Lu
Chapter 10
Vietnamese Bible (1923 t…

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Freedom Bible (Thai)

Compare with

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Stop comparing
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Kế đó, Chúa chọn bảy mươi môn đồ khác, sai từng đôi đi trước Ngài, đến các thành các chỗ mà chính Ngài sẽ đi.
1หลัง​จาก​นั้น องค์​พระ​ผู้​เป็น​เจ้า​แต่งตั้ง​อีก​เจ็ด​สิบ​คน และ​ส่ง​พวกเขา​ออก​ไป​เป็น​คู่ ๆ ก่อน​พระองค์ ไป​ยัง​ทุก​เมือง​และ​ทุก​แห่ง​ที่​พระองค์​กำลัง​จะ​ไป
2Ngài phán cùng môn đồ rằng: Mùa gặt thì trúng, song con gặt thì ít. Vậy, hãy xin Chủ mùa gặt sai con gặt đến trong mùa của mình.
2แล้ว​พระองค์​กล่าว​กับ​พวก​เขา​ว่า “ข้าว​ที่​จะ​เก็บ​เกี่ยว​นั้น​มี​มาก แต่​คน​งาน​มี​น้อย เพราะ​ฉะนั้น​จง​อธิษฐาน​ต่อ​องค์​พระ​ผู้​เป็น​เจ้า​แห่ง​การ​เก็บ​เกี่ยว ขอ​ให้​พระองค์​ส่ง​คน​งาน​ออก​ไป​เก็บ​เกี่ยว​ของ​พระองค์
3Hãy đi; nầy, ta sai các ngươi đi, khác nào như chiên con ở giữa bầy muông sói.
3จง​ไป​เถิด เรา​กำลัง​ส่ง​พวกคุณ​ออก​ไป​เหมือน​ลูก​แกะ​ท่ามกลาง​ฝูง​หมาป่า
4Đừng đem túi, bao, giày, và đừng chào ai dọc đường.
4อย่า​เอา​ถุง​เงิน ถุง​ย่าม หรือ​รองเท้าแตะ​ไป และ​อย่า​ทักทาย​ใคร​ตาม​ทาง
5Hễ các ngươi vào nhà nào, trước hết hãy nói rằng: Cầu sự bình an cho nhà nầy!
5เมื่อ​เข้า​ไป​ใน​บ้าน​ใด จง​พูด​ก่อน​ว่า ‘ขอ​สันติสุข​มี​แก่​บ้าน​นี้’
6Nếu nhà đó có người nào đáng được bình an, sự bình an của các ngươi sẽ giáng cho họ; bằng không, sẽ trở về các ngươi.
6ถ้า​ที่​นั่น​มี​บุตร​แห่ง​สันติสุข สันติสุข​ของ​พวกคุณ​จะ​อยู่​กับ​เขา แต่​ถ้า​ไม่​มี สันติสุข​นั้น​จะ​กลับ​มา​หา​พวกคุณ
7Hãy ở nhà đó, ăn uống đồ người ta sẽ cho các ngươi, vì người làm công đáng được tiền lương mình. Đừng đi nhà nầy sang nhà khác.
7จง​พัก​อยู่​ใน​บ้าน​นั้น กิน​และ​ดื่ม​สิ่ง​ที่​พวก​เขา​จัด​ให้ เพราะ​คน​งาน​สมควร​ได้​รับ​ค่าจ้าง​ของ​ตน อย่า​ย้าย​จาก​บ้าน​หนึ่ง​ไป​อีก​บ้าน​หนึ่ง
8Hễ các ngươi vào thành nào, mà người ta tiếp rước, hãy ăn đồ họ sẽ dọn cho.
8เมื่อ​พวกคุณ​เข้า​ไป​ใน​เมือง​ใด​ที่​ต้อนรับ​พวกคุณ ก็​จง​กิน​สิ่ง​ที่​เขา​จัด​ให้
9Hãy chữa kẻ bịnh ở đó, và nói với họ rằng: Nước Đức Chúa Trời đến gần các ngươi.
