⳿ⲛϩⲁⲛⲥⲓⲛⲱⲟⲩ⳿ⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲧⲁⲩⲃⲁϣϥ ⲁⲩϯ ⳿ⲛϩⲁⲛⲉⲣϧⲱⲧ ⲛⲁϥ ⲁⲩϣⲉ ⲛⲱⲟⲩ ⲁⲩⲭⲁϥ ⲉϥⲟⲓ ⳿ⲙⲫⲁϣⲙⲟⲩ.
31Vả, gặp một thầy tế lễ đi xuống đường đó, thấy người ấy, thì đi qua khỏi.
31ⲕⲁⲧⲁ ⲟⲩϯⲙⲁϯ ⲇⲉ ⲟⲩⲟⲩⲏⲃ ⲛⲁϥⲛⲏ ⲟⲩ ⳿ⲉⲡⲉⲥⲏⲧ ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲙⲱⲓⲧ ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲧⲁϥⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⲁϥⲥⲉⲛϥ ⲁϥⲭⲁϥ.
32Lại có một người Lê-vi cũng đến nơi, lại gần, thấy, rồi đi qua khỏi.
32ⲕⲉⲗⲉⲩⲓⲧⲏⲥ ⲉⲧⲁϥ⳿ⲓ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲡⲓⲙⲁ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲧⲁϥⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲣⲟϥ ϥⲭⲁϥ ⲁϥⲥⲉⲛϥ.
33Song có một người Sa-ma-ri đi đường, đến gần người đó, ngó thấy thì động lòng thương;
33ⲟⲩⲥⲁⲙⲁⲣⲓⲧⲏⲥ ⲇⲉ ⲁϥⲙⲟϣⲓ ⲁϥ⳿ⲓ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲉϫⲱϥ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲧⲁϥⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⲁϥϣⲉⲛϩⲏ ⲧ.
34bèn áp lại, lấy dầu và rượu xức chỗ bị thương, rồi rịt lại; đoạn, cho cỡi con vật mình đem đến nhà quán, mà săn sóc cho.
34ⲟⲩⲟϩ ⲉⲧⲁϥ⳿ⲓ ϥⲙⲟⲩⲣ ⳿ⲛⲛⲉϥⲉⲣϧⲱⲧ ⲁϥϯ ⲛⲉϩ ϩⲓ ⲏⲣⲡ ⳿ⲛⲥⲱⲟⲩ ⲉⲧⲁϥⲧⲁⲗⲟϥ ⳿ⲉⲡⲉⲧⲉⲫⲱϥ ⳿ⲛⲧⲉⲃⲛⲏ ⲁϥ⳿ⲉⲛϥ ⳿ⲉⲟⲩⲡⲁⲛⲧⲟⲭⲓⲟⲛ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥϥⲓ ⲡⲉϥⲣⲱⲟⲩϣ.
35Đến bữa sau, lấy hai đơ-ni-ê đưa cho chủ quán, dặn rằng: Hãy săn sóc người nầy, nếu tốn hơn nữa, khi tôi trở về sẽ trả.
35ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲡⲉϥⲣⲁⲥϯ ⲁϥⲉⲛ ⲇⲏⲛⲁⲣⲓⲟⲛ ⲃ̅ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲁϥⲧⲏⲓⲧⲟⲩ ⳿ⲙⲡⲓⲡⲁⲛⲧⲟⲭⲉⲟⲥ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲁϥ ϫⲉ ϥⲓ ⲡⲉϥⲣⲱⲟⲩϣ ϧⲉⲛ ⲛⲁⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲓϩⲟⲩ⳿ⲟ ⲉⲧⲉⲕⲛⲁϭⲟϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲁⲓϣⲁⲛⲧⲁⲥⲑⲟ ϯⲛⲁⲧⲏⲓϥ ⲛⲁⲕ.
36Trong ba người đó, ngươi tưởng ai là lân cận với kẻ bị cướp?
36ⲛⲓⲙ ⲟⲩⲛ ϧⲉⲛ ⲡⲁⲓⲅ̅ ⲉⲧⲉⲕⲙⲉⲩⲓ ⳿ⲉⲣⲟϥ ϫⲉ ⲁϥⲉⲣ⳿ϣⲫⲏⲣ ⲙⲫⲏⲉⲧⲁϥ⳿ⲓ ⲉⲧⲟⲧⲟⲩ ⳿ⲛⲛⲓⲥⲓⲛⲱⲟⲩ⳿ⲓ.
37Thầy dạy luật thưa rằng: Aáy là người đã lấy lòng thương xót đãi người. Đức Chúa Jêsus phán rằng: Hãy đi, làm theo như vậy.