9รักษา​คน​เจ็บป่วย​ที่​นั่น​ให้​หาย และ​บอก​พวก​เขา​ว่า ‘อาณาจักร​ของ​พระเจ้า​เข้า​มา​ใกล้​พวกคุณ​แล้ว’
10Song hễ các ngươi vào thành nào, họ không tiếp rước, hãy đi ra ngoài chợ, mà nói rằng:
10แต่​เมื่อ​พวกคุณ​เข้า​ไป​ใน​เมือง​ใด​ที่​ไม่​ต้อนรับ​พวกคุณ จง​ออก​ไป​ตาม​ถนน​ของ​เมือง​นั้น​และ​กล่าว​ว่า
11Đối với các ngươi, chúng ta cũng phủi bụi của thành các ngươi đã dính chân chúng ta; nhưng phải biết nước Đức Chúa Trời đã đến gần các ngươi rồi.
11‘แม้​แต่​ฝุ่น​จาก​เมือง​ของ​พวกคุณ​ที่​ติด​เท้า​พวก​เรา พวกเรา​ก็​ปัด​ทิ้ง​ไว้​เพื่อ​กล่าว​โทษ​พวกคุณ แต่​จง​รู้​ไว้​ว่า​อาณาจักร​ของ​พระเจ้า​เข้า​มา​ใกล้​แล้ว’
12Ta phán cùng các ngươi, đến ngày cuối cùng, thành Sô-đôm sẽ chịu nhẹ hơn thành nầy.
12เรา​บอก​พวกคุณ​ว่า ใน​วัน​นั้น โสโดม​จะ​รับ​โทษ​เบา​กว่า​เมือง​นั้น”
13Khốn cho mầy, thành Cô-ra-xin! Khốn cho mầy, thành Bết-sai-đa! Vì nếu các phép lạ đã làm giữa bay, đem làm trong thành Ty-rơ và thành Si-đôn, thì hai thành ấy đã mặc áo gai và đội tro mà ăn năn từ lâu rồi.
13“วิบัติ​แก่​เจ้า โคราซิน! วิบัติ​แก่​เจ้า เบธไซดา! เพราะ​ถ้า​การ​อัศจรรย์​อัน​ยิ่งใหญ่​ที่​เกิด​ขึ้น​ใน​พวก​เจ้า​ได้​เกิด​ขึ้น​ใน​เมือง​ไทระ​และ​ไซดอน คน​ใน​เมือง​เหล่า​นั้น​คง​กลับ​ใจ​มา​นาน​แล้ว โดย​นั่ง​สวม​ผ้า​กระสอบ​และ​อยู่​ใน​กอง​ขี้เถ้า
14Vậy, đến ngày phán xét, thành Ty-rơ và thành Si-đôn sẽ chịu nhẹ hơn bay.
14แต่​ใน​วัน​พิพากษา เมือง​ไทระ​และ​ไซดอน​จะ​รับ​โทษ​เบา​กว่า​พวก​เจ้า
15Còn mầy, thành Ca-bê-na-um, mầy sẽ được nhắc lên tận trời sao? Không, sẽ bị hạ xuống tới dưới Aâm phủ!
15ส่วน​เจ้า คาเปอรนาอุม ผู้​ถูก​ยก​ขึ้น​ถึง​สวรรค์ เจ้า​จะ​ถูก​นำ​ลง​ไป​ถึง​ฮาเดส
16Ai nghe các ngươi, ấy là nghe ta; ai bỏ các ngươi, ấy là bỏ ta; còn ai bỏ ta, ấy là bỏ Đấng đã sai ta.
16ใคร​ฟัง​พวกคุณ​ก็​ฟัง​เรา ใคร​ปฏิเสธ​พวกคุณ​ก็​ปฏิเสธ​เรา และ​ใคร​ปฏิเสธ​เรา​ก็​ปฏิเสธ​พระองค์​ผู้​ส่ง​เรา​มา”
17Bảy mươi môn đồ trở về cách vui vẻ, thưa rằng: Lạy Chúa, vì danh Chúa, các quỉ cũng phục chúng tôi.
17เจ็ด​สิบ​คน​นั้น​กลับ​มา​ด้วย​ความ​ยินดี กล่าว​ว่า “องค์​พระ​ผู้​เป็น​เจ้า แม้​แต่​พวก​ปีศาจ​ก็​ยอม​อยู่​ใต้​อำนาจ​ของ​พวก​เรา​เมื่อ​พวก​เรา​ใช้​ชื่อ​ของ​ท่าน!”
18Đức Chúa Jêsus bèn phán rằng: Ta đã thấy quỉ Sa-tan từ trời sa xuống như chớp.
18พระองค์​กล่าว​กับ​พวก​เขา​ว่า “เรา​เห็น​ซาตาน​ตก​จาก​สวรรค์​เหมือน​ฟ้า​แลบ
19Nầy, ta đã ban quyền cho các ngươi giày đạp rắn, bò cạp, và mọi quyền của kẻ nghịch dưới chân; không gì làm hại các ngươi được.
19เรา​ให้​อำนาจ​แก่​พวกคุณ​ที่​จะ​เหยียบ​งู​และ​แมง​ป่อง และ​มี​อำนาจ​เหนือ​กำลัง​ทั้งสิ้น​ของ​ศัตรู จะ​ไม่​มี​สิ่ง​ใด​ทำ​อันตราย​พวกคุณ​ได้​เลย
20Dầu vậy, chớ mừng vì các quỉ phục các ngươi; nhưng hãy mừng vì tên các ngươi đã ghi trên thiên đàng.
20ถึง​อย่าง​นั้น อย่า​ยินดี​เพียง​เพราะ​วิญญาณ​ทั้ง​หลาย​ยอม​อยู่​ใต้​อำนาจ​ของ​พวกคุณ แต่​จง​ยินดี​ที่​ชื่อ​ของ​พวกคุณ​ถูก​จารึก​ไว้​ใน​สวรรค์”
21Cũng giờ đó, Đức Chúa Jêsus nức lòng bởi Đức Thánh Linh, bèn nói rằng: Lạy Cha, là Chúa trời đất, tôi ngợi khen Cha, vì Cha đã giấu những sự nầy với kẻ khôn ngoan, người sáng dạ, mà tỏ ra cho trẻ nhỏ hay! Thưa Cha, phải, thật như vậy, vì Cha đã thấy điều đó là tốt lành.
21ใน​เวลา​นั้น​เอง พระเยซู​ชื่นชม​ยินดี​ใน​พระวิญญาณ​บริสุทธิ์ และ​กล่าว​ว่า “ข้า​แต่​พระบิดา องค์​พระ​ผู้​เป็น​เจ้า​แห่ง​สวรรค์​และ​โลก ข้า​พระองค์​ขอบ​พระคุณ​พระองค์ เพราะ​พระองค์​ซ่อน​สิ่ง​เหล่า​นี้​จาก​คน​มี​ปัญญา​และ​คน​ฉลาด แต่​เปิดเผย​แก่​เด็ก​เล็ก ๆ ถูก​แล้ว พระบิดา เพราะ​พระองค์​พอ​ใจ​ให้​เป็น​เช่น​นี้”
22Cha ta đã giao mọi sự cho ta; ngoài Cha không ai biết Con là ai; ngoài Con, và người nào mà Con muốn tỏ ra cùng, thì cũng không có ai biết Cha là ai.
22แล้ว​พระองค์​หัน​ไป​หา​สาวก​และ​กล่าว​ว่า “พระบิดา​ของ​เรา​ได้​มอบ​ทุก​สิ่ง​แก่​เรา ไม่​มี​ใคร​รู้​ว่า​พระบุตร​เป็น​ใคร​นอก​จาก​พระบิดา และ​ไม่​มี​ใคร​รู้​ว่า​พระบิดา​เป็น​ใคร​นอก​จาก​พระบุตร และ​คน​ที่​พระบุตร​ประสงค์​จะ​เปิดเผย​พระบิดา​ให้​เขา​รู้จัก”
23Đoạn, Ngài xây lại cùng môn đồ mà phán riêng rằng: Phước cho mắt nào được thấy điều các ngươi thấy!
23พระองค์​หัน​มา​หา​สาวก​และ​กล่าว​กับ​พวก​เขา​เป็น​การ​ส่วน​ตัว​ว่า “ตา​ที่​ได้​เห็น​สิ่ง​ที่​พวกคุณ​เห็น​ก็​เป็นสุข
24Vì ta nói cùng các ngươi, có nhiều đấng tiên tri và vua chúa ước ao thấy điều các ngươi thấy, mà chẳng từng thấy, ước ao nghe điều các ngươi nghe, mà chẳng từng nghe.
24เพราะ​เรา​บอก​พวกคุณ​ว่า ผู้​เผยพระวจนะ​และ​กษัตริย์​หลาย​คน​ปรารถนา​จะ​เห็น​สิ่ง​ที่​พวกคุณ​เห็น แต่​ไม่​ได้​เห็น และ​ปรารถนา​จะ​ได้ยิน​สิ่ง​ที่​พวกคุณ​ได้ยิน แต่​ไม่​ได้ยิน”
25Bấy giờ, một thầy dạy luật đứng dậy hỏi đặng thử Đức Chúa Jêsus rằng: Thưa thầy, tôi phải làm gì để được hưởng sự sống đời đời?