37⳿ⲛⲑⲟϥ ⲇⲉ ⲡⲉϫⲁϥ ϫⲉ ⲫⲏⲉⲧⲁϥ⳿ⲓⲣⲓ ⳿ⲙⲡⲓⲛⲁⲓ ⲛⲉⲙⲁϥ ⲡⲉϫⲁϥ ⲇⲉ ⲛⲁϥ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ϫⲉ ⲙⲁϣⲉ ⲛⲁⲕ ⲁⲣⲓⲟⲩ⳿ⲓ ϩⲱⲕ ⳿ⲙⲡⲁⲓⲣⲏϯ.
38Khi Đức Chúa Jêsus cùng môn đồ đi đường, đến một làng kia, có người đàn bà, tên là Ma-thê, rước Ngài vào nhà mình.
38ⲉⲩⲙⲟϣⲓ ⲇⲉ ⲁϥϣⲉ ⲛⲁϥ ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲟⲩϯⲙⲓ ⲟⲩ⳿ⲥϩⲓⲙⲓ ⳿ⲉⲡⲉⲥⲣⲁⲛ ⲡⲉ ⲙⲁⲣⲑⲁ ⲁⲥϣⲟⲡϥ ⳿ⲉⲣⲟⲥ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲡⲉⲥⲏⲓ.
39Người có một em gái, tên là Ma-ri, ngồi dưới chân Chúa mà nghe lời Ngài.
39ⲟⲩⲟϩ ⲛⲉ ⲟⲩⲟⲛⲧⲉ ⲑⲁⲓ ⳿ⲛⲟⲩⲥⲱⲛⲓ ⲉⲩⲙⲟⲩϯ ⳿ⲉⲣⲟⲥ ϫⲉ ⲙⲁⲣⲓ⳿ⲁ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲧⲁⲥϩⲉⲙⲥⲓ ϧⲁⲧⲉⲛ ⲛⲉⲛϭⲁⲗⲁⲩϫ ⳿ⲙⲠ⳪ ⲛⲁⲥⲥⲱⲧⲉⲙ ⳿ⲉⲡⲉϥⲥⲁϫⲓ.
40Vả, Ma-thê mảng lo việc vặt, đến thưa Đức Chúa Jêsus rằng: Lạy Chúa, em tôi để một mình tôi hầu việc, Chúa há không nghĩ đến sao? Xin biểu nó giúp tôi.
40ⲙⲁⲣⲑⲁ ⲇⲉ ⲛⲁⲥϭⲓ ⳿ⲛ⳿ϩⲣⲁⲥ ⲡⲉ ⳿ⲙ⳿ⲡⲕⲱϯ ⳿ⲛⲟⲩⲙⲏϣ ⳿ⲛϣⲉⲙϣⲓ ⲉⲧⲁⲥⲟϩⲓ ⳿ⲉⲣⲁⲧⲥ ⲡⲉϫⲁⲥ ϫⲉ Ⲡ⳪ ⳿ⲥⲉⲣⲙⲉⲗⲓ ⲛⲁⲕ ⲁⲛ ϫⲉ ⲁ ⲧⲁⲥⲱⲛⲓ ⲭⲁⲧ ⳿ⲙⲙⲁⲩⲁⲧ ⲉⲓϣⲉⲙϣⲓ ⳿ⲁϫⲟⲥ ⲟⲩⲛ ⲛⲁⲥ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉⲥϯⲧⲟⲧⲥ ⲛⲏⲓ.
41Chúa đáp rằng: Hỡi Ma-thê, Ma-thê, ngươi chịu khó và bối rối về nhiều việc;
41ⲁϥⲉⲣⲟⲩⲱ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲁⲥ ϫⲉ ⲙⲁⲣⲑⲁ ⲙⲁⲣⲑⲁ ⲉϥⲓⲣⲱⲟⲩϣ ⲟⲩⲟϩ ⲧⲉ⳿ϣⲧⲉⲣⲑⲱⲣ ⲉⲑⲃⲉ ⲟⲩⲙⲏϣ.
42nhưng có một việc cần mà thôi. Ma-ri đã lựa phần tốt, là phần không có ai cất lấy được.
42ϩⲁⲛⲕⲟⲩϫⲓ ⲇⲉ ⲡⲉ ϯ⳿ⲭⲣⲓⲁ ⲓⲉ ⲟⲩⲁⲓ ⲙⲁⲣⲓ⳿ⲁ ⲇⲉ ⲁⲥⲥⲱⲧⲡ ⲛⲁⲥ ⳿ⲛϯⲧⲟⲓ ⲉⲑⲛⲁⲛⲉⲥ ⲑⲏ ⲧⲉ⳿ⲛⲥⲉⲛⲁ⳿ϣⲟⲗϥ ⳿ⲛⲧⲟⲧⲥ ⲁⲛ
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.