25มี​ผู้เชี่ยวชาญ​ธรรมบัญญัติ​คน​หนึ่ง​ยืน​ขึ้น​เพื่อ​ทดสอบ​พระองค์ เขา​ถาม​ว่า “อาจารย์ ข้าพเจ้า​ต้อง​ทำ​อะไร​จึง​จะ​ได้​รับ​ชีวิต​นิรันดร์​เป็น​มรดก?”
26Ngài phán rằng: Trong luật pháp có chép điều gì? Ngươi đọc gì trong đó?
26พระองค์​ถาม​เขา​ว่า “ใน​ธรรมบัญญัติ​เขียน​ไว้​อย่างไร? ท่าน​อ่าน​แล้ว​เข้า​ใจ​ว่า​อย่างไร?”
27Thưa rằng: Ngươi phải hết lòng, hết linh hồn, hết sức, hết trí mà kính mến Chúa là Đức Chúa Trời ngươi; và yêu người lân cận như mình.
27เขา​ตอบ​ว่า “จง​รัก​องค์​พระ​ผู้​เป็น​เจ้า พระเจ้า​ของ​เจ้า ด้วย​สุด​ใจ สุด​จิต สุด​กำลัง และ​สุด​ความ​คิด​ของ​เจ้า และ​จง​รัก​เพื่อน​บ้าน​เหมือน​รัก​ตน​เอง”
28Đức Chúa Jêsus phán rằng: Ngươi đáp phải lắm; hãy làm điều đó, thì được sống.
28พระองค์​กล่าว​กับ​เขา​ว่า “ท่าน​ตอบ​ถูก​แล้ว จง​ทำ​เช่น​นี้ แล้ว​ท่าน​จะ​มี​ชีวิต”
29Song thầy ấy muốn xưng mình là công bình, nên thưa cùng Đức Chúa Jêsus rằng: Ai là người lân cận tôi?
29แต่​เขา​ต้อง​การ​ยืนยัน​ว่า​ตน​เอง​ชอบธรรม จึง​ถาม​พระเยซู​ว่า “แล้ว​ใคร​คือ​เพื่อน​บ้าน​ของ​ข้าพเจ้า?”
30Đức Chúa Jêsus lại cất tiếng phán rằng: Có một người từ thành Giê-ru-sa-lem xuống thành Giê-ri-cô, lâm vào kẻ cướp, nó giựt lột hết, đánh cho mình mẩy bị thương rồi đi, để người đó nửa sống nửa chết.
30พระเยซู​ตอบ​ว่า “ชาย​คน​หนึ่ง​กำลัง​เดิน​ทาง​ลง​จาก​กรุง​เยรูซาเล็ม​ไป​เมือง​เยรีโค และ​ถูก​พวก​โจร​ปล้น พวก​มัน​ถอด​เสื้อ​ผ้า​เขา​ออก ทุบ​ตี แล้ว​จาก​ไป​โดย​ทิ้ง​เขา​ไว้​ใน​สภาพ​เกือบ​ตาย
31Vả, gặp một thầy tế lễ đi xuống đường đó, thấy người ấy, thì đi qua khỏi.
31บังเอิญ​มี​ปุโรหิต​คน​หนึ่ง​เดิน​ลง​มา​ตาม​ทาง​นั้น เมื่อ​เห็น​ชาย​คน​นั้น​ก็​เดิน​ผ่าน​ไป​อีก​ฟาก​หนึ่ง
32Lại có một người Lê-vi cũng đến nơi, lại gần, thấy, rồi đi qua khỏi.
32คน​เลวี​คน​หนึ่ง​ก็​เช่น​กัน เมื่อ​มา​ถึง​ที่​นั้น​และ​เห็น​เขา ก็​เดิน​ผ่าน​ไป​อีก​ฟาก​หนึ่ง
33Song có một người Sa-ma-ri đi đường, đến gần người đó, ngó thấy thì động lòng thương;
33แต่​ชาว​สะมาเรีย​คน​หนึ่ง​เดินทาง​มาถึง​ที่​ชาย​คน​นั้น​อยู่ เมื่อ​เห็น​เขา​ก็​เกิด​ความ​สงสาร
34bèn áp lại, lấy dầu và rượu xức chỗ bị thương, rồi rịt lại; đoạn, cho cỡi con vật mình đem đến nhà quán, mà săn sóc cho.
34เขา​เข้า​ไป​หา พัน​แผล​ให้ เท​น้ำ​มัน​กับ​เหล้าองุ่น​ลง​บน​บาดแผล แล้ว​ให้​ชาย​คน​นั้น​ขึ้น​ขี่​สัตว์​ของ​ตน พา​ไป​ยัง​ที่พักแรม และ​ดูแล​เขา
35Đến bữa sau, lấy hai đơ-ni-ê đưa cho chủ quán, dặn rằng: Hãy săn sóc người nầy, nếu tốn hơn nữa, khi tôi trở về sẽ trả.
35วันรุ่งขึ้น​เมื่อ​จะ​ออก​เดิน​ทาง เขา​มอบ​เงิน​สอง​เดนาริอัน​แก่​เจ้าของ​ที่พัก และ​กล่าว​ว่า ‘ช่วย​ดูแล​เขา​ด้วย ถ้า​ท่าน​ใช้​จ่าย​เกิน​กว่า​นี้ เมื่อ​ข้าพเจ้า​กลับ​มา​จะ​จ่าย​คืน​ให้’
36Trong ba người đó, ngươi tưởng ai là lân cận với kẻ bị cướp?
36ใน​สาม​คน​นี้ ท่าน​คิด​ว่า​ใคร​เป็น​เพื่อน​บ้าน​ของ​คน​ที่​ถูก​โจร​ปล้น?”
37Thầy dạy luật thưa rằng: Aáy là người đã lấy lòng thương xót đãi người. Đức Chúa Jêsus phán rằng: Hãy đi, làm theo như vậy.
37เขา​ตอบ​ว่า “คน​ที่​แสดง​ความ​เมตตา​ต่อ​เขา” พระเยซู​จึง​กล่าว​กับ​เขา​ว่า “ท่าน​ก็​จง​ไป​ทำ​อย่าง​เดียว​กัน”
38Khi Đức Chúa Jêsus cùng môn đồ đi đường, đến một làng kia, có người đàn bà, tên là Ma-thê, rước Ngài vào nhà mình.
38ขณะ​ที่​พวก​เขา​เดิน​ทาง​ต่อ​ไป พระองค์​เข้า​ไป​ใน​หมู่​บ้าน​แห่ง​หนึ่ง หญิง​คน​หนึ่ง​ชื่อ​มารธา​ต้อนรับ​พระองค์​เข้า​บ้าน
39Người có một em gái, tên là Ma-ri, ngồi dưới chân Chúa mà nghe lời Ngài.
39นาง​มี​น้อง​สาว​ชื่อ​มารีย์ ซึ่ง​นั่ง​อยู่​ที่​เท้า​ของ​พระเยซู​และ​ฟัง​คำ​ของ​พระองค์
40Vả, Ma-thê mảng lo việc vặt, đến thưa Đức Chúa Jêsus rằng: Lạy Chúa, em tôi để một mình tôi hầu việc, Chúa há không nghĩ đến sao? Xin biểu nó giúp tôi.
40แต่​มารธา​วุ่นวาย​อยู่​กับ​การ​ปรนนิบัติ​หลาย​อย่าง นาง​จึง​เข้า​มา​หา​พระองค์​และ​กล่าว​ว่า “องค์​พระ​ผู้​เป็น​เจ้า ท่าน​ไม่​สน​ใจ​หรือ​ที่​น้อง​สาว​ของ​ข้าพเจ้า​ปล่อย​ให้​ข้าพเจ้า​ปรนนิบัติ​อยู่​คน​เดียว? โปรด​บอก​ให้​นาง​มา​ช่วย​ข้าพเจ้า​ด้วย”
41Chúa đáp rằng: Hỡi Ma-thê, Ma-thê, ngươi chịu khó và bối rối về nhiều việc;
41พระเยซู​ตอบ​นาง​ว่า “มารธา มารธา ท่าน​กังวล​และ​วุ่นวาย​กับ​หลาย​สิ่ง
42nhưng có một việc cần mà thôi. Ma-ri đã lựa phần tốt, là phần không có ai cất lấy được.
42แต่​มี​สิ่ง​เดียว​ที่​จำ​เป็น มารีย์​เลือก​ส่วน​ที่​ดี​แล้ว และ​จะ​ไม่​มี​ใคร​เอา​ส่วน​นั้น​ไป​จาก​นาง”

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